Chương I đã trình bay lý do hình thành dé tai, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu của dé tai, ý nghĩa dé tai và bô cục luận văn. 7a x ` XwWWN ZAR Re YOY FW wveee rye eee ar A RA BREWER NNW§S*N? xy §FEST 3š GING. §§: CCS €@ '#$Ÿ ACS ŸÑ EY 3ä SSP Oy Ÿ/V§ R§ VA MCS FSR PES BINSASS NềgiŸŸ§ S IRR SES RS Ss TA COUTs N\ 3 ý8 Bess Se Se xs Sky os 8. SQTERE lj§f‡§š a xướng s2, SUNS SANE oe EE YAR h Thuong mại điện tử truyền thống đang nhường chỗ cho một mô hình mới được biết đến như dịch vụ trực tuyến.
Dịch vụ trực tuyến được định nghĩa là cung cấp dịch vụ qua mạng điện tử, được cung cấp bởi các nhà sản xuất hàng hóa, dịch vụ - nơi chất lượng chăm sóc khách hàng đóng một vai trò quan trọng (Rust và Kannan, 2003). Dịch vụ trực tuyến được xem xét bởi 3 yếu tố là chất lượng dịch vu, chất lượng thông tin và chất lượng hệ thống. Du lịch trực tuyến (online tourism) hay còn gọi là du lịch điện tử (e-tourism) là việc sử dụng công nghệ số trong tất cả các quy trình và chuỗi giá trị trong du lịch, bao gồm lữ hành, khách sạn và phục vụ ăn uống, vận chuyền. để các đơn vị, tổ chức du lịch phát huy tối đa hiệu suất và hiệu quả hoạt động.
Khái niệm về du lịch trực tuyến là một hình thái du lịch có tính tương tác mạnh mẽ giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, doanh nghiệp với khách hàng và khách hàng với khách hàng, dựa trên phạm vi kỹ thuật số và nền tảng công nghệ là trang web du lịch. tece Sy ox ot 2N NA eS : “ + » y BẰNG awe Bs 2 o£ & Bo Sa ond Ễ GA aig % RR ACRESS ES GERSTA VY SSS VÀ NHÀ Sawevsesay ¬ KRSERE ERPRS EST! SERRE on ableode els sods AT NN Merwe CAN NÀO NG avwees ẤT Pavey VAN anoe 099W wares ya te KSÊỀ% Moe " ` Chất lượng dịch vụ của một trang web là đánh giá tổng thé của khách hàng về sự xuất sắc của việc cung cấp dịch vụ thông qua trang web (Xu vả cộng sự, 2013). Chất lượng dịch vụ phản ánh sự trợ giúp ma người dùng hệ thống nhận được từ bộ phận công nghệ thông tin (Ahn và cộng sự., 2007, Santouridis, Trivellas, và Reklitis, 2009). Chất lượng dịch vụ dé cập trong nghiên cứu nay là chất lượng trang web cung cấp các dịch vụ.
DeLone và MeLean (2003) cho rằng chất lượng của dịch vụ là một yếu tố quan trọng trong sự thành công của hệ thống thông tin trong môi trường thương mại điện tử nơi mà dịch vụ khách hàng rất quan trọng. Chất lượng dịch vụ rất quan trọng trong bối cảnh cộng đồng ảo trên các trang web bởi vì thành viên các cộng đồng này thiêu sự tương tác trực ti€p. Chất lượng thông tin dựa trên thong tin được cung cấp bởi các dịch vụ trực tuyến, nó dé cập đến các yếu tô như tính chính xác và đầy đủ của thông tin và kích cỡ thông tin hiện hữu được cung cấp bởi một trang web cho người dùng (Nelson, Todd vaWixom, 2005). Khách hàng khi mua sản pham/ dịch vu trực tuyến phụ thuộc chủ yếu vào thông tin được cung cấp bởi trang web vì họ bị hạn chế về nguồn thông tin về dịch vụ kèm theo.
Do đó khách hàng có xu hướng tin tưởng vào những trang web cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác va kịp thời về các sản pham/dich vụ họ quan tâm. Khách hang cũng tin tưởng rằng ho sẽ nhận được lượng thông tin day đủ và chính xác hơn khi mua sắm trực tuyến so với đến việc nhận thông tin từ người bán hang tại các cửa hang(Leunis, 1999). Về van dé này, Fung và Lee (1999) tuyên bồ rang chất lượng thông tin có ảnh hưởng trực tiếp đến sự tin tưởng của người tiêu dùng đối với các hệ thống trực tuyến. -" Ry x * ee BoA ES @ By oF gy wR wD Savoy ox tnProd Ro mmx44 ¥ i R.UERSRE ERE §§ 3à x: SSH RRRASES EE LESS §š ao 4 " * z Chất lượng hệ thống trên nền tảng web được đánh giá băng chức năng của hệ thống thông tin của trang web đó.
Sự tương tác của hệ thống, thời gian truy cập, thời gian phản hỏi và tính linh hoạt của hệ thống là những ví dụ về giá trị chất lượng của người dùng (DeLone va McLean, 2003; Nelson va cộng sự. Theo DeLone va McLean (2003), cac yếu tố của chất lượng hệ thống bao gom tinh dé str dung, độ tin cậy, thời gian đáp ứng va tính linh hoạt. Chất lượng đầu ra của hệ thống được đo bằng mức độ hài lòng của người dùng (Lin, 2007, Schaupp và cộng sự. Chất lượng có thể đo bằng sự liên quan của nội dung, tính dễ hiểu và tính chính xác của thông tin, sự hài hoa của nội dung, tính kip thời và khả năng sử dụng thông tin (Petter và cộng sự.
Mức chất lượng hệ thống cao có thé cung cấp cho người dùng sự tiện lợi, riêng tư và phản hồi nhanh hon (Lederer và cộng sự., 2000) va Liao va Cheung (2001) đã chỉ ra rằng các kha năng hệ thong như vậy có tác động tích cực đến sự dễ sử dụng và tính hữu dụng của Website, việc sử dụng các cơ chế tìm kiếm giá trị gia tăng có thể giúp trải nghiệm mua sắm trở nên trọn vẹn và thú vi hơn. ben t2 rn ¬ me Boos xư ờt FINN š Hợi XESS » ` v cgay he Àn KBR FELL IV SY Ẩ aN Se. ce Rea 8 a8 > Trước đây, khi người tiêu dùng can thông tin, ho đã sử dung các nguồn thông tin do nhà tiếp thị tạo ra, xem xét các ý kiến của bên thứ ba hoặc tìm kiém lời 10 khuyên từ bạn bè, người thân. Lời bình trên cộng đồng đã loại bỏ các phương thức này và trở nên phô biến hơn trong một số trường hop, nó đã trở thành phương thức giao tiếp ưa thích.
Lời bình trên cộng đồng cho phép người tiêu dùng tương tác xã hội với nhau, trao đôi thông tin liên quan đến sản phẩm va đưa ra quyết định mua hàng thông qua các cuộc trò chuyện qua máy tính (Blazevic và cộng sự., 2013; Hoffman và Novak 1996). Lời bình trên cộng đồng ảo là những nỗ lực để các thành viên cộng đồng trao đôi các kinh nghiệm trực tiếp và gián tiếp về các sản pham/ dịch vụ mà họ đã trải nghiệm, để giúp người khác đưa ra quyết định mua hàng (Kim và Prabhakar, 2000, Park, Chaiy và Lee, 1998) và được truyền tải thông qua mạng Internet (Sun, Yuon, Wu và Kuntaparaporn, 2006). Đây là một dạng truyền miệng trực tuyến. Giới thiệu thông qua phương thức truyền miệng đề cập tới các hoạt động trực tuyến trong đó trong đó người tiêu dùng trao đổi thông tin hoặc kinh nghiệm Người đưa ra các lời bình trên cộng đồng ảo đóng một vai trò quan trọng trong việc quảng cáo các sản pham/dich vụ cho các doanh nghiệp thương mại thông qua hình thức truyền miệng.
boProdi tru LAY pes Sa % H 6 Giá trị cảm nhận là đánh giá toàn diện của người tiêu dùng về hiệu qua của một sản phẩm hoặc dịch vụ từ nhận thức về những gì khách hàng nhận được (Lovelock, 2000). Giá trị cảm nhận, một khía cạnh chiến lược đối với các nhà sản xuất và nhà bán lẻ trong những năm 1990, sẽ có tầm quan trọng tiếp tục trong thế ký hai mươi mốt (Vantrappen, 1992; Woodruff, 1997; Forester, 1999).Người tiêu dùng muốn mua sam các sản phẩm với những nhà cung cấp có giá trị tối đa (Kim và cộng sự., 2012; Wang va Wang, 2010; Zeithaml, 1988). Gia tri cảm nhận của khách hang đối với trang web của công ty cung cap sản phan/ dịch vụ khi tham khảo va đặt mua tại các cộng đồng ảo có thể được định nghĩa là đánh giá của vị khách đó về lợi ích so với chi phí mà họ bỏ ra khi mua sản phâm/dịch vụ tại các trang web trực tuyến. 2 24261 à ra oe a tp “.
: ehes 3 ° ga — ee wore te,Bs ec 2 _ = ee - Dị ` ÔN aePeek NXNN SEN 4*$943%% Sẻ Syxtaeeds Save eee ae §X*xà ye cự # Pee VRS šš 3Ã ỀW VYESS CUR KSRERETSE PRES EES hà oes as N Es Độ gan kết của trang web là khả năng giữ chân khách hang trực tuyến và kéo Lổ ~ dài thời gian của mỗi lần lưu trú, là một trong những yếu t6 quan trọng để thành công thương mại điện tử (Maciag, 2000) và là một hình thức mua lặp lại của một 11 san pham hoac dich vu cu thé theo thoi gian (Copelva, 1923) dé ho sẽ mua hang hóa / dịch vu hoặc xem thêm quảng cáo (Koh va Kim 2004). Kha nang này da duoc công nhận là một trong những chia khóa cho lợi nhuận. Một trang web được coi là có sự gắn kết khi người dùng truy cập vào cùng một trang web, sử dụng nhiều thười gian truy cập va dam chìm vào trang web hơn mức bình thường (Brock, 1997). Độ gắn kết là một phần của lòng trung thành, được đo bang thời gian, tần số va sự đắm chìm vao trang web của người dùng.
Các mức độ gan kết khác nhau có thé dẫn đến ý định khác nhau dé trao đối thông tin, tham gia vào các hoạt động trực tuyến và thực hiện giao dịch. McCloskey đã xác nhận một cách thực nghiệm rằng khi một người dùng web dành nhiều thời gian hơn trên internet, họ sẽ có nhiều kha năng mua hang trực tuyến hơn (McCloskey 2003 - 2004). Do đó, người dùng có ý định kéo dài thời gian lưu trú trên một trang web cụ thé cũng quan trong như ý định của họ muốn xem lại. Do kết quả của việc lặp lại và mat nhiều thời gian hơn, khách hang trở nên gắn bó hơn với các trang web và khối lượng giao dịch tăng lên (Zott và cộng sự.
> §8 os AN Sean SQ ee PERR Ê PRLS wey ". SSR EP Gage. SHOR Sey Se Ba ỳ k Se NIÊN LESS SESE SRS RRSaR š\§§<šŠSố TARE RSS Sự tin tưởng, theo nghĩa rộng, là sự tự tin của một người đối với những kỳ vọng có lợi về những gì người khác sẽ làm cho mình dựa trên các hành động và trường hợp trước đó (Gefen, 2000). Sự tin tưởng đóng một vai trò quan trọng trong các tương tác trong xã hội và kinh tế liên quan đến sự không chắc chắn va sự phụ thuộc.
Do sự không chắc chăn tổn tại trong các giao dịch qua Internet, nhiều nhà nghiên cứu đã tuyên bó rang lòng tin là một yếu t6 quan trọng ảnh hưởng đến sự gia tăng thành công của thương mại điện tử (Gefen, 2000).