Tổng quan nghiên cứu

Chính sách bảo hiểm xã hội giữ vai trò trụ cột trong hệ thống an sinh quốc gia, trực tiếp bảo đảm sự ổn định đời sống của người lao động khi hết tuổi lao động hoặc suy giảm khả năng làm việc. Tại tỉnh Lào Cai, một địa bàn miền núi biên giới có diện tích tự nhiên 6.383,88 km2 với dân số 730.420 người thuộc 25 dân tộc anh em, công tác an sinh xã hội luôn là trọng tâm hàng đầu. Hằng năm, cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Lào Cai thực hiện chi trả lương hưu và trợ cấp định kỳ cho hơn 28.074 người với tổng nguồn kinh phí phân bổ vượt mốc 1.000 tỷ đồng.

Mặc dù đạt được những kết quả đáng ghi nhận, hoạt động chi trả thực tế tại địa phương vẫn đối mặt với nhiều rào cản lớn. Phương thức chi trả tiền mặt trực tiếp thông qua hệ thống bưu điện vẫn là hình thức chủ yếu, người hưởng thường phải tập trung nhận tiền vào 01 ngày ấn định duy nhất trong tháng dẫn đến tình trạng chờ đợi kéo dài nhiều giờ. Thêm vào đó, việc quản lý biến động người hưởng tại các địa bàn vùng cao còn gặp bất cập do thói quen khai tử chậm của người dân và tỷ lệ người già ủy quyền nhận thay cao.

Trước yêu cầu cấp thiết về hiện đại hóa nền hành chính công, đề tài tập trung phân tích, đánh giá thực trạng công tác chi trả lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong giai đoạn 2017 - 2019, từ đó nhận diện những mặt đạt được cũng như các hạn chế cốt lõi. Nghiên cứu khảo sát sâu tại 03 địa bàn đại diện: Thành phố Lào Cai, huyện Bảo Thắng và huyện Bát Xát, hướng đến xây dựng hệ thống giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin và tinh gọn quy trình cho giai đoạn đến năm 2022. Đề tài cung cấp cơ sở thực tiễn để nâng cao chỉ số hài lòng của người thụ hưởng lên trên 85% và bảo đảm an toàn 100% dòng tiền chi trả an sinh xã hội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng Lý thuyết an sinh xã hội và Lý thuyết quản trị dịch vụ công hiện đại để định hình khung phân tích. Bản chất của bảo hiểm xã hội là sự bù đắp, thay thế một phần thu nhập cho người lao động khi gặp các biến cố làm suy giảm thu nhập, vận hành dựa trên nguyên tắc lấy số đông bù số ít và sự chia sẻ giữa các thế hệ tham gia.

Mô hình nghiên cứu làm rõ 3 khái niệm nền tảng: Quỹ bảo hiểm xã hội là quỹ tài chính tập trung nằm ngoài ngân sách nhà nước; Chi trả bảo hiểm xã hội là chuỗi hoạt động có tổ chức nhằm chuyển giao tiền trợ cấp đến đúng đối tượng thụ hưởng; Chế độ hưu trí là chế độ cốt lõi bảo đảm đời sống dài hạn cho người lao động đã đóng bảo hiểm đủ thời gian luật định từ 20 năm trở lên. Nghiên cứu xác lập 5 nguyên tắc chi trả bắt buộc theo Quyết định số 166/QĐ-BHXH và Quyết định số 828/QĐ-BHXH: chi đúng đối tượng, chi đủ và kịp thời, bảo đảm an toàn tiền mặt, tuân thủ nghiêm ngặt chế độ kế toán - thống kê, và quản lý theo phân cấp hành chính.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tích hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo quyết toán tài chính của Bảo hiểm xã hội tỉnh Lào Cai giai đoạn 2017 - 2019 và nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra khảo sát thực địa. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 243 người, được tính toán khoa học theo công thức Yamane (1967) với mức độ tin cậy 90% và sai số cho phép 10%. Phương pháp chọn mẫu phân tầng điển hình được thực hiện trên 3 nhóm địa bàn: Thành phố Lào Cai (trung tâm đô thị chiếm 50,12% tổng số người hưởng toàn tỉnh), huyện Bảo Thắng (kinh tế trung bình chiếm 30,41%) và huyện Bát Xát (miền núi khó khăn chiếm 19,47%).

Cơ cấu mẫu khảo sát bao gồm: 99 người thụ hưởng chế độ hưu trí, 43 nhân viên bưu điện trực tiếp chi trả, 52 cán bộ nghiệp vụ bảo hiểm xã hội (đạt tỷ lệ khảo sát 100% nhân sự chuyên môn liên quan) và 20 cán bộ lãnh đạo quản lý các cấp. Thang đo Likert 5 mức độ từ 1,00 đến 5,00 điểm được áp dụng để lượng hóa các tiêu chí đánh giá. Lý do tác giả chọn phương pháp phân tổ thống kê, so sánh chuỗi thời gian tuyệt đối - tương đối và phương pháp dự báo thống kê trên phần mềm Excel là nhằm bảo đảm tính khách quan, làm rõ bản chất biến động số liệu và dự báo chính xác nhu cầu nguồn lực tài chính an sinh đến năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô kinh phí chi trả an sinh xã hội liên tục tăng trưởng với sự chuyển dịch rõ rệt về cơ cấu nguồn vốn. Trong năm 2017, tổng số tiền chi trả lương hưu trên địa bàn tỉnh đạt 758.089 triệu đồng; trong đó nguồn Ngân sách Nhà nước chi trả là 280.094 triệu đồng (chiếm 36,95%), còn nguồn chi từ Quỹ Bảo hiểm xã hội đạt 477.995 triệu đồng (chiếm 63,05%). Nguồn quỹ này tiếp tục tăng trưởng đều đặn trong các năm 2018 và 2019, đáp ứng chế độ định kỳ hằng tháng cho hơn 28.074 đối tượng thụ hưởng.

Thứ hai, mật độ phân bổ đối tượng thụ hưởng có sự chênh lệch sâu sắc theo đơn vị hành chính. Thành phố Lào Cai tập trung lượng người nhận lương hưu lớn nhất toàn tỉnh với tỷ lệ 50,12%, trong khi tổng số người hưởng tại cả 5 huyện vùng cao khó khăn cộng lại chỉ chiếm 19,47%. Sự phân hóa này gây áp lực tập trung giao dịch rất lớn tại các điểm bưu điện nội thành, nhưng lại đẩy chi phí vận chuyển tiền mặt bình quân lên cao ở các bản làng vùng sâu.

Thứ ba, cơ cấu phương thức chi trả còn nặng tính truyền thống. Đến hết năm 2019, phương thức chi trả tiền mặt trực tiếp qua đại lý bưu điện vẫn chiếm hơn 85% tổng số lượt chi trả. Kênh nhận tiền qua tài khoản ngân hàng (thẻ ATM) mới chỉ chiếm khoảng 15% và hầu như chỉ xuất hiện ở khu vực cán bộ hưu trí đô thị, trong khi tại các huyện vùng cao tỷ lệ này gần như bằng 0% do thiếu vắng trạm giao dịch ngân hàng.

Thứ tư, công tác kiểm soát đối tượng hưởng trợ cấp còn bộc lộ kẽ hở quản lý. Tại nhiều điểm chi trả bưu điện, tỷ lệ người hưởng ủy quyền cho người thân lĩnh thay chiếm từ 25% đến 30%. Do tập quán không khai báo tử ngay tại một số đồng bào dân tộc thiểu số, cơ quan bưu điện chậm nắm bắt thông tin giảm người hưởng, dẫn đến tình trạng chi sai, chi thừa các khoản tiền mai táng phí và lương hưu phải thực hiện thu hồi kéo dài.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh rào cản kép về hạ tầng thanh toán số và tập quán xã hội tại vùng cao. So sánh với kinh nghiệm tỉnh Nghệ An - nơi chi trả trên 8.256 tỷ đồng cho hơn 160.000 người mỗi năm, tính chuyên nghiệp chỉ đạt được khi có sự kết hợp chặt chẽ giữa truyền thông cơ sở và sắp xếp các bàn chi dự phòng. Đồng thời, bài học từ tỉnh Bắc Kạn khi chi trả hơn 205,8 tỷ đồng cho 4.000 người cho thấy việc nhân viên bưu chính chủ động gắn kết với trưởng thôn, già làng là chìa khóa duy nhất để xóa bỏ nguy cơ chi trùng, chi thừa.

Dữ liệu của luận văn được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện mức tăng trưởng nguồn quỹ chi hằng năm và biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu áp đảo của phương thức tiền mặt. Bảng tổng hợp điểm Likert cho thấy thái độ phục vụ của nhân viên được đánh giá tốt với điểm số trung bình đạt 3,85 đến 4,12 điểm, nhưng tiêu chí thời gian chờ đợi nhận tiền và không gian điểm giao dịch chỉ đạt mức trung bình từ 2,75 đến 3,10 điểm. Kết quả thảo luận khẳng định chuyển đổi số quy trình luân chuyển chứng từ và đa dạng hóa thời gian phát tiền là điều kiện bắt buộc để nâng cao năng lực phục vụ.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc và số hóa quy trình luân chuyển dữ liệu chi trả. Bảo hiểm xã hội tỉnh Lào Cai phối hợp cùng Bưu điện tỉnh chuyển đổi phương thức bàn giao danh sách giấy truyền thống sang nền tảng điện tử liên thông. Mục tiêu hành động là cắt giảm thời gian luân chuyển chứng từ chi trả từ 4 ngày làm việc xuống còn 1 đến 2 ngày, hoàn thành 100% việc chuẩn hóa đối soát số liệu điện tử trong toàn hệ thống trước quý IV/2021.

Thứ hai, mở rộng phương thức chi trả không dùng tiền mặt và tối ưu hóa bàn chi tiền mặt. Phòng Kế hoạch - Tài chính phối hợp với các ngân hàng thương mại mở thẻ ATM tận nơi cho người hưởng, phấn đấu nâng tỷ lệ người nhận lương hưu qua thẻ tại khu vực đô thị đạt 35% vào năm 2021 và đạt trên 50% vào năm 2022. Tại các điểm giao dịch bưu điện, thực hiện phân chia khung giờ chi trả theo từng tổ dân phố và kéo dài kỳ chi trả linh hoạt từ 3 đến 5 ngày trong tháng, bảo đảm 100% người dân không phải xếp hàng chờ đợi quá 15 phút.

Thứ ba, thiết lập cơ chế kiểm soát liên ngành nhằm quản lý chặt chẽ người hưởng. Bảo hiểm xã hội các huyện ký quy chế phối hợp cung cấp thông tin hộ tịch định kỳ với Ủy ban nhân dân và Công an 100% xã, phường, thị trấn đến năm 2022. Thiết lập quy chuẩn kiểm soát chặt chẽ đối với các hồ sơ ủy quyền nhận thay, kiểm tra định kỳ 06 tháng một lần, giảm thiểu tỷ lệ thất thoát quỹ và chi sai đối tượng xuống dưới mức 0,01% tổng dự toán chi.

Thứ tư, nâng cấp trang thiết bị cơ sở vật chất và chuẩn hóa đội ngũ nhân viên chi trả. Bưu điện tỉnh Lào Cai chịu trách nhiệm đầu tư hạ tầng đồng bộ, trang bị đầy đủ máy quét nhận diện, hệ thống két sắt bảo mật và camera giám sát tại 78 điểm chi trả xã, phường trước năm 2022. Định kỳ tổ chức 02 khóa bồi dưỡng nghiệp vụ hằng năm cho 100% nhân viên đại lý, nâng điểm hài lòng của người thụ hưởng lên mức rất tốt từ 4,20 điểm trở lên trên thang đo chất lượng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý Bảo hiểm xã hội: Ban Giám đốc và các phòng nghiệp vụ của Bảo hiểm xã hội tỉnh Lào Cai cũng như các tỉnh miền núi tương đồng có thể áp dụng các giải pháp tổ chức dự toán, quản lý an toàn dòng tiền và lộ trình nâng tỷ lệ thanh toán qua tài khoản ngân hàng lên trên 50%.

Nhóm doanh nghiệp bưu chính và đại lý ủy quyền chi trả: Lãnh đạo Bưu điện tỉnh và nhân viên làm việc tại 78 điểm giao dịch cấp xã có thể tham khảo trực tiếp mô hình tổ chức bàn chi trả khoa học, quy trình rà soát đối soát số liệu và biện pháp an toàn tiền mặt lưu động tại địa bàn chia cắt.

Nhóm nghiên cứu học thuật, giảng viên và học viên cao học: Các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Quản trị công có thể sử dụng đề tài làm tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp chọn mẫu Yamane với 243 quan sát thực địa, kỹ thuật phân tích bảng hỏi Likert và quy trình đánh giá dịch vụ công tuyến cơ sở.

Nhóm nhà hoạch định chính sách cấp địa phương: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội khai thác luận cứ để ban hành quy chế phối hợp xác thực dữ liệu dân cư, góp phần hoàn thiện lưới an sinh cho hơn 730.420 người dân và giải quyết các bài toán nhân khẩu học đặc thù vùng biên giới.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng nguồn kinh phí chi trả lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội tại Lào Cai trong giai đoạn 2017 - 2019 diễn ra như thế nào? Quy mô chi trả của tỉnh liên tục mở rộng nhằm phục vụ hơn 28.074 đối tượng thụ hưởng định kỳ hằng tháng. Riêng năm 2017, tổng số tiền chi lương hưu đạt 758.089 triệu đồng. Trong đó, nguồn kinh phí trích từ Quỹ Bảo hiểm xã hội chiếm tỷ trọng vượt trội với 477.995 triệu đồng (tương đương 63,05%), còn nguồn Ngân sách Nhà nước chi trả là 280.094 triệu đồng (chiếm 36,95%).

Tại sao phương thức nhận lương hưu qua thẻ ATM tại tỉnh Lào Cai vẫn chưa đạt tỷ lệ cao? Tỷ lệ này bị giới hạn do Thành phố Lào Cai tập trung tới 50,12% người hưởng toàn tỉnh, trong khi các huyện vùng cao hầu như không có cây ATM. Thêm vào đó, hơn 85% người lớn tuổi vẫn giữ thói quen sử dụng tiền mặt trong chi tiêu hằng ngày và khoảng 25% đến 30% đối tượng thường ủy quyền cho người thân đi nhận thay.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu khảo sát nào để bảo đảm tính khoa học và đại diện? Tác giả vận dụng công thức Yamane với độ tin cậy 90% và sai số 10% để xác lập cỡ mẫu 243 phiếu điều tra. Mẫu được phân bổ đại diện theo 3 nhóm địa bàn: Thành phố Lào Cai (50 người hưởng), huyện Bảo Thắng (30 người hưởng), huyện Bát Xát (19 người hưởng), kết hợp khảo sát 100% cán bộ nghiệp vụ cơ quan bảo hiểm (52 người) và 43 nhân viên chi trả bưu điện.

Những bài học nào từ tỉnh Nghệ An và Bắc Kạn có thể vận dụng vào thực tế tại tỉnh Lào Cai? Kinh nghiệm từ tỉnh Nghệ An khi phục vụ 160.000 người với 8.256 tỷ đồng đem lại bài học về truyền thông nâng cao nhận thức và chuẩn hóa bàn chi trả dự phòng. Bài học từ tỉnh Bắc Kạn với hơn 205,8 tỷ đồng chi trả cho 4.000 người chỉ ra giải pháp liên kết trực tiếp với trưởng bản để ngăn chặn dứt điểm tình trạng chậm báo tử gây thất thoát tiền lương.

Mục tiêu cốt lõi của công tác hiện đại hóa chi trả an sinh xã hội tại địa phương đến năm 2022 là gì? Mục tiêu trọng tâm là nâng tỷ lệ chi trả qua tài khoản ngân hàng tại khu vực đô thị lên mức trên 50%, bảo đảm 100% trong số 78 điểm bưu điện văn hóa xã được số hóa quy trình nghiệp vụ, giảm thời gian luân chuyển hồ sơ chi trả từ 4 ngày xuống còn 1 đến 2 ngày, và khống chế thời gian chờ nhận tiền của mỗi người dân dưới 15 phút.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu đánh giá và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả dịch vụ an sinh tại địa phương:

  • Khẳng định quy mô chi trả an sinh vững chắc trên 1.000 tỷ đồng mỗi năm, đáp ứng chế độ thường xuyên cho hơn 28.074 công dân trên toàn tỉnh.
  • Nhận diện rõ nét sự phân hóa địa bàn khi Thành phố Lào Cai chiếm tới 50,12% người hưởng, đối lập với 19,47% tại 5 huyện miền núi khó khăn.
  • Phản ánh trung thực thực trạng hơn 85% giao dịch vẫn phụ thuộc vào tiền mặt trực tiếp và tỷ lệ ủy quyền lĩnh thay còn cao từ 25% đến 30%.
  • Tổng kết thành công các bài học kinh nghiệm quý báu từ hai tỉnh Nghệ An và Bắc Kạn về quản lý cơ sở dữ liệu và xử lý biến động người hưởng.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp toàn diện gắn với mục tiêu số hóa và hiện đại hóa mạng lưới chi trả trên địa bàn tỉnh đến năm 2022.

Công trình đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn giúp Bảo hiểm xã hội tỉnh Lào Cai hoàn thành kế hoạch cải cách hành chính trong giai đoạn quý IV/2021 đến hết năm 2022. Ban Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh Lào Cai và Bưu điện tỉnh cần khẩn trương phối hợp cùng chính quyền địa phương triển khai đồng bộ các giải pháp số hóa, đảm bảo tối ưu hóa quyền lợi và mang lại sự hài lòng cao nhất cho người thụ hưởng chính sách an sinh xã hội.