Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Duy Hùng (ngành Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận thị trường bảo hiểm nhân thọ (BHNT) dưới góc độ hành vi người tiêu dùng tại địa bàn cấp tỉnh. Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê năm 2022 được trích dẫn trong văn bản, ngành BHNT tại Việt Nam sau hơn 20 năm phát triển đã có 19 doanh nghiệp hoạt động, cung cấp hơn 450 sản phẩm và thu hút hơn 11,9 triệu người tham gia, tương đương 11,87% quy mô dân số (khoảng 99,8 triệu người). Mặc dù tốc độ tăng trưởng tổng doanh thu phí bảo hiểm toàn thị trường năm 2022 đạt khoảng 15% (ước đạt 245.877 tỷ đồng), trong đó lĩnh vực BHNT đạt 178.269 tỷ đồng (tăng 11% so với năm 2021), tỷ lệ thâm nhập BHNT của Việt Nam (xấp xỉ 11%) vẫn ở mức thấp so với các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á như Philippines (38%), Malaysia (50%), Singapore (80%) và các nước phát triển (trên 90%). Ngoài ra, có tới 62,7% dân số cả nước tập trung tại khu vực nông thôn, cho thấy khoảng cách lớn giữa tiềm năng thị trường và số lượng hợp đồng thực tế được khai thác.
Tại Thừa Thiên Huế, địa phương là trung tâm văn hóa, giáo dục và y tế với quy mô dân số theo Cổng thông tin điện tử tỉnh năm 2022 được tác giả trích dẫn trong văn bản là 1.224 người, mức sống dân cư ngày càng được cải thiện. Tuy nhiên, rào cản tâm lý của phần lớn người dân sở tại đối với việc đầu tư vào bảo hiểm vẫn tồn tại; người tiêu dùng có xu hướng ưu tiên tích lũy bằng tiền mặt dự phòng ốm đau, mua vàng hoặc gửi tiết kiệm ngân hàng. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cho Công ty Bảo Việt Nhân Thọ Thừa Thiên Huế phải xác định chuẩn xác các tiêu chí chi phối quyết định mua của khách hàng nhằm tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là xác định và phân tích các nhân tố tác động đến quyết định mua BHNT tại Công ty Bảo Việt Nhân Thọ Thừa Thiên Huế của khách hàng trên địa bàn thành phố Huế, từ đó đề xuất định hướng và giải pháp thúc đẩy quyết định mua trong thời gian tới. Các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể được văn bản đánh số gồm:
- Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn về các nhân tố tác động đến quyết định mua của khách hàng.
- Xác định được các nhân tố tác động đến quyết định mua BHNT của khách hàng tại thành phố Huế.
- Đề xuất những giải pháp thiết thực nhằm cải thiện hoạt động kinh doanh của Công ty Bảo Việt Nhân Thọ Thừa Thiên Huế.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố tác động đến quyết định mua BHNT của khách hàng tại Công ty Bảo Việt Nhân Thọ Thừa Thiên Huế.
- Đối tượng khảo sát: Cá nhân từ 25 tuổi trở lên đang sinh sống tại thành phố Huế. Nhóm tuổi từ 18 đến 24 bị loại trừ do phần lớn thuộc nhóm sinh viên, chưa tự chủ về mặt tài chính dù đã đủ tuổi ký kết hợp đồng theo pháp luật.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 10 năm 2023 đến tháng 12 năm 2023; dữ liệu thứ cấp được khai thác trong giai đoạn 2020 – 2023.
- Phạm vi không gian: Khách hàng đã giao dịch mua BHNT tại Công ty Bảo Việt Nhân Thọ Thừa Thiên Huế, cư trú trên địa bàn thành phố Huế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu định lượng khảo sát thực chứng, vận dụng các nền tảng lý thuyết quản trị và marketing sau:
- Lý thuyết hành vi người tiêu dùng và tiến trình ra quyết định mua: Mô hình 5 giai đoạn của Philip Kotler & Kevin Lane Keller (2012) gồm Nhận biết nhu cầu, Tìm kiếm thông tin, Đánh giá các phương án, Quyết định mua và Hành vi sau khi mua; Mô hình hộp đen ý thức của Philip Kotler (theo tài liệu Trần Minh Đạo, 2009); định nghĩa hành vi người tiêu dùng của Peter D. Bennett (1995) và Wayne D. Hoyer & Deborah J. MacInnis (2008).
- Các hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống nhân tố văn hóa (nền văn hóa, nhánh văn hóa, sự hội nhập và biến đổi văn hóa); nhân tố xã hội (gia đình, địa vị xã hội, giai tầng xã hội, nhóm tham khảo); nhân tố cá nhân (tuổi tác, nghề nghiệp, thu nhập, lối sống, trình độ học vấn); nhân tố tâm lý (tháp nhu cầu của Abraham Maslow, nhận thức theo lý luận Mác – Lênin, sự hiểu biết, niềm tin và thái độ).
- Khung pháp lý và kỹ thuật bảo hiểm: Quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm Việt Nam; tài liệu Thư viện học liệu mở Việt Nam (2023); phân loại 7 nghiệp vụ BHNT (trọn đời, hỗn hợp, sinh kỳ, tử kỳ, trả tiền định kỳ, liên kết đầu tư, hưu trí); bản chất 4 chủ thể trong hợp đồng bảo hiểm (doanh nghiệp bảo hiểm, người tham gia/bên mua, người được bảo hiểm, người thụ hưởng).
Khung mô hình nghiên cứu thực nghiệm được kế thừa và tổng hợp từ các công trình trước: Nguyen, T. (2021); L. Pham & Phan (2015); Nguyen & Nguyen (2015); Do & Pham (2019); Musibau và cộng sự (2014); Sharps và cộng sự (2015); Chimedteseren (2016); Hubbard và cộng sự (1995); Bernheim và cộng sự (1985); Canova và cộng sự (2005). Mô hình gồm 5 biến độc lập (22 biến quan sát) và 1 biến phụ thuộc (3 biến quan sát).
| Nhóm biến |
Mã hóa |
Số biến quan sát |
Nội dung đo lường chính |
Nguồn tham khảo |
| Quyền lợi khách hàng |
QL |
05 (QL1 - QL5) |
Bảo vệ thu nhập, an tâm cuộc sống, đảm bảo tài chính tương lai, mở rộng danh mục bảo hiểm, tính tích lũy/sinh lời. |
Nguyen & Nguyen (2015) |
| Dịch vụ khách hàng |
DV |
04 (DV1 - DV4) |
Tốc độ giải quyết khiếu nại, sự đơn giản của thủ tục, chất lượng chăm sóc, mức độ hỗ trợ kịp thời. |
L. Pham & Phan (2015) |
| Thương hiệu |
TH |
04 (TH1 - TH4) |
Năng lực tài chính, uy tín thị trường, truyền thống chi trả bồi thường nhanh chóng, đánh giá tích cực từ thị trường. |
L. Pham & Phan (2015); Nguyen & Nguyen (2015); Do & Pham (2019) |
| Tư vấn viên |
TVN |
04 (TVN1 - TVN4) |
Kiến thức chuyên môn, tính chuyên nghiệp/lịch sự, thâm niên và uy tín, khả năng nhận biết nhu cầu khách hàng. |
Nguyen & Nguyen (2015) |
| Động cơ mua |
DC |
05 (DC1 - DC5) |
Tích lũy tiết kiệm, bảo vệ tài chính gia đình, chuẩn bị hưu trí, ảnh hưởng từ người khác, phòng ngừa rủi ro tương lai. |
L. Pham & Phan (2015); Nguyen & Nguyen (2015) |
| Quyết định mua (Biến phụ thuộc) |
QD |
03 (QD1 - QD3) |
Dự định tìm hiểu thêm thông tin, ý định giới thiệu cho người thân, sự sẵn lòng mua bảo hiểm tại công ty. |
L. Pham & Phan (2015); Nguyen & Nguyen (2015) |
Về phương pháp thu thập và cỡ mẫu nghiên cứu:
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu phi xác suất phát triển mầm (snowball sampling). Tác giả tiếp cận 25 – 30 khách hàng mỗi ngày tại địa bàn, đảm bảo không có sự trùng lặp giữa các ngày khảo sát.
- Xác định quy mô mẫu:
- Căn cứ quy tắc phân tích nhân tố khám phá (EFA) theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát: $N_{min} = 22 \times 5 = 110$.
- Căn cứ quy tắc hồi quy tuyến tính theo Nguyễn Đình Thọ (2014), với $p = 5$ biến độc lập: $N_{min} = 8 \times 5 + 50 = 90$.
- Nhằm bù trừ hao hụt và nâng cao tính chuẩn xác, tác giả ấn định kích cỡ mẫu khảo sát chính thức là $N = 150$.
Phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu điều tra bảng hỏi được làm sạch, mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS. Quy trình thực hiện gồm thống kê mô tả tần số/tỷ lệ; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận hệ số từ 0,6 trở lên theo Nunnally & Bernstein, 1994); phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn hệ số tải Factor Loading $> 0,5$ theo Hair và cộng sự, 1998); phân tích tương quan Pearson; phân tích mô hình hồi quy tuyến tính bội $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + e$ ở mức ý nghĩa kiểm định 0,05; cùng các kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-test, Independent Sample T-test và kiểm định phương sai ANOVA.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về các nhân tố tác động đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của khách hàng
Chương 1 xây dựng khung lý thuyết toàn diện về hành vi tiêu dùng và đặc thù ngành bảo hiểm nhân thọ. Nội dung bắt đầu từ các khái niệm nền tảng về bản chất tiêu dùng, sơ đồ hộp đen ý thức và tiến trình quyết định mua qua 5 giai đoạn. Tác giả phân tích chi tiết các nhóm nhân tố chi phối hành vi gồm văn hóa, xã hội (nhấn mạnh vai trò gia đình và nhóm tham khảo), đặc điểm cá nhân (tuổi tác, thu nhập, học vấn) và các biến số tâm lý (động cơ theo Abraham Maslow, nhận thức cảm tính - lý tính theo quan điểm Mác – Lênin, niềm tin và thái độ).
Ở phần tổng quan nghiệp vụ, tác giả truy xuất lịch sử BHNT từ hợp đồng đầu tiên năm 1583 tại Luân Đôn cấp cho William Gybbon, sự thành lập công ty Equitable năm 1762 tại Anh, các doanh nghiệp tại Nhật Bản (Meiji năm 1868, Kyoei và Nippon năm 1888–1889), lịch sử sơ khai tại Việt Nam trước 1954 ở miền Bắc, công ty Hưng Việt tại miền Nam thập niên 1970, cho đến mốc thành lập công ty BHNT đầu tiên trực thuộc Bộ Tài chính năm 1996. Chương này phân tích 5 đặc điểm kỹ thuật cơ bản của BHNT: vừa mang tính tiết kiệm vừa mang tính rủi ro; đáp ứng đa dạng mục đích; cơ cấu hợp đồng phức tạp nhiều bên; quá trình định phí phụ thuộc nhiều biến số giả định (tỷ lệ tử vong, lãi suất, lạm phát, tỷ lệ hủy hợp đồng); sự phụ thuộc vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và hành lang pháp lý. Đồng thời, văn bản hệ thống hóa 7 nghiệp vụ BHNT theo quy định pháp luật hiện hành và 8 nhóm quyền lợi cốt lõi (tử vong, thương tật, bệnh hiểm nghèo, viện phí, đầu tư, quyền lợi cho con, đáo hạn, gia tăng giá trị). Khép lại chương là mô hình nghiên cứu đề xuất với 5 giả thuyết từ H1 đến H5 tương ứng với 5 nhân tố: Quyền lợi, Dịch vụ khách hàng, Thương hiệu, Tư vấn viên và Động cơ mua.
Chương 2: Phân tích các nhân tố tác động đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của khách hàng tại Công ty Bảo Việt Nhân Thọ Thừa Thiên Huế
Chương 2 trình bày hồ sơ thực tế của doanh nghiệp nghiên cứu và kết quả phân tích dữ liệu thống kê từ 150 khách hàng khảo sát:
- Tổng quan đơn vị: Công ty Bảo Việt Nhân Thọ Thừa Thiên Huế thành lập ngày 27/04/2000 theo quyết định của Bộ Tài chính, trực thuộc Tổng Công ty Bảo Việt Nhân Thọ (tiền thân thành lập ngày 22/06/1996 theo Quyết định số 568/QĐ-BTC, hoạt động chính thức từ 01/08/1996 với vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ đồng). Ban đầu công ty đặt trụ sở tại số 47 Nguyễn Huệ, đến năm 2003 chuyển về tòa nhà số 95 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế. Tính đến thời điểm nghiên cứu, đơn vị đã phục vụ hơn 45.000 lượt khách hàng với tổng số tiền bảo hiểm chi trả và cam kết vượt 800 tỷ đồng; cơ cấu quản lý trực tuyến - chức năng gồm 25 cán bộ cơ hữu và mạng lưới hơn 3.000 tư vấn viên.
- Thực trạng hoạt động và hành vi mẫu: Trình bày số liệu doanh thu khai thác mới giai đoạn 2020 – 2022; thống kê đặc điểm nhân khẩu học của mẫu điều tra (giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thu nhập, tình trạng hôn nhân); mô tả hành vi tiêu dùng qua các chỉ số: nguồn thông tin tiếp cận, lý do lựa chọn, nhóm sản phẩm đã tham gia, thời gian duy trì hợp đồng và mức phí đóng bình quân hàng năm.
- Kết quả kiểm định mô hình định lượng:
- Đánh giá thang đo: Toàn bộ 5 thang đo độc lập và thang đo biến phụ thuộc đều đạt độ tin cậy nội tại qua kiểm định Cronbach’s Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA: Kiểm định EFA trích xuất thành công các biến độc lập và biến phụ thuộc với hệ số tải quy chuẩn ($> 0,5$), không xảy ra hiện tượng biến rác hay xáo trộn nhóm nhân tố.
- Phân tích tương quan và hồi quy: Kết quả tương quan Pearson xác nhận các biến độc lập có liên hệ tuyến tính với biến phụ thuộc. Mô hình hồi quy bội kiểm định các giả định phân phối chuẩn của phần dư, mức độ giải thích phương sai và giá trị kiểm định F ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$. Cả 5 nhân tố đều tác động thuận chiều đến quyết định mua.
- Kiểm định khác biệt trung bình: Sử dụng One-Sample T-test, Independent Sample T-test và kiểm định phương sai nhằm xác định mức độ biến thiên trong quyết định mua theo các nhóm thuộc tính khách hàng.
Chương 3: Định hướng và giải pháp thúc đẩy quyết định mua BHNT tại Công ty Bảo Việt Nhân Thọ Thừa Thiên Huế
Dựa trên kết quả định lượng, tác giả xây dựng định hướng và 2 nhóm giải pháp nhằm gia tăng tỷ lệ tham gia BHNT:
- Định hướng và giải pháp chung: Nâng cao năng lực cạnh tranh tại thị trường Thừa Thiên Huế, chuẩn hóa quy trình tiếp thị và củng cố vị thế doanh nghiệp bảo hiểm quốc gia.
- Các nhóm giải pháp cụ thể:
- Nhóm giải pháp về Quyền lợi: Rà soát, mở rộng phạm vi danh mục chi trả y tế, tai nạn, nâng cao giá trị tích lũy sinh lời và đa dạng hóa gói sản phẩm phù hợp khả năng tài chính của từng nhóm dân cư địa phương.
- Nhóm giải pháp về Dịch vụ khách hàng: Rút ngắn thời gian thẩm định bồi thường, số hóa quy trình giải quyết quyền lợi bảo hiểm, hỗ trợ giải đáp thắc mắc kịp thời và hoàn thiện công tác chăm sóc sau bán.
- Nhóm giải pháp về Thương hiệu: Tăng cường truyền thông về uy tín doanh nghiệp nhà nước, duy trì lịch sử chi trả minh bạch và phát triển các hoạt động trách nhiệm xã hội tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Nhóm giải pháp về Tư vấn viên: Tổ chức đào tạo chuẩn hóa kiến thức pháp luật kinh doanh bảo hiểm, rèn luyện kỹ năng nắm bắt tâm lý khách hàng, nâng cao đạo đức nghề nghiệp và giảm tỷ lệ tư vấn thiếu chính xác.
- Nhóm giải pháp về Động cơ mua BHNT: Định hướng truyền thông vào việc nâng cao nhận thức rủi ro dài hạn, kế hoạch hưu trí độc lập và sự an toàn tài chính bền vững cho gia đình.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu của Đinh Duy Hùng đạt được các kết quả cụ thể ghi nhận trong văn bản:
- Kết quả kiểm định thống kê: Phân tích định lượng trên 150 phiếu khảo sát hợp lệ đã chứng minh 5 nhân tố trong mô hình đều đạt độ tin cậy thang đo (Cronbach’s Alpha), giá trị hội tụ và phân biệt (EFA), đồng thời có tác động tương quan thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến quyết định mua BHNT của khách hàng tại Công ty Bảo Việt Nhân Thọ Thừa Thiên Huế.
- Mức độ ảnh hưởng tương đối: Dữ liệu phân tích xác lập trật tự mức độ chi phối từ mạnh nhất đến thấp nhất của các nhân tố đến quyết định mua gồm:
- Quyền lợi khách hàng
- Dịch vụ khách hàng
- Tư vấn viên
- Uy tín thương hiệu
- Động cơ mua bảo hiểm nhân thọ
- Hệ thống giải pháp ứng dụng: Đề xuất đồng bộ các giải pháp tác nghiệp quản trị tương ứng với 5 biến số độc lập; đồng thời đưa ra các kiến nghị vĩ mô đối với Nhà nước (hoàn thiện hành lang pháp lý, chính sách ưu đãi thuế, quản lý thị trường bảo hiểm) và kiến nghị nội bộ đối với ban lãnh đạo Tổng Công ty Bảo Việt Nhân Thọ và chi nhánh Thừa Thiên Huế.
- Đóng góp khoa học tự nêu: Khóa luận đã kiểm chứng thực nghiệm vai trò tác động trực tiếp của hai thang đo "Quyền lợi khách hàng" và "Dịch vụ khách hàng" đối với quyết định mua BHNT. Đây là hai yếu tố từng xuất hiện trong các nghiên cứu thang đo của Nguyen & Nguyen (2015) và L. Pham & Phan (2015) nhưng chưa được các công trình này kiểm định tác động trực tiếp, qua đó bổ sung bằng chứng thực tế tại một thị trường đô thị loại một khu vực miền Trung.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ rõ những giới hạn mang tính phương pháp luận và điều kiện triển khai:
- Phương pháp chọn mẫu và quy mô mẫu: Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất phát triển mầm với quy mô $N = 150$ khách hàng do giới hạn về nguồn lực thời gian và kinh phí; điều này hạn chế mức độ đại diện suy rộng cho toàn bộ tổng thể người tham gia bảo hiểm tại Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi địa bàn nghiên cứu: Khảo sát mới chỉ tập trung giới hạn trên phạm vi địa bàn thành phố Huế, chưa mở rộng ra các huyện, thị xã lân cận trong tỉnh (như Hương Thủy, Hương Trà, Phong Điền, Phú Vang...).
- Phạm vi khách hàng mục tiêu: Đề tài chủ động loại trừ phân khúc độ tuổi từ 18 đến 24 tuổi, dẫn đến việc bỏ qua các quan sát về xu hướng tiếp cận bảo hiểm của nhóm lao động trẻ mới gia nhập thị trường việc làm.
- Thời gian khảo sát: Nguồn dữ liệu sơ cấp chỉ thu thập tập trung trong quý IV/2023 (tháng 10 đến tháng 12 năm 2023), chưa phản ánh được các biến động chu kỳ hoặc sự thay đổi tâm lý người mua theo mùa vụ kinh doanh.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được xác định:
- Mở rộng phạm vi địa bàn khảo sát sang các vùng ven đô và địa bàn cấp huyện thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế cũng như các tỉnh lân cận thuộc vùng kinh tế Bắc Trung Bộ.
- Tăng cường quy mô mẫu quan sát, áp dụng kỹ thuật chọn mẫu xác suất phân tầng nhằm nâng cao độ tin cậy ngoại suy của các ước lượng hồi quy.
- Tiếp cận phân tích thêm các phân khúc khách hàng tiềm năng khác và xem xét bổ sung các biến điều tiết nhân khẩu học mới trong bối cảnh thị trường tài chính số.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn:
- Đối tượng sử dụng: Tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Bảo hiểm; các nhóm nghiên cứu thực hiện đồ án, khóa luận về hành vi khách hàng trong lĩnh vực dịch vụ tài chính vô hình.
- Các cấu phần đáng tham khảo:
- Bộ câu hỏi khảo sát và hệ thống thang đo Likert 5 mức độ gồm 25 biến quan sát được dịch thuật, điều chỉnh và kiểm định chuẩn mực từ các nguồn nghiên cứu gốc có uy tín.
- Phương pháp tính toán cỡ mẫu tối thiểu kép dựa trên hai điều kiện ràng buộc: quy tắc nhân số biến quan sát cho EFA ($5 \times k$) và quy tắc phương trình hồi quy tuyến tính bội ($8 \times p + 50$).
- Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về tổ chức hoạt động của Công ty Bảo Việt Nhân Thọ Thừa Thiên Huế (quy mô phục vụ hơn 45.000 khách hàng, hạn mức bảo vệ hơn 800 tỷ đồng, tổ chức nhân sự 25 cán bộ và 3.000 tư vấn viên).
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng các công thức nào để xác định quy mô mẫu điều tra $N = 150$?
Tác giả dựa trên hai điều kiện kỹ thuật thống kê: theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), cỡ mẫu tối thiểu cho phân tích nhân tố EFA phải đạt ít nhất 5 lần số biến quan sát ($22 \times 5 = 110$); theo Nguyễn Đình Thọ (2014), cỡ mẫu tối thiểu cho phân tích hồi quy bội với 5 biến độc lập phải thỏa mãn $8 \times p + 50 = 8 \times 5 + 50 = 90$. Tác giả chọn $N = 150$ để thỏa mãn cả hai tiêu chuẩn trên và dự phòng sai số thu hồi phiếu.
2. Vì sao nghiên cứu lại loại trừ nhóm khách hàng trong độ tuổi từ 18 đến 24?
Dù theo quy định pháp luật công dân từ đủ 18 tuổi đã có quyền tham gia ký kết hợp đồng BHNT, đề tài chủ động loại trừ độ tuổi 18 – 24 do phần lớn dân số trong độ tuổi này trên địa bàn là sinh viên, chưa có việc làm ổn định hoặc chưa độc lập về mặt tài chính để tự đưa ra quyết định mua và duy trì đóng phí bảo hiểm.
3. Nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định mua BHNT tại Công ty Bảo Việt Nhân Thọ Thừa Thiên Huế?
Kết quả phân tích định lượng của khóa luận chỉ ra rằng nhân tố Quyền lợi khách hàng (bao gồm quyền lợi bảo vệ thu nhập, an tâm cuộc sống, đảm bảo tài chính tương lai, phạm vi danh mục chi trả rộng và khả năng tích lũy sinh lời) là yếu tố tác động mạnh nhất, xếp trên Dịch vụ khách hàng, Tư vấn viên, Uy tín thương hiệu và Động cơ mua.
4. Khóa luận sử dụng phương pháp chọn mẫu nào để tiếp cận đối tượng điều tra?
Đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất phát triển mầm (snowball sampling). Tác giả tiến hành phát phiếu khảo sát trực tiếp cho các khách hàng đã từng mua hợp đồng bảo hiểm tại công ty với định mức 25 – 30 người mỗi ngày và không có sự trùng lặp đối tượng giữa các ngày điều tra.
5. Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Công ty Bảo Việt Nhân Thọ Thừa Thiên Huế được tác giả ghi nhận như thế nào?
Công ty áp dụng mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy trực tuyến – chức năng gọn nhẹ. Tại thời điểm nghiên cứu, bộ máy nhân sự của chi nhánh gồm 25 cán bộ quản lý, nghiệp vụ cơ hữu và hệ thống hơn 3.000 tư vấn viên bảo hiểm phân bổ tại các phòng, ban và nhóm kinh doanh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Duy Hùng đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý thuyết hành vi người tiêu dùng và phân tích thực nghiệm các nhân tố chi phối quyết định mua bảo hiểm nhân thọ tại Công ty Bảo Việt Nhân Thọ Thừa Thiên Huế. Kết quả xử lý dữ liệu từ 150 mẫu khảo sát khẳng định mô hình 5 nhân tố đề xuất đều đạt chuẩn thống kê, trong đó Quyền lợi và Dịch vụ khách hàng là hai yếu tố dẫn dắt hàng đầu. Công trình đóng góp hệ thống giải pháp tác nghiệp cụ thể cho doanh nghiệp bảo hiểm sở tại và cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị về mặt thang đo, phương pháp luận cho các nghiên cứu tiếp theo về thị trường dịch vụ tài chính tại Việt Nam.