Đại Học Quốc Gia Tp. Hồ Chí Minh TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA -------------------- PHAN THỊ HUYỀN TRÂN GIẢI PHÁP NÂNG CAO THÁI ĐỘ TÍCH CỰC CỦA NGƢỜI TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI NHÃN HÀNG RIÊNG BIG C TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH KHÓA LUẬN THẠC SĨ TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 4 năm 2013 CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THANH HÙNG Cán bộ chấm nhận xét 1: TS.
NGUYỄN MẠNH TUÂN Cán bộ chấm nhận xét 2: TS. PHẠM QUỐC TRUNG Luận văn/Khóa luận thạc sĩ đƣợc bảo vệ/nhận xét tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN/KHÓA LUẬN THẠC SĨ TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày. Thành phần hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1. CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.
HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc Tp. HCM, ngày 31 tháng 3 năm 2013 NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN THẠC SĨ Họ và tên học viên: Phan Thị Huyền Trân Giới tính: Nam / Nữ Ngày, tháng, năm sinh: 17/10/1987 Nơi sinh: Phú Yên Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh MSHV: 11170859 Khoá (Năm trúng tuyển): 2011 1- TÊN ĐỀ TÀI: Giải pháp nâng cao thái độ tích cực của ngƣời tiêu dùng đối với nhãn hàng riêng Big C trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 2- NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN: Nhận diện và phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến thái độ của ngƣời tiêu dùng đối với nhãn hiệu riêng của các nhà bán lẻ. Phân tích những tồn tại khách quan và chủ quan làm ảnh hƣởng đến thái độ ngƣời tiêu dùng đối với các sản phẩm mang nhãn hàng riêng của Big C. Đề xuất và đánh giá tính khả thi các giải pháp nâng cao thái độ tích cực của ngƣời tiêu dùng với nhãn hàng riêng Big C.
3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 26/11/2012 4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 01/04/2013 5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƢỚNG DẪN: TS. Nguyễn Thanh Hùng Nội dung và đề cƣơng Khóa luận thạc sĩ đã đƣợc Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua. CÁN BỘ HƢỚNG DẪN KHOA QL CHUYÊN NGÀNH (Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký) i LỜI CẢM ƠN Hơn bốn tháng làm khóa luận tốt nghiệp, mặc dù gặp không ít khó khăn về các phƣơng pháp làm nghiên cứu khoa học, thu thập và phân tích dữ liệu, nhƣng tôi đã nhận đƣợc nhiều sự quan tâm giúp đỡ, động viên của gia đình, đồng nghiệp và các bạn bè cùng lớp. Tôi chân thành gởi lời cảm ơn đối với những ngƣời đã bên cạnh tôi, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian làm khóa luận.
Tôi xin gởi lời tri ân và cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo trong ban giảng huấn của Khoa Quản lý công nghiệp, Trƣờng Đại học Bách Khoa tp. Hồ Chí Minh đã tận tình, giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian theo học cao học tại trƣờng. Đặc biệt, tôi xin chân thành gởi lời biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Thanh Hùng vì sự tận tâm của thầy trong việc hƣớng dẫn tôi thực hiện khóa luận.
Tiếp theo, tôi cũng xin gởi lời cảm ơn đến các bạn, những ngƣời đã hỗ trợ tôi trong việc thu thập dữ liệu. Cảm ơn ban giám đốc Big C đã có những lời khuyên quý báu trong việc đánh giá và đề xuất giải pháp. Và tôi cũng cảm ơn các bạn - những ngƣời đã chia sẻ, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, phân tích dữ liệu và tìm kiếm những giải pháp cho những vấn đề đƣợc đề cập trong khóa luận. Cuối cùng, tôi xin trân trọng cảm ơn gia đình, những nguời đã yêu thƣơng, động viên giúp đỡ về mặt tinh thần cũng nhƣ vật chất cho tôi trong suốt những năm tháng học tập.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2013 Phan Thị Huyền Trân ii TÓM TẮT Một xu hƣớng đang nổi lên trong những năm gần đây là việc gia tăng sử dụng nhãn hiệu riêng. Các nhà bán lẻ lớn nhƣ các cửa hàng bách hóa, siêu thị và cửa hàng tự chọn có danh tiếng ngày càng trực tiếp quan hệ với các nhà sản xuất để gắn nhãn hiệu của mình lên các sản phẩm đƣợc tạo ra. Các siêu thị lớn nhƣ Co.opMart, Big C, Vinatex, Lotte Mart,. đều đã có ngày càng nhiều các sản phẩm mang nhãn hiệu riêng.
Đa phần các sản phẩm nhãn hiệu riêng có giá rẻ. Tuy nhiên, bên cạnh giá rẻ, các yêu cầu về chất lƣợng sản phẩm cũng nhƣ hình thức bao bì bắt mắt đƣợc các nhà sản xuất quan tâm, đó cũng là đòi hỏi chung của ngƣời tiêu dùng trong thời buổi các mặt hàng phong phú, cạnh tranh liên tục và đặc biệt là trong thời bão giá nhƣ hiện nay. Big C cũng không nằm ngoài cuộc đua nhãn hiệu riêng ấy. Hiện tại, nhãn hàng riêng của Big C có đến hơn 100 mặt hàng với nhiều ngành hàng khác nhau, tuy thế, ngƣời tiêu dùng vẫn cứ thờ ơ với các sản phẩm này.
Vì vậy, mục tiêu của nghiên cứu là dựa vào nền tảng là những nghiên cứu về các yếu tố ảnh hƣởng đến thái độ ngƣời tiêu dùng lên nhãn hàng riêng và tìm hiểu thực trạng của Big C, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao thái độ tích cực của khách hàng đối với các nhãn hàng riêng của Big C. Nghiên cứu đã tìm ra đƣợc các yếu tố tác động đến thái độ ngƣời tiêu dùng và đề cập đến các giải pháp giúp siêu thị giảm giá thành, nâng cao chất lƣợng sản phẩm bằng việc cải thiện chuỗi cung ứng và quản lý tồn kho đồng thời đƣa ra các giải pháp mang hình ảnh sản phẩm đến với ngƣời tiêu dùng thay vì hạn chế các khuyến mãi để giảm giá sản phẩm. Tuy nhiên, nghiên cứu còn một số hạn chế chƣa tiếp xúc thông tin sâu hơn, rộng hơn ở nhiều chi nhánh siêu thị và cần thực hiện nghiên cứu ở các ngành hàng khác nhau. iii ABSTRACT A recently developing tendency is increasing private label.
Big retailers such as well-known department stores, super markets, convenience stores get to directly contact to manufactures for fastening their branches on products. Big super markets such as Co.opMart, Big C, Vinatex, Lotte Mart,. own more and more products with their private labels. Most of products with private label are inexpensive.
However, besides low-cost, requirements for product quality and eye catching wrapping appearance are considered by manufacturers, which are also customers‟ requirements in the age of various and endlessly competitive products and especially, in such a current price storm period. Big C is not an outsider of that private label competition. At present, Big C‟s own branch is in possession of more than 100 products with various lines of businesses. However, customers are still ignorant of these products.
So that, the objective of this research is to suggest solutions to increase customers‟ positive attitudes to Big C‟s own branches, based on the researches on factors affecting customers‟ attitudes toward private label and the ones on surveying Big C‟s situation The research found out some factors affecting customers‟ attitudes and raised solutions to help super markets in cutting prices and enhancing the quality of products through improving supply chain and managing inventory. In addition, the research also suggested bringing product images to customers instead of limiting promotions. However, the research did not obtain the information in further and deeper way from other branches of Big C; it also needed to be conducted on different lines of businesses. iv MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN.
iii MỤC LỤC. iv DANH MỤC HÌNH VẼ. viii DANH MỤC BẢNG BIỂU. ix CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU .1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI .2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI .3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI ĐỀ TÀI .5 QUY TRÌNH THỰC HIỆN .6 PHƢƠNG PHÁP THỰC HIỆN .2 Phƣơng pháp thu thập và phân tích dữ liệu .1 Phương pháp thu thập dữ liệu .2 Phương pháp phân tích dữ liệu .3 Các căn cứ xây dựng và đánh giá tính khả thi của các đề xuất .1 Các căn cứ xây dựng giải pháp .2 Phương pháp đánh giá tính khả thi các đề xuất .7 BỐ CỤC KHÓA LUẬN .8 TÓM TẮT CHƢƠNG MỘT .11 v CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT.1 Nhãn hàng (hiệu) riêng .2 Sản xuất hàng hóa mang nhãn hiệu riêng .3 Thái độ của ngƣời tiêu dùng về nhãn hiệu riêng .2 LỰA CHỌN MÔ HÌNH VÀ THANG ĐO .1 Mô hình ứng dụng của đề tài .1 Mô hình nghiên cứu của Hoàng Lê Phương Linh (2011) .2 Mô hình nghiên cứu của Trần Ngô Diệu Trang (2011) .3 Chọn mô hình để ứng dụng đề tài .1 Quan tâm giá trị .2 Tự nhận thức mua sắm .3 Tìm kiếm và kinh nghiệm .4 Thái độ của người tiêu dùng về nhãn hiệu riêng .3 TÓM TẮT CHƢƠNG HAI .20 CHƢƠNG 3 TỔNG QUAN VÀ THỰC TRẠNG CỦA BIG C.1 CÔNG TY TNHH BIG C VIỆT NAM.1 Tổng quan về công ty .2 Tình hình doanh thu của Big C trong năm vừa qua .2 GIỚI THIỆU VỀ NHÃN HÀNG RIÊNG CỦA BIG C .3 THỰC TRẠNG NHÃN HÀNG RIÊNG TẠI BIG C DƢỚI GÓC NHÌN NHÀ QUẢN LÝ VÀ QUAN SÁT CÁ NHÂN .1 Yếu tố giá trị sản phẩm .2 Yếu tố tự nhận thức mua sắm .3 Yếu tố kinh nghiệm và tìm kiếm .4 TÓM TẮT CHƢƠNG BA .29 CHƢƠNG 4 KẾT QUẢ KHẢO SÁT VÀ CÁC YẾU TỐ CẦN CẢI THIỆN .1 KẾT QUẢ KHẢO SÁT .1 Bảng câu hỏi .2 Đối tƣợng khảo sát.3 Kết quả thu đƣợc .1 Thống kê mô tả .2 Đánh giá thang đo.3 Phân tích hồi quy tuyến tính .2 CÁC YẾU TỐ CẦN CẢI THIỆN .3 KHẢ NĂNG CẢI THIỆN CÁC YẾU TỐ .1 Yếu tố kinh nghiệm và tìm kiếm .2 Yếu tố quan tâm giá trị .3 Yếu tố tự nhận thức mua sắm .4 TÓM TẮT CHƢƠNG BỐN .37 CHƢƠNG 5 ĐỀ XUẤT VÀ ĐÁNH GIÁ GIẢI PHÁP .1 CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT .1 Cải thiện yếu tố tìm kiếm và kinh nghiệm .1 Xây dựng thương hiệu .2 Xây dựng chương trình quảng bá sản phẩm hiệu quả .3 Thông tin trên sản phẩm đáng tin tưởng và rõ ràng .2 Cải thiện yếu tố quan tâm giá trị .1 Cải thiện chuỗi cung ứng .2 Quản lý tồn kho hiệu quả .3 Cải thiện yếu tố tự nhận thức mua sắm .2 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP .3 TÓM TẮT CHƢƠNG NĂM .48 CHƢƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .2 HẠN CHẾ VÀ KIẾN NGHỊ .1 Hạn chế của đề tài.
51 Phụ lục 1 Bảng khảo sát.51 Phụ lục 2 Nội dung phỏng vấn nhà quản lý và khách hàng tại siêu thị .54 Phụ lục 3 Các kết quả phân tích với phần mềm SPSS .55 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 59 viii DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Thị phần nhãn hàng riêng của các nhà bán lẻ .2: Quy trình thực hiện đề tài .