Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thị trường bất động sản, đặc biệt là phân khúc căn hộ chung cư thương mại (CHCCTM), giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) nói riêng. TP.HCM là đô thị đặc biệt với quy mô dân số thống kê khoảng 9 triệu người (Tổng cục Thống kê, 2019) và thực tế có hơn 13 triệu người sinh sống, làm việc. Tốc độ gia tăng dân số cơ học khoảng 200.000 người/năm cùng tỷ lệ đô thị hóa dự kiến đạt 80–90% vào năm 2030 (Chính phủ, 2017) tạo ra áp lực rất lớn về nhà ở. Thống kê của Bùi Yên (2019) cho thấy thành phố có khoảng 476.000 hộ gia đình chưa có nhà ở hoặc đang sống chung với người thân, chiếm gần 1/4 tổng số hộ gia đình.

Trong giai đoạn 2019–2022, nguồn cung và lượng tiêu thụ CHCCTM sụt giảm do vướng mắc thủ tục pháp lý, trong khi giá sơ cấp tăng bình quân trên 10%/năm (CBRE Việt Nam, 2022), dẫn đến tình trạng thiếu hụt sản phẩm phù hợp với thu nhập của đại bộ phận dân cư. Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nhằm tiêu thụ lượng hàng tồn kho ngày càng gia tăng.

Về mặt lý thuyết, phần lớn các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam tập trung vào việc phân tích các thuộc tính vật lý của bất động sản ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định mua của những khách hàng đã sở hữu nhà, chưa giải thích rõ ý định mua của nhóm khách hàng tiềm năng (những người chưa mua). Đồng thời, các mô hình thực nghiệm thường bỏ qua yếu tố thị trường, nhận thức rủi ro và vai trò trung gian của thái độ đối với hành vi mua cũng như nhận thức kiểm soát hành vi. Do đó, việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua CHCCTM thông qua việc mở rộng Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) là cần thiết về cả lý luận và thực tiễn.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Luận án kiểm định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến ý định mua CHCCTM của người tiêu dùng khu vực TP.HCM thông qua vai trò trung gian của Thái độ đối với hành vi mua và Nhận thức kiểm soát hành vi; từ đó đề xuất các hàm ý quản trị cho doanh nghiệp bất động sản.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định các nhân tố và xây dựng thang đo của các nhân tố ảnh hưởng đến Ý định mua CHCCTM của người tiêu dùng khu vực TP.HCM.
    2. Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến Ý định mua CHCCTM của người tiêu dùng khu vực TP.HCM.
    3. Kiểm tra sự khác biệt về mối quan hệ tác động giữa các nhân tố với Ý định mua CHCCTM theo các đặc tính cá nhân (giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập, tình trạng nhà ở và số nhân khẩu trong hộ gia đình).
    4. Đề xuất hàm ý quản trị giúp các nhà quản lý doanh nghiệp bất động sản có biện pháp thu hút người tiêu dùng mua CHCCTM tại TP.HCM.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Các nhân tố (bao gồm thang đo) nào ảnh hưởng đến Ý định mua CHCCTM của người tiêu dùng khu vực TP.HCM?
  2. Mức độ tác động của các nhân tố đến Ý định mua CHCCTM của người tiêu dùng khu vực TP.HCM như thế nào?
  3. Đặc tính cá nhân (giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập, tình trạng nhà ở, số nhân khẩu) có tạo ra sự khác biệt về mối quan hệ tác động giữa các nhân tố với Ý định mua CHCCTM hay không, và mức độ khác biệt như thế nào?
  4. Hàm ý quản trị nào giúp các nhà quản lý doanh nghiệp bất động sản thu hút người tiêu dùng mua CHCCTM tại TP.HCM?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến Ý định mua CHCCTM của người tiêu dùng khu vực TP.HCM.
  • Đối tượng khảo sát: Cá nhân có quốc tịch Việt Nam, có mặt tại TP.HCM tại thời điểm khảo sát, có nhu cầu mua CHCCTM để ở (không khảo sát nhóm tổ chức, công ty hoặc người mua đầu cơ/cho thuê).
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu ý định mua đối với phân khúc CHCCTM có mức giá nhỏ hơn hoặc bằng 90 triệu đồng/m² (từ phân khúc cao cấp trở xuống, loại trừ phân khúc hạng sang trên 90 triệu đồng/m²).
  • Phạm vi không gian: Khu vực TP.HCM.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2017–2021; dữ liệu sơ cấp thu thập từ tháng 11 năm 2021 đến hết tháng 03 năm 2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Luận án đã tổng hợp 16 nhân tố từ các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hành vi và ý định mua nhà ở, căn hộ chung cư:

  • Nghiên cứu ứng dụng mô hình hành vi người mua: Gibler và Nelson (1998), Razak và cộng sự (2003) tại Malaysia phân tích ảnh hưởng của tính cách cá nhân, kiến thức, tầng lớp xã hội và nhóm tham khảo; Chia và cộng sự (2016) tại Malaysia ứng dụng mô hình Howard – Sheth (1973) xác định ảnh hưởng của đặc điểm nhà, tài chính, khoảng cách, môi trường và phong thủy.
  • Nghiên cứu ứng dụng và mở rộng TPB: Sangkakoon và cộng sự (2014) tại Thái Lan; AL-Nahdi (2014, 2015), AL-Nahdi và Bakar (2015), AL-Nahdi và cộng sự (2015a, 2015b) tại Ả Rập Saudi; Kamal và Pramanik (2015a, 2015b), Kamal và cộng sự (2016), Islam và cộng sự (2022) tại Bangladesh; Zhang và cộng sự (2018, 2020) tại Trung Quốc; Yoke và cộng sự (2018) tại Malaysia; Judge và cộng sự (2019) tại Úc; Ali và Suciana (2019) tại Indonesia.
  • Nghiên cứu tại thị trường Việt Nam: Nguyễn Quang Thu (2013), Nguyễn Thị Tùng Phương (2018), Le-Hoang và cộng sự (2020), Ngô Mạnh Lâm và cộng sự (2020), Trần Xuân Lượng và cộng sự (2020), Đào Duy Huân và cộng sự (2021), Lê Kiên Cường và cộng sự (2021), Trần Mạnh Hùng (2021).
  • Các nhóm yếu tố cụ thể được tài liệu điểm qua:
    • Thuộc tính sản phẩm: Tiện ích/cơ sở vật chất (Zadkarim & Emari, 2011; Barua và cộng sự, 2019); Vị trí (Khaled và cộng sự, 2012; Lieser & Groh, 2014); Môi trường sống (Adair và cộng sự, 1996; Tu & Lin, 2008); Đặc điểm/chất lượng xây dựng (Hablemitoglu và cộng sự, 2010; Nasar & Manoj, 2015); Tài chính/giá cả (Maoludyo & Aprianingsih, 2015); Chất lượng dịch vụ (Ali & Suciana, 2019; Wibowo & Soedjono, 2014); Thương hiệu (Yam & McGreal, 2010; Tjiptono, 2018); Khuyến mại (Brata và cộng sự, 2017).
    • Yếu tố thị trường và xã hội: Rào cản mua đất ở (Bony & Rahman, 2014; Mohiuddin, 2014); Tốc độ đô thị hóa và tăng dân số (Dewri và cộng sự, 2012; Islam, 2008); Thay đổi văn hóa (Khaled và cộng sự, 2012); Chuẩn chủ quan (Han & Kim, 2010; Koklic & Vida, 2009; Susilawati & Anunu, 2001).
    • Yếu tố tâm lý cá nhân: Hình ảnh bản thân (Ariyawansa, 2009; Karunarathne & Ariyawansa, 2015); Kiến thức chủ quan (Laroche và cộng sự, 2003; Reddy & Painuly, 2004); Nhận thức rủi ro (Bauer, 1967; Mitchell, 1999; Cunningham và cộng sự, 2005; Dowling & Staelin, 1994).

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

  1. Tính không nhất quán trong kết quả kiểm định TPB: Một số nghiên cứu cho thấy Nhận thức kiểm soát hành vi không có ý nghĩa thống kê đối với ý định mua (AL-Nahdi, 2015; Zhang và cộng sự, 2018), trong khi các nghiên cứu khác lại khẳng định tác động thuận chiều (Islam và cộng sự, 2022; Judge và cộng sự, 2019).
  2. Thiếu vắng biến Nhận thức rủi ro: CHCCTM là tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài và tiềm ẩn nhiều rủi ro (pháp lý, tiến độ bàn giao, phòng cháy chữa cháy, chất lượng hoàn thiện). Tuy nhiên, các nghiên cứu BĐS tại Việt Nam hầu như chưa tích hợp yếu tố Nhận thức rủi ro vào mô hình giải thích ý định mua.
  3. Chưa làm rõ vai trò trung gian của Thái độ đối với hành vi mua và Nhận thức kiểm soát hành vi: Phần lớn nghiên cứu xem xét tác động trực tiếp của thuộc tính sản phẩm tới quyết định mua mà chưa đánh giá cơ chế tác động gián tiếp qua Thái độ đối với hành vi mua (theo mô hình Howard – Sheth, 1969) cũng như vai trò trung gian của Nhận thức kiểm soát hành vi trong mối quan hệ giữa Nhận thức rủi ro và Ý định mua.
  4. Bỏ sót biến điều tiết Thu nhập: Chưa phân tích cụ thể tác động điều tiết của mức thu nhập đối với mối quan hệ giữa Nhận thức kiểm soát hành vi và Ý định mua trong điều kiện thị trường đô thị đặc thù như TP.HCM.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

  • Lý thuyết hành vi người mua (Howard & Sheth, 1969): Giải thích quá trình xử lý thông tin của người tiêu dùng qua 4 nhóm biến: Tác nhân kích thích (kích thích có ý nghĩa, kích thích biểu tượng, kích thích xã hội), Cấu trúc tri giác, Cấu trúc học hỏi và Đầu ra (Ý định mua, hành vi mua).
  • Lý thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975): Khẳng định ý định hành vi được quyết định bởi Thái độ đối với hành vi và Chuẩn chủ quan.
  • Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB - Ajzen, 1991): Bổ sung nhân tố Nhận thức kiểm soát hành vi bên cạnh Thái độ và Chuẩn chủ quan.
  • Lý thuyết kinh tế học hành vi (Thaler, 1980; Mullainathan & Thaler, 2000): Giải thích các quyết định tài chính và tiết kiệm liên quan đến tâm lý của người tiêu dùng.
  • Lý thuyết nhận thức rủi ro (Bauer, 1967; Cunningham và cộng sự, 2005): Nhận diện 6 loại rủi ro tiêu dùng: rủi ro chức năng, rủi ro vật chất, rủi ro tài chính, rủi ro xã hội, rủi ro tâm lý và rủi ro thời gian.
Nhóm biến trong mô hình Khái niệm / Thành phần cụ thể Nguồn lý thuyết / Thang đo
Biến phụ thuộc Ý định mua CHCCTM (YDM) Ajzen (1991), Islam và cộng sự (2022)
Biến trung gian Thái độ đối với hành vi mua (TD), Nhận thức kiểm soát hành vi (KS) TPB (Ajzen, 1991)
Nhân tố rủi ro Nhận thức rủi ro (RR) (pháp lý, tiến độ, tài chính, chất lượng...) Bauer (1967), Mitchell (1999)
Nhóm thuộc tính sản phẩm Tiện ích nội khu (TI), Vị trí (VT), Môi trường sống (MT), Đặc điểm căn hộ (DD), Tài chính (TC), Dịch vụ (DV) Howard & Sheth (1969), tổng hợp nghiên cứu thực nghiệm
Nhóm nhân tố thị trường Thị trường nhà ở (TT), Đô thị hóa và tăng dân số (DH) Kamal và cộng sự (2016), Dewri và cộng sự (2012)
Nhân tố xã hội Chuẩn chủ quan (CQ) TPB (Ajzen, 1991)
Biến điều tiết & kiểm soát Thu nhập, Giới tính, Độ tuổi, Học vấn, Nghề nghiệp, Tình trạng nhà ở, Số nhân khẩu Phân tích cấu trúc đa nhóm

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính:
    • Phương pháp chuyên gia và nhà quản lý (phỏng vấn sâu các nhà quản trị doanh nghiệp BĐS).
    • Phương pháp thảo luận nhóm chuyên sâu.
    • Khảo sát thử nghiệm người tiêu dùng nhằm điều chỉnh từ ngữ, cấu trúc câu hỏi và thang đo sơ bộ sao cho phù hợp với thực tế thị trường TP.HCM.
  • Nghiên cứu định lượng sơ bộ:
    • Quy mô mẫu: $N = 90$ người tiêu dùng tại TP.HCM.
    • Kỹ thuật: Đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha bước đầu để hoàn thiện bảng hỏi chính thức.
  • Nghiên cứu định lượng chính thức:
    • Quy mô mẫu: $N = 793$ quan sát hợp lệ sau khi làm sạch.
    • Công cụ xử lý: Phần mềm SPSS 20 và AMOS.
    • Các kỹ thuật thống kê:
      1. Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn).
      2. Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha.
      3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhằm rút gọn và kiểm tra cấu trúc biến.
      4. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để đánh giá tính hội tụ, tính phân biệt, độ tin cậy tổng hợp (CR), phương sai trích (AVE) và mức độ phù hợp của mô hình (Chi-square/df, GFI, TLI, CFI, RMSEA).
      5. Mô hình phương trình cấu trúc dựa trên hiệp phương sai (CB-SEM) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
      6. Phương pháp Bootstrap với số lượng mẫu lặp lại $N = 1000$ nhằm kiểm tra độ vững chắc của các ước lượng.
      7. Phân tích cấu trúc đa nhóm nhằm kiểm tra vai trò điều tiết của biến Thu nhập và sự khác biệt giữa các nhóm nhân khẩu học.

Nội dung chính theo từng chương

Phần mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ thực trạng phát triển đô thị, áp lực nhà ở tại TP.HCM và các vấn đề tồn tại của thị trường CHCCTM. Xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu (không gian tại TP.HCM, thời gian dữ liệu sơ cấp 11/2021–03/2022, phân khúc giá $\le 90$ triệu đồng/m²), khái quát phương pháp luận và kết cấu 5 chương của luận án.

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan và khoảng trống nghiên cứu

  • Hệ thống hóa các nghiên cứu quốc tế và trong nước về hành vi mua nhà ở và căn hộ chung cư.
  • Phân tích các mô hình thực nghiệm tiêu biểu: mô hình của Gibler & Nelson (1998), TPB mở rộng của Sangkakoon và cộng sự (2014), AL-Nahdi và cộng sự (2015a), Kamal & Pramanik (2015a), Kamal và cộng sự (2016), Chia và cộng sự (2016), Zhang và cộng sự (2018), Yoke và cộng sự (2018), Judge và cộng sự (2019), Ali & Suciana (2019), Islam và cộng sự (2022), Le-Hoang và cộng sự (2020).
  • Chỉ ra khoảng trống về việc tích hợp biến Nhận thức rủi ro, phân tích vai trò trung gian của Thái độ đối với hành vi mua đối với các biến thuộc tính/thị trường và vai trò trung gian của Nhận thức kiểm soát hành vi.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

  • Làm rõ các khái niệm: Người tiêu dùng CHCCTM (người mua lẻ để ở, phân biệt với nhà đầu tư hoặc người mua cho thuê), Ý định mua CHCCTM, bản chất pháp lý và đặc điểm hàng hóa CHCCTM (tính khan hiếm, tính bền lâu, tính chịu ảnh hưởng lẫn nhau, tính cố định theo địa điểm).
  • Phân loại CHCCTM theo Thông tư 31/2016/TT-BXD (Hạng A, Hạng B, Hạng C) và phân loại theo thị trường của CBRE Việt Nam (hạng sang $>90$ triệu/m², cao cấp $>45$ triệu/m², trung cấp $>30$ triệu/m², bình dân $<30$ triệu/m²).
  • Trình bày các lý thuyết nền tảng: Mô hình Howard – Sheth (1969), TRA (1975), TPB (1991), Kinh tế học hành vi và Lý thuyết nhận thức rủi ro.
  • Xây dựng khung mô hình nghiên cứu đề xuất và thiết lập các giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ trực tiếp, gián tiếp và điều tiết.

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu

  • Giới thiệu bối cảnh thị trường CHCCTM tại TP.HCM: diễn biến nguồn cung, lượng tiêu thụ và biến động giá sơ cấp giai đoạn 2019 đến quý 1/2023.
  • Trình bày quy trình nghiên cứu gồm 2 giai đoạn (định tính và định lượng).
  • Xây dựng và hiệu chỉnh thang đo qua phỏng vấn chuyên gia và khảo sát thử nghiệm 90 khách hàng; mã hóa các thang đo: Thái độ đối với hành vi mua, Tiện ích nội khu, Vị trí, Môi trường sống, Đặc điểm căn hộ, Tài chính, Dịch vụ, Thị trường nhà ở, Đô thị hóa và tăng dân số, Nhận thức rủi ro, Chuẩn chủ quan, Nhận thức kiểm soát hành vi, Ý định mua.
  • Thiết kế mẫu khảo sát chính thức ($N = 793$) và quy trình xử lý dữ liệu qua SPSS 20 và AMOS.

Chương 4: Phân tích và bàn luận kết quả nghiên cứu

  • Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát theo các biến kiểm soát (giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập, tình trạng sở hữu nhà ở, quy mô nhân khẩu).
  • Báo cáo kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach’s Alpha) và phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập, biến trung gian và biến phụ thuộc.
  • Kết quả phân tích nhân tố khẳng định (CFA): các chỉ số đo lường độ phù hợp mô hình đạt chuẩn, khẳng định tính hội tụ, độ tin cậy tổng hợp và tính phân biệt của các thang đo.
  • Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM):
    • Đánh giá mức độ giải thích của mô hình và xác nhận các giả thuyết nghiên cứu.
    • Phân tích chi tiết hệ số tác động trực tiếp, gián tiếp và tổng tác động giữa các biến độc lập (thuộc tính sản phẩm, thị trường, nhận thức rủi ro, chuẩn chủ quan) đến Ý định mua thông qua Thái độ đối với hành vi mua và Nhận thức kiểm soát hành vi.
    • Kết quả kiểm định Bootstrap ($N = 1000$) xác nhận các ước lượng hồi quy không bị chệch và có độ tin cậy cao.
  • Phân tích cấu trúc đa nhóm: Đánh giá sự khác biệt giữa mô hình khả biến (MHKB) và mô hình bất biến (MHBB), kiểm định vai trò điều tiết của biến Thu nhập và sự khác biệt theo các đặc trưng nhân khẩu học.
  • Bàn luận, đối chiếu kết quả nghiên cứu với các công trình công bố trước đây.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

  • Tổng kết các phát hiện nghiên cứu chính về mặt học thuật và thực tiễn.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp, hàm ý quản trị dành cho các doanh nghiệp đầu tư, phát triển và kinh doanh bất động sản CHCCTM tại TP.HCM.
  • Kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước nhằm hoàn thiện khung pháp lý và chính sách phát triển nhà ở.
  • Trình bày các hạn chế của đề tài và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và học thuật

  1. Mở rộng khung lý thuyết TPB: Luận án đã tích hợp thành công Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) với Mô hình hành vi người mua của Howard – Sheth (1969) và Lý thuyết nhận thức rủi ro (Bauer, 1967) trong việc giải thích ý định mua CHCCTM tại một nền kinh tế mới nổi.
  2. Xác định vai trò của Nhận thức rủi ro: Chứng minh Nhận thức rủi ro có tác động tiêu cực trực tiếp mạnh mẽ đến Ý định mua, đồng thời tác động gián tiếp thông qua việc làm suy giảm Thái độ đối với hành vi mua và Nhận thức kiểm soát hành vi của người tiêu dùng.
  3. Làm rõ cơ chế trung gian: Xác lập vai trò trung gian toàn phần/bán phần của Thái độ đối với hành vi mua trong việc truyền dẫn tác động từ nhóm thuộc tính sản phẩm (Tiện ích nội khu, Vị trí, Môi trường sống, Đặc điểm căn hộ, Tài chính, Dịch vụ), nhóm yếu tố thị trường (Thị trường nhà ở, Đô thị hóa và tăng dân số) và Chuẩn chủ quan đến Ý định mua.
  4. Xác định vai trò điều tiết của Thu nhập: Kiểm định thực nghiệm cho thấy biến Thu nhập điều tiết mối quan hệ giữa Nhận thức kiểm soát hành vi và Ý định mua CHCCTM.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và hàm ý quản trị

  • Cung cấp bức tranh thực nghiệm định lượng về hành vi tiêu dùng bất động sản tại TP.HCM, lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố thuộc tính, thị trường và tâm lý cá nhân.
  • Nhóm hàm ý quản trị cho doanh nghiệp phát triển bất động sản:
    • Quản trị rủi ro cho khách hàng: Hoàn thiện hồ sơ pháp lý dự án minh bạch, tuân thủ nghiêm ngặt tiến độ thi công, đảm bảo tiêu chuẩn nghiệm thu phòng cháy chữa cháy và liên kết bảo lãnh ngân hàng nhằm giảm thiểu nhận thức rủi ro của người mua.
    • Tối ưu hóa thuộc tính sản phẩm: Chú trọng vị trí kết nối giao thông, quy hoạch tiện ích nội khu đồng bộ (khu sinh hoạt cộng đồng, bãi đỗ xe, không gian xanh), cải thiện chất lượng thiết kế vật lý và nâng cao chất lượng dịch vụ quản lý vận hành tòa nhà.
    • Chính sách tài chính linh hoạt: Đa dạng hóa các gói hỗ trợ tín dụng, liên kết ngân hàng kéo dài thời hạn vay và cơ cấu lịch thanh toán phù hợp với từng phân khúc thu nhập.
    • Truyền thông và tác động chuẩn chủ quan: Xây dựng thương hiệu uy tín, minh bạch thông tin tiếp thị để tác động tích cực đến nhóm tham khảo (gia đình, bạn bè, đồng nghiệp) của khách hàng.
  • Kiến nghị cho cơ quan quản lý nhà nước: Rút ngắn quy trình thẩm định cấp phép dự án, hoàn thiện cơ chế quản lý thị trường BĐS, kiểm soát minh bạch thông tin quy hoạch và thúc đẩy các chính sách nhà ở đáp ứng nhu cầu thực của cư dân đô thị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ thực hiện khảo sát trên địa bàn TP.HCM, chưa mở rộng ra các đô thị lớn khác như Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng hay Cần Thơ.
  • Đối tượng khảo sát: Luận án giới hạn khảo sát đối với người tiêu dùng cá nhân mua căn hộ để ở trong phân khúc giá $\le 90$ triệu đồng/m², chưa bao gồm nhóm khách hàng mua để đầu tư sinh lời, mua cho thuê, nhóm khách hàng tổ chức/doanh nghiệp, và chưa khảo sát phân khúc căn hộ hạng sang ($>90$ triệu đồng/m²).
  • Thiết kế thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập theo phương pháp cắt ngang tại một thời điểm (tháng 11/2021 đến tháng 03/2022), chưa theo dõi được sự biến động trong ý định và hành vi mua của người tiêu dùng qua các chu kỳ kinh tế khác nhau.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi địa bàn nghiên cứu sang các đô thị loại I và các tỉnh/thành phố lân cận nhằm kiểm định tính tổng quát hóa của mô hình TPB mở rộng.
  • Mở rộng đối tượng nghiên cứu sang phân khúc căn hộ cao cấp - hạng sang, căn hộ xanh (green housing) và nhóm đối tượng khách hàng mua với mục đích đầu tư hoặc cho thuê.
  • Áp dụng phương pháp nghiên cứu theo chuỗi thời gian (longitudinal study) để đánh giá sự chuyển hóa từ "ý định mua" sang "hành vi mua thực tế" sau khi các rào cản rủi ro và điều kiện tài chính thay đổi.

Giá trị tham khảo

Đối tượng thụ hưởng

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế phát triển và Quản lý bất động sản: Có thể tham khảo quy trình phát triển mô hình TPB mở rộng, phương pháp thiết kế thang đo kết hợp định tính - định lượng, quy trình phân tích CB-SEM và kỹ thuật kiểm định cấu trúc đa nhóm (Multi-group analysis).
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp phát triển và phân phối bất động sản: Sử dụng các phát hiện về mức độ ưu tiên của thuộc tính sản phẩm và rào cản rủi ro để hoạch định chiến lược phát triển dự án, định giá, thiết kế chính sách bán hàng và chăm sóc khách hàng.
  • Các nhà hoạch định chính sách đô thị và cơ quan quản lý nhà nước: Tham khảo các phân tích về mối liên hệ giữa đô thị hóa, gia tăng dân số cơ học và nhu cầu nhà ở thương mại để xây dựng quy hoạch và chương trình phát triển nhà ở đô thị bền vững.

Phần nội dung đáng tham khảo

  • Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu (Chương 2): Tổng hợp chi tiết các lý thuyết nền tảng (Howard – Sheth, TPB, Nhận thức rủi ro) và lập luận giả thuyết trung gian, điều tiết.
  • Thiết kế thang đo và quy trình phân tích dữ liệu (Chương 3 và Chương 4): Cung cấp hệ thống bảng hỏi, mã hóa biến quan sát và các bảng kiểm định độ tin cậy, tính hội tụ, tính phân biệt, kiểm định Bootstrap $N = 1000$.

Câu hỏi thường gặp

1. Phân khúc căn hộ chung cư thương mại nào được khảo sát trong luận án?

Luận án chỉ khảo sát người tiêu dùng cá nhân tìm mua các CHCCTM có mức giá sơ cấp nhỏ hơn hoặc bằng 90 triệu đồng/m² tại TP.HCM (tương ứng từ phân khúc cao cấp, trung cấp đến bình dân theo phân loại thị trường của CBRE). Luận án không khảo sát phân khúc căn hộ hạng sang có giá trung bình trên 90 triệu đồng/m² (thường tập trung tại Quận 1 và các vị trí đặc biệt trung tâm).

2. Mô hình nghiên cứu của luận án đã mở rộng Lý thuyết TPB bằng những cấu trúc nào?

Luận án mở rộng TPB bằng cách: (1) Bổ sung nhân tố Nhận thức rủi ro tác động trực tiếp và gián tiếp đến Ý định mua; (2) Đặt Thái độ đối với hành vi mua làm biến trung gian truyền dẫn tác động từ nhóm thuộc tính sản phẩm (Tiện ích, Vị trí, Môi trường, Đặc điểm, Tài chính, Dịch vụ), nhóm yếu tố thị trường (Thị trường nhà ở, Đô thị hóa và dân số) và Chuẩn chủ quan tới Ý định mua; (3) Đặt Nhận thức kiểm soát hành vi làm biến trung gian giữa Nhận thức rủi ro và Ý định mua; (4) Bổ sung biến Thu nhập đóng vai trò điều tiết mối quan hệ giữa Nhận thức kiểm soát hành vi và Ý định mua.

3. Quy mô mẫu và các kỹ thuật định lượng chính trong luận án là gì?

Luận án thực hiện nghiên cứu định lượng sơ bộ trên mẫu $N = 90$ để đánh giá sơ bộ thang đo và nghiên cứu định lượng chính thức trên mẫu $N = 793$ người tiêu dùng tại TP.HCM. Các kỹ thuật phân tích bao gồm: Thống kê mô tả trên SPSS 20, kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố EFA, phân tích nhân tố CFA, mô hình phương trình cấu trúc CB-SEM trên AMOS, kiểm định lặp lại Bootstrap với cỡ mẫu $N = 1000$, và phân tích cấu trúc đa nhóm để kiểm tra vai trò điều tiết của Thu nhập cùng các biến nhân khẩu học.

4. Khái niệm người tiêu dùng CHCCTM được xác định như thế nào trong luận án?

Theo phân loại người mua, luận án xác định người tiêu dùng CHCCTM là những người mua lẻ cá nhân có quốc tịch Việt Nam mua căn hộ để ở (người sử dụng cuối cùng), không bao gồm người mua tìm kiếm thu nhập cho thuê, người mua cải tạo bất động sản để bán lại hay các nhà đầu tư thứ cấp và các tổ chức/doanh nghiệp.

5. Yếu tố Nhận thức rủi ro được xem xét gồm những khía cạnh nào?

Dựa trên lý thuyết của Bauer (1967) và Cunningham và cộng sự (2005), luận án xem xét 6 khía cạnh rủi ro: rủi ro chức năng, rủi ro vật chất/thể chất, rủi ro tài chính, rủi ro xã hội, rủi ro tâm lý và rủi ro thời gian, gắn liền với các tranh chấp thực tế tại TP.HCM như chậm bàn giao nhà, chất lượng hoàn thiện không đạt chuẩn, pháp lý dự án chưa đầy đủ, thiếu bảo lãnh ngân hàng hoặc chưa nghiệm thu phòng cháy chữa cháy.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua căn hộ chung cư thương mại của người tiêu dùng khu vực Thành phố Hồ Chí Minh" đã hoàn thành việc xây dựng và kiểm định mô hình Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) mở rộng trên mẫu khảo sát 793 người tiêu dùng. Kết quả nghiên cứu xác nhận vai trò quan trọng của Nhận thức rủi ro, các thuộc tính sản phẩm, yếu tố thị trường và cơ chế trung gian của Thái độ đối với hành vi mua cùng Nhận thức kiểm soát hành vi, bên cạnh vai trò điều tiết của biến Thu nhập. Công trình cung cấp hệ thống thang đo đạt chuẩn phương pháp luận CB-SEM và đưa ra các căn cứ khoa học thực chứng phục vụ công tác quản trị doanh nghiệp bất động sản cũng như hoạch định chính sách nhà ở đô thị.