Tổng quan luận án
Tỷ lệ tham gia bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam tính đến hết năm 2017 chỉ đạt khoảng 10% dân số, thấp hơn đáng kể so với các quốc gia phát triển như Anh, Mỹ, Nhật Bản (trên 90%), hay các quốc gia trong khu vực như Singapore (trên 80%) và Malaysia (50%). Xét theo tỷ lệ thâm nhập thị trường bảo hiểm (tính bằng tổng doanh thu phí bảo hiểm trên GDP), Việt Nam mới đạt mức 2% GDP, thấp hơn mức trung bình của khối ASEAN (3%), Thái Lan (5,5%) và Singapore (14%). Mặc dù nền kinh tế và thu nhập của người dân tăng trưởng, mức độ tiêu dùng sản phẩm bảo hiểm nhân thọ vẫn chưa phát triển tương xứng.
Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: phần lớn các công trình trước đây tại Việt Nam chỉ tiếp cận ở cấp độ thị trường vĩ mô dựa trên dữ liệu thứ cấp, hoặc khảo sát các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến ý định mua mà chưa làm rõ mối quan hệ chuyển hóa từ ý định sang quyết định mua thực tế, cũng như chưa xem xét vai trò của các yếu tố kiểm soát hành vi với tư cách là biến điều tiết.
Mục tiêu tổng quát của luận án là nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của khách hàng trong tương lai.
Bốn mục tiêu cụ thể gồm:
- Hệ thống hóa, làm rõ và bổ sung những vấn đề lý luận cơ bản về bảo hiểm nhân thọ và các cơ sở lý thuyết nghiên cứu về quyết định mua bảo hiểm nhân thọ.
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm bảo hiểm nhân thọ.
- Phân tích thực trạng thị trường bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam, đồng thời phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ.
- Đề xuất các giải pháp và đưa ra những kiến nghị nhằm gia tăng quyết định mua bảo hiểm nhân thọ.
Luận án tập trung giải quyết bốn câu hỏi nghiên cứu:
- Nhân tố nào ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm bảo hiểm nhân thọ?
- Ý định và quyết định mua bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam dưới góc độ của lý thuyết hành vi mua có thật sự có ý nghĩa?
- Nhân tố nào ảnh hưởng đến mối quan hệ từ ý định đến hành vi mua bảo hiểm nhân thọ của khách hàng?
- Giải pháp nào thúc đẩy được sự ảnh hưởng của những nhân tố tích cực và hạn chế ảnh hưởng của các nhân tố tiêu cực đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của nhóm khách hàng cá nhân.
- Phạm vi nội dung: Cơ sở lý luận về bảo hiểm nhân thọ, các mô hình lý thuyết hành vi và các nhân tố tác động đến quá trình ra quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của cá nhân.
- Phạm vi không gian: Thực trạng thị trường bảo hiểm nhân thọ trên phạm vi cả nước; khảo sát thực nghiệm đối tượng khách hàng cá nhân (hiện tại và tiềm năng) cùng đội ngũ quản lý, tư vấn viên trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2013–2018; dữ liệu sơ cấp thu thập từ tháng 10/2017 đến tháng 6/2018.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai hướng tiếp cận chính:
Các nghiên cứu dựa trên khung lý thuyết truyền thống
- Lý thuyết Tiện ích Dự kiến (Expected Utility Theory - EUT): Bắt nguồn từ nguyên lý Bernoulli (1738), được Borch và Mossin (1968) phát triển trong kinh tế bảo hiểm. Các mô hình của Arrow (1965, 1971), Pratt và cộng sự (1964), Mossin (1968) phân tích mối quan hệ giữa tài sản, mức độ lo ngại rủi ro và nhu cầu bảo hiểm. Yaari (1964, 1965) mở rộng EUT sang bảo hiểm nhân thọ gắn với rủi ro thu nhập và sự qua đời sớm của người trụ cột. Fischer (1973), Campbell (1980), Bernheim (1991) và Lewis (1989) tiếp tục phát triển mô hình tối đa hóa tiện ích trọn đời cho người thụ hưởng. Các nghiên cứu của Schlesinger (2000), Briys và Schlesinger (1990), Beenstock và cộng sự (1988), Ehrlich và Becker (1972) chứng minh nhu cầu bảo hiểm tỷ lệ thuận với quy mô tổn thất và sự né tránh rủi ro.
- Hạn chế của EUT và sự chuyển hướng sang lý thuyết hành vi: Lý thuyết triển vọng của Kahneman và Tversky (1979) cùng các thử nghiệm kinh tế học (Starmer, 2000) chỉ ra EUT gặp khó khăn trong việc giải thích các quyết định tiêu dùng bảo hiểm nhân thọ khi tách rời các quyết định tiết kiệm và tiêu dùng khác.
- Ứng dụng mô hình Thuyết Hành động Hợp lý (TRA) và Thuyết Hành vi Dự định (TPB): Hastings và Fletcher (1983), Fletcher và Hastings (1984) lần đầu ứng dụng mô hình TRA của Fishbein và Ajzen (1980) để giải thích ý định mua bảo hiểm nhân thọ qua thái độ đối với hành vi và định mức chủ quan. Ogenyi Ejye và Owusu-Frimpong (2007) cùng Omar (2007) kiểm định TRA tại Nigeria, xác nhận vai trò của niềm tin, sự bảo vệ rủi ro và ảnh hưởng xã hội. Brahmana và cộng sự (2018a, 2018b) ứng dụng mô hình TPB tại Indonesia, bổ sung biến nhận thức tính hữu ích, nhận thức rủi ro tương lai vào thái độ và đưa biến giá trị sức khỏe vào làm biến điều tiết. Các nghiên cứu của Derrig và Tennyson (2011), Schwarcz và Abraham (2010), Tennyson (2002), Liebenberg và cộng sự (2012), Jeon và Kwon (2013) làm rõ thêm vai trò của hiểu biết tài chính và nhận thức sự phức tạp của sản phẩm.
Các nghiên cứu dựa trên việc xem xét tác động của các biến tổng hợp
- Biến nhân khẩu học và kinh tế vĩ mô: Beck và Webb (2002, 2003a, 2003b) nghiên cứu trên 68 quốc gia, chỉ ra mối quan hệ giữa thể chế, an sinh xã hội và tiêu thụ bảo hiểm; Ward và Zurbruegg (2002), Enz (2000) đề xuất mối quan hệ đường cong S giữa thu nhập và bảo hiểm. Các tác giả Showers và Shotick (1994), Baek và DeVaney (2005b), Chen (2009), Hammond và cộng sự (1967), Anderson và Nevin (1975), Burnett và Palmer (1984), Gandolfi và Miners (1996), Hwang và Gao (2003), Li và cộng sự (2007), Mantis và Farmer (1968), Ferber và Lee (1980), Black và Skipper (2000), Zhu (2007), Fortune (1973), Outreville (1996) phân tích tác động của các biến tuổi tác, học vấn, quy mô gia đình, việc làm, tôn giáo và an sinh xã hội.
Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước
- Nghiên cứu ở cấp độ thị trường: Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Hải Đường (2006), Phí Trọng Thảo (2003) và Hồ Thủy Tiên (2007) phân tích thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam, sự thỏa mãn nhu cầu và chính sách phát triển thị trường dựa trên số liệu thứ cấp.
- Nghiên cứu ở cấp độ cá nhân: Phạm Thị Loan và Phan Thị Dung (2015) khảo sát khách hàng Manulife tại Khánh Hòa; Nguyễn Thị Thùy và Nguyễn Văn Ngọc (2015) nghiên cứu khách hàng Prudential tại Nha Trang; Lê Long Hậu và cộng sự (2017) khảo sát 13 nhân tố tổng hợp gồm thái độ rủi ro và kiến thức tài chính; Nguyễn Tiến Dũng và cộng sự (2015) ứng dụng mô hình TPB và PLS-SEM (mẫu 323) để đánh giá ý định mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện tại TP. Hồ Chí Minh với hai biến tâm lý là tính phòng xa và mức độ chấp nhận rủi ro tài chính.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây hoặc chỉ phân tích dữ liệu thứ cấp vĩ mô, hoặc tiếp cận các biến tổng hợp riêng lẻ mà thiếu khung lý thuyết hành vi nhất quán, hoặc mới dừng lại ở việc đo lường "ý định mua" thay vì "hành vi mua thực tế". Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách mở rộng mô hình TPB: cụ thể hóa cấu trúc của biến thái độ bằng nhận thức lợi ích, nhận thức rủi ro tương lai và mức độ chấp nhận rủi ro tài chính; đồng thời kiểm định vai trò của biến nhận thức kiểm soát hành vi (hiểu biết sản phẩm, khả năng tiếp cận) vừa là biến độc lập vừa là biến điều tiết tác động từ ý định đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ thực tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Luận án kế thừa và phát triển từ các khung lý thuyết:
- Thuyết hành động hợp lý (TRA) (Fishbein và Ajzen, 1980).
- Lý thuyết hành vi dự định (TPB) (Ajzen, 1991).
- Mô hình MODE và lý thuyết về mối liên hệ giữa thái độ, ý định và hành vi (Ajzen và Fishbein, 2005; Ajzen, 2003).
- Khái niệm giá trị cuộc sống con người (Sayin, 2003; Black và cộng sự, 2000; Browne và Kim, 1993).
Mô hình nghiên cứu phân tích hệ thống quan hệ qua ba cấp độ:
- Các biến tiền đề tác động đến Thái độ đối với hành vi mua (TĐ):
- Mức độ chấp nhận rủi ro tài chính (TĐRR).
- Cảm nhận lợi ích sản phẩm (TĐSP / Lợi ích).
- Nhận thức rủi ro trong tương lai (TĐBH / Rủi ro).
- Các biến tác động đến Ý định mua bảo hiểm nhân thọ (YĐ):
- Thái độ đối với hành vi mua (TĐ).
- Chuẩn mực chủ quan (CMCQ) (ảnh hưởng từ gia đình, người thân, đồng nghiệp, xã hội).
- Nhận thức kiểm soát hành vi (KSHV).
- Các biến tác động đến Quyết định mua bảo hiểm nhân thọ (QĐ):
- Ý định mua (YĐ) tác động trực tiếp đến Quyết định mua (QĐ).
- Nhận thức kiểm soát hành vi (KSHV) – gồm hai thành phần: Hiểu biết tài chính/sản phẩm (HBTC) và Tiếp cận sản phẩm (TCSP) – vừa tác động trực tiếp vừa đóng vai trò là biến điều tiết mối quan hệ giữa Ý định mua và Quyết định mua.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
| Giai đoạn nghiên cứu |
Phương pháp & Công cụ |
Quy mô mẫu & Địa bàn |
Mục đích thực hiện |
| Nghiên cứu định tính |
Phỏng vấn trực tiếp, phương pháp chọn mẫu thuận tiện |
20 người (khách hàng hiện tại, tiềm năng, cán bộ quản lý và tư vấn viên) tại Hà Nội |
Khám phá, điều chỉnh và hoàn thiện bảng câu hỏi, xác định các biến quan sát phù hợp với bối cảnh Việt Nam |
| Thu thập dữ liệu sơ cấp |
Khảo sát bằng bảng câu hỏi điện tử qua công cụ Google Forms |
Phát ra 350 phiếu, thu về 342 phiếu hợp lệ; thời gian: 10/2017 – 06/2018 tại Hà Nội |
Thu thập dữ liệu định lượng phục vụ kiểm định thang đo và mô hình hồi quy |
| Thu thập dữ liệu thứ cấp |
Tổng hợp báo cáo ngành, số liệu thống kê |
Giai đoạn 2013–2018 từ Bộ Tài chính, Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam, báo cáo thường niên các DNBH |
Đánh giá thực trạng quy mô, doanh thu, cơ cấu sản phẩm và kênh phân phối của thị trường BHNT |
| Phân tích dữ liệu định lượng |
Phần mềm SPSS 22 và công cụ Process Macro của Hayes (2013) |
342 quan sát hợp lệ |
Thống kê mô tả; đánh giá độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha); phân tích nhân tố khám phá (EFA); kiểm định tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính và hồi quy biến điều tiết |
Việc sử dụng công cụ Process Macro của Hayes (2013) cho phép kiểm định chính xác tác động điều tiết của biến kiểm soát hành vi đến mối quan hệ từ ý định sang hành vi thực tế, khắc phục hiện tượng đa cộng tuyến thường gặp khi sử dụng kỹ thuật tạo biến nhân (interaction term) thông thường trong phần mềm SPSS.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu về bảo hiểm nhân thọ và quyết định mua bảo hiểm nhân thọ
Chương này hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước về bảo hiểm nhân thọ và hành vi mua. Luận án phân tích chi tiết:
- Dòng nghiên cứu theo Lý thuyết Tiện ích Dự kiến (EUT) từ Bernoulli (1738) đến Yaari (1965) và Lewis (1989), chỉ ra sự hạn chế của EUT trong việc giải thích yếu tố tâm lý hành vi.
- Dòng nghiên cứu ứng dụng TRA và TPB của Hastings và Fletcher (1983), Fletcher và Hastings (1984), Omar (2007), Brahmana và cộng sự (2018a, 2018b).
- Các nghiên cứu thực nghiệm tổng hợp về nhân khẩu học, kinh tế và thể chế (Beck và Webb, 2003b; Hwang và Gao, 2003).
- Các nghiên cứu tại Việt Nam (Nguyễn Thị Hải Đường, 2006; Phí Trọng Thảo, 2003; Hồ Thủy Tiên, 2007; Phạm Thị Loan và Phan Thị Dung, 2015; Nguyễn Thị Thùy và Nguyễn Văn Ngọc, 2015; Lê Long Hậu và cộng sự, 2017; Nguyễn Tiến Dũng và cộng sự, 2015).
Từ đó, chương 1 xác lập khoảng trống nghiên cứu về việc mở rộng mô hình TPB và xem xét mắt xích chuyển giao giữa ý định và quyết định mua thực tế.
Chương 2: Cơ sở lý luận về bảo hiểm nhân thọ và các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm bảo hiểm nhân thọ
Chương 2 trình bày các nội dung lý luận nền tảng:
- Lịch sử hình thành và phát triển của bảo hiểm nhân thọ từ hợp đồng đầu tiên năm 1583 tại London (William Gybbon), sự phát triển tại Mỹ (1759), Anh (1762), Nhật Bản (1868).
- Khái niệm, đặc điểm kỹ thuật và pháp lý của bảo hiểm nhân thọ; bản chất kết hợp giữa tính tiết kiệm và tính rủi ro; tính đa dạng, phức tạp của hợp đồng bảo hiểm.
- Tác dụng của bảo hiểm nhân thọ đối với cá nhân, gia đình (ổn định tài chính, thay thế thu nhập, quỹ giáo dục) và nền kinh tế - xã hội (huy động vốn dài hạn, giảm gánh nặng ngân sách an sinh).
- Phân tích cơ sở lý thuyết hành vi: Thuyết hành động hợp lý (TRA), Thuyết hành vi dự định (TPB) và mô hình MODE (Ajzen và Fishbein, 2005) nhằm làm rõ cơ chế hình thành thái độ, chuẩn mực chủ quan, nhận thức kiểm soát hành vi, ý định hành vi và hành vi tiêu dùng thực tế.
Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 thiết lập khung phân tích thực nghiệm:
- Xây dựng mô hình lý thuyết với các giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa: Mức độ chấp nhận rủi ro tài chính, cảm nhận lợi ích, nhận thức rủi ro tương lai tác động đến thái độ; thái độ, chuẩn mực chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi tác động đến ý định; ý định và nhận thức kiểm soát hành vi tác động đến quyết định mua.
- Thiết kế thang đo Likert và mã hóa các biến quan sát cho từng nhân tố: Thái độ rủi ro (TĐRR), Thái độ sản phẩm/Lợi ích (TĐSP), Thái độ bảo hiểm/Nhận thức rủi ro (TĐBH), Chuẩn mực chủ quan (CMCQ), Kiểm soát hành vi (KSHV gồm HBTC và TCSP), Ý định mua (YĐ) và Quyết định mua (QĐ).
- Quy trình chọn mẫu định tính (20 người) và định lượng (342 phiếu hợp lệ qua Google Forms tại Hà Nội).
- Quy trình phân tích dữ liệu định lượng: Cronbach's Alpha, EFA, ma trận tương quan Pearson, hệ thống phương trình hồi quy và phân tích biến điều tiết bằng Process Macro (Hayes, 2013).
Chương 4: Thực trạng thị trường bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam và ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ
Chương này tích hợp phân tích thực trạng ngành và kết quả thực nghiệm:
- Thực trạng thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam giai đoạn 2013–2018: Phân tích tình hình khai thác mới, doanh thu phí, cơ cấu nghiệp vụ (bảo hiểm truyền thống và bảo hiểm liên kết đầu tư), tình hình chi trả quyền lợi bảo hiểm gốc, quy mô và chất lượng hệ thống đại lý.
- Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu: Phân bổ mẫu theo giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thu nhập và tình trạng sở hữu hợp đồng bảo hiểm nhân thọ của 342 đối tượng khảo sát tại Hà Nội.
- Kiểm định thang đo: Kết quả Cronbach's Alpha (Bảng 4.15) xác nhận độ tin cậy của các thang đo; phân tích nhân tố khám phá EFA (Bảng 4.16, 4.17, 4.18) thông qua kiểm định KMO và Bartlett's Test đạt yêu cầu trích xuất các nhân tố.
- Phân tích hồi quy:
- Mô hình 1: Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố đến thái độ mua bảo hiểm nhân thọ (Bảng 4.20).
- Mô hình 2: Đánh giá ảnh hưởng của thái độ, chuẩn mực chủ quan và kiểm soát hành vi đến ý định mua (Bảng 4.21).
- Mô hình 3, 4, 5: Đánh giá ảnh hưởng của ý định, các nhân tố kiểm soát hành vi và vai trò điều tiết của biến kiểm soát hành vi đến hành vi mua bảo hiểm nhân thọ thực tế (Bảng 4.22, 4.23, 4.24).
Chương 5: Giải pháp và kiến nghị nhằm gia tăng quyết định mua sản phẩm bảo hiểm nhân thọ
Chương 5 bình luận kết quả phân tích và đề xuất các nhóm giải pháp:
- Thảo luận kết quả kiểm định giả thuyết của các mô hình hồi quy (mô hình thái độ, mô hình ý định, mô hình quyết định mua thực tế).
- Đánh giá khả năng chuyển hóa từ ý định sang quyết định mua thực tế của khách hàng dưới tác động của biến điều tiết kiểm soát hành vi.
- Đề xuất các giải pháp căn cứ vào kết quả định lượng:
- Gia tăng mức độ hiểu biết về sản phẩm bảo hiểm nhân thọ (giáo dục tài chính, đơn giản hóa điều khoản).
- Nâng cao khả năng tiếp cận sản phẩm của khách hàng (đa dạng hóa kênh phân phối, tối ưu hóa kênh đại lý).
- Xây dựng và gia tăng thái độ tích cực đối với sản phẩm bảo hiểm.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong kinh doanh bảo hiểm nhân thọ.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ.
- Hoàn thiện quy định pháp lý về giám sát khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm.
- Nâng cao tính minh bạch thông tin thị trường.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và phương pháp nghiên cứu
- Luận án đã hệ thống hóa các cơ sở lý thuyết về hành vi tiêu dùng trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ, chỉ rõ sự phát triển từ mô hình kinh tế học tân cổ điển (EUT) sang mô hình kinh tế học hành vi (TRA, TPB, MODE).
- Điểm mới của luận án là ứng dụng mô hình lý thuyết hành vi dự định mở rộng (Ajzen và Fishbein, 2005; Ajzen, 2003) vào lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam. Luận án đã cụ thể hóa biến "thái độ" trong mô hình TPB gốc thành ba biến độc lập: "thái độ rủi ro", "cảm nhận lợi ích sản phẩm" và "nhận thức rủi ro trong tương lai".
- Luận án xác định nhân tố "nhận thức kiểm soát hành vi" đóng vai trò kép: vừa là biến độc lập tác động đến ý định, vừa là biến điều tiết tác động đến quá trình chuyển hóa từ ý định sang quyết định mua bảo hiểm nhân thọ trên thực tế.
- Về phương pháp, luận án sử dụng công cụ Process Macro của Hayes (2013) để kiểm định mô hình biến điều tiết, giúp kiểm soát và hạn chế hiện tượng đa cộng tuyến so với các kỹ thuật hồi quy tương tác truyền thống.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Luận án cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định những khách hàng có ý định mua bảo hiểm nhân thọ có khả năng thực hiện hành vi mua thực tế cao hơn so với những người không có ý định.
- Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng quá trình chuyển hóa từ ý định sang quyết định mua chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi khả năng hiểu biết về sản phẩm và khả năng tiếp cận sản phẩm của khách hàng.
- Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào việc tác động trực tiếp vào các mắt xích của mô hình hành vi: nâng cao hiểu biết tài chính, minh bạch hóa thông tin hợp đồng, chuyên nghiệp hóa kênh đại lý, phát triển ứng dụng công nghệ số và củng cố khung pháp lý giám sát an toàn thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Về phạm vi không gian và mẫu khảo sát: Mẫu nghiên cứu định lượng được thu thập tại địa bàn thành phố Hà Nội (342 phiếu hợp lệ) bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Mặc dù Hà Nội là trung tâm kinh tế có quy mô dân số và thu nhập cao, mẫu khảo sát chưa phản ánh đầy đủ đặc điểm hành vi của người tiêu dùng tại các vùng nông thôn hoặc các tỉnh thành có tỷ lệ tham gia bảo hiểm khác biệt (như Nghệ An).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu sau có thể mở rộng quy mô mẫu trên phạm vi toàn quốc; áp dụng phương pháp lấy mẫu xác suất; đồng thời tích hợp thêm các biến số tâm lý xã hội khác như lý thuyết trao đổi xã hội, lý thuyết trao đổi kiến thức, hoặc xem xét tác động của các biến cố lớn trong từng giai đoạn của vòng đời cá nhân (kết hôn, sinh con, mua nhà).
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo trong chuyên ngành Kinh tế bảo hiểm và Tài chính - Ngân hàng, cung cấp khung phân tích về việc ứng dụng lý thuyết hành vi dự định (TPB) mở rộng và kỹ thuật phân tích biến điều tiết bằng Process Macro.
- Đối với các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ: Cung cấp cơ sở thực chứng giúp các nhà quản trị thiết kế chiến lược truyền thông marketing, đơn giản hóa cấu trúc sản phẩm, đào tạo đại lý tư vấn và xây dựng các điểm chạm tiếp cận khách hàng nhằm thúc đẩy tỷ lệ chuyển đổi từ ý định sang ký kết hợp đồng.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Cục Quản lý và Giám sát Bảo hiểm): Hỗ trợ xây dựng chính sách hoàn thiện khung khổ pháp lý, tăng cường giám sát biên khả năng thanh toán và bảo vệ quyền lợi người tham gia bảo hiểm.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng cỡ mẫu khảo sát định lượng là bao nhiêu và được thực hiện tại đâu?
Luận án thực hiện khảo sát định lượng bằng phiếu khảo sát điện tử Google Forms trên địa bàn thành phố Hà Nội từ tháng 10/2017 đến tháng 6/2018. Tổng số phiếu phát ra là 350, số phiếu hợp lệ thu về để đưa vào xử lý dữ liệu trên phần mềm SPSS 22 là 342 phiếu.
2. Điểm mới cơ bản trong mô hình nghiên cứu của luận án là gì?
Điểm mới của luận án là mở rộng mô hình TPB bằng cách phân rã biến "thái độ" thành ba thành phần: thái độ rủi ro, cảm nhận lợi ích sản phẩm và nhận thức rủi ro tương lai; đồng thời đưa biến "nhận thức kiểm soát hành vi" (gồm hiểu biết sản phẩm và khả năng tiếp cận sản phẩm) vào kiểm định với vai trò vừa là biến độc lập, vừa là biến điều tiết quá trình hình thành từ ý định đến quyết định mua thực tế.
3. Công cụ nào được sử dụng để phân tích tác động điều tiết trong luận án?
Luận án sử dụng công cụ Process Macro của Hayes (2013) tích hợp trên phần mềm SPSS 22 để phân tích tác động của biến điều tiết. Phương pháp này giúp hạn chế tình trạng đa cộng tuyến giữa các biến so với việc sử dụng kỹ thuật tạo biến nhân đơn thuần.
4. Dữ liệu thứ cấp trong luận án phản ánh tỷ lệ tham gia bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam như thế nào?
Số liệu thứ cấp trong luận án ghi nhận đến hết năm 2017, tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam chỉ đạt khoảng 10% (so với trên 90% ở Anh, Mỹ, Nhật Bản; trên 80% ở Singapore; 50% ở Malaysia). Doanh thu phí bảo hiểm nhân thọ trên GDP của Việt Nam đạt khoảng 2%, thấp hơn mức 3% của khối ASEAN, 5,5% của Thái Lan và 14% của Singapore.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Mai Thị Hường đã làm rõ các nhân tố chi phối quyết định mua sản phẩm bảo hiểm nhân thọ của khách hàng cá nhân tại Việt Nam thông qua khung lý thuyết hành vi dự định mở rộng. Bằng phương pháp kết hợp định tính và định lượng trên cỡ mẫu 342 khách hàng tại Hà Nội cùng dữ liệu thị trường giai đoạn 2013–2018, nghiên cứu đã chứng minh vai trò quyết định của thái độ, chuẩn mực chủ quan và tác động điều tiết của nhận thức kiểm soát hành vi đối với việc hiện thực hóa ý định mua thành hành vi ký kết hợp đồng. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học để các doanh nghiệp bảo hiểm và cơ quan quản lý triển khai các giải pháp nâng cao tính minh bạch, tăng cường khả năng tiếp cận và phát triển thị trường bảo hiểm nhân thọ bền vững.