Chương 1: Cơ sở lý luận về bảo hiểm Tài sản Kỹ Thuật Chương 2: Thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm Tài sản Kỹ Thuật tại Tổng Công ty CP Bảo hiểm NHTMCP Công thương Việt Nam Chương 3: Giải pháp và kiến nghị tăng cường triển khai nghiệp vụ bảo hiểm tài sản kỹ thuật tại Tổng Công ty CP Bảo hiểm NHTMCP Công thương Việt Nam. iii CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO HIỂM TÀI SẢN KỸ THUẬT 1. Khái quát về bảo hiểm Tài sản kỹ thuật 1. Lịch sử hình thành và phát triển của bảo hiểm tài sản Bảo hiểm Tài sản là một trong những loại hình bảo hiểm ra đời sớm nhất, tuy nhiên vẫn sau sau bảo hiểm hàng hải.
Bảo hiểm hỏa hoạn vào thế kỷ XVII, tại các thành phố đông đúc ở Châu Âu, nhà cửa chủ yếu được dựng bằng gỗ và lửa được dùng nhiều để sưởi ấm, chiếu sáng… Do vậy, rủi ro cháy là rất cao, đòi hỏi sự ra đời của các công ty bảo hiểm cung cấp các dịch vụ cứu hoả và bồi thường thiệt hại xảy cho người được bảo hiểm khi xảy ra cháy. Sau đám cháy khủng khiếp ở thủ đô London kéo dài 5 ngày (năm 1666), những công ty bảo hiểm hoả hoạn đầu tiên đã xuất hiện ở Anh như: The Fire Office, Friendly Society Fire Office. Sau đó, một loạt các công ty bảo hiểm cháy khác tiếp tục ra đời ở Anh: Amicable (1696), Sun (1713), Union (1714), London (1714)… Sau đó, bảo hiểm cháy mở rộng ra các nước khác trên lục địa Châu Âu: ở Đức năm 1667, Pháp năm 1686. Sang thế kỷ XVIII, nhiều công ty bảo hiểm hoả hoạn nổi tiếng ở Mỹ cũng ra đời.
Và khi mới ra đời các công ty này chỉ nhận đảm bảo cho hậu quả sự cố “hoả hoạn” gọi là BH cháy đơn thuần Trước những nhu cầu của nhiều khách hàng muốn được BH chống lại các rủi ro đặc biệt có mức độ tổn thất tương tự hoả hoạn với chi phí thấp và thể thức đơn giản, các công ty phải thiết kế những bản hợp đồng BH phối hợp giữa rủi ro hoả hoạn và các rủi ro khác như mọi rủi ro nhà ở, mọi rủi ro của các doanh nghiệp … qua đó hình thành nghiệp vụ bảo hiểm nói chung là bảo hiểm Tài sản. Từ đó đến nay, nghiệp vụ BH Tài sản kỹ thuật đã được triển khai hầu hết các nước trên thế giới và là một trong những nghiệp vụ BH truyền thống chiếm tỷ trọng doanh thu phí cao của các doanh nghiệp BH 1. Sự cần thiết của bảo hiểm Tài sản Formatted: English (United States) * Đối với xã hội. Bảo hiểm là ngành dịch vụ, có vị trí ngày càng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.
Tác dụng của bảo hiểm nói chung cũng như bảo hiểm tài sản đối với xã hội được thể hiện qua các điểm sau: - Nó là nguồn thu hút vốn đầu tư cho nền kinh tế. iv - Bảo hiểm thu hút một lượng lớn lao động góp phần giải quyết công ăn việc làm tạo thu nhập cho người dân và đóng góp đáng kể vào tổng sản phẩm trong nước (GDP) và tích luỹ cho ngân sách nhà nước. - Bảo hiểm góp phần thúc đẩy quan hệ kinh tế giữa các nước, nhất là thông qua hoạt động tái bảo hiểm. - Bảo hiểm trở thành chỗ dựa tinh thần cho mọi người, cho các tổ chức giúp họ yên tâm trong cuộc sống, sinh hoạt sản xuất kinh doanh, bảo hiểm thể hiện rất rõ tính công đồng, tương trợ, nhân văn sâu sắc.
* Đối với người được bảo hiểm. BH ra đời giúp cho mỗi cá nhân doanh nghiệp ổn định được cuộc sống cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua việc bồi thường một cách kịp thời thoả đáng khi không may có tổn thất. Có thể nói BH là “lá chắn kinh tế” hữu hiệu đảm bảo nguồn tài chính cho các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp khi không may xảy ra sự cố bảo hiểm, giúp họ yên tâm sản xuất kinh doanh, tiến hành mở rộng đầu tư góp phần tăng trưởng kinh tế. Bảo hiểm Tài sản còn góp phần tích cực công tác đề phòng và hạn chế tổn thất, giúp cho cuộc sống con người an toàn hơn, xã hội trật tự hơn, giảm bớt nỗi lo cho mỗi cá nhân, doanh nghiệp.
Bảo hiểm tài sản còn là chỗ dựa tinh thần cho mọi cá nhân, tổ chức,giúp họ yên tâm trong cuộc sống và trong hoạt động sản xuất kinh doanh Bảo hiểm thể hiện tính cộng đồng, tương trợ, nhân văn sâu sắc, góp phần ổn định xã hội. Bên cạnh đó Bảo hiểm ra đời còn giúp các doanh nghiệp tham gia thuận tiện hơn trong các hoạt động vay vốn của các tổ chức tài chính, ngân hàng. Một sốCác nội dung cơ bản về bảo hiểm tài sản kỹ thuật 1. Khái niệm bảo hiểm tài sản.
Đến nay vẫn chưa có một khái niệm thống nhất về bảo hiểm nói chung và bảo hiểm tài sản nói riêng. Các nhà nghiên cứu đưa ra các khái niệm bảo hiểm khác nhau tùy vào góc độ nghiên cứu khác nhau. Mặc dù có sự khác biệt trong các khái niệm về bảo hiểm, nhưng nhìn chung các khái niệm đều mô tả được tính chất san sẻ rủi ro của bảo hiểm, chuyển giao rủi v ro thông qua cơ chế phí bảo hiểm. Bởi vậy có thể hiểu: “Bảo hiểm là một dịch vụ tài chính, thông qua đó một cá nhân hay tổ chức có quyền được hưởng bồi thường hoặc được chi trả tiền bảo hiểm nếu rủi ro hay sự kiện bảo hiểm xảy ra nhờ vào khoản đóng phí bảo hiểm cho mình hay cho người thứ ba khác thông qua hợp đồng bảo hiểm.
Khoản tiền bồi thường này do một tổ chức (thường là công ty bảo hiểm) đảm nhận, tổ chức này có trách nhiệm trước rủi ro hay sự kiện bảo hiểm và bù trừ chúng theo quy luật thống kê”. Dịch vụ bảo hiểm có hai loại là bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm phi nhân thọ. Trong đó, bảo hiểm Tài sản nằm trong loại hình bảo hiểm phi nhân thọ. * Trong đơn BH Tài sản có một số khái niệm, thuật ngữ sau: - Cháy: - Sét - Nổ: - Đơn vị rủi ro: - Bậc chịu lửa của công trình: - Giới hạn chịu lửa:.
- Tổn thất toàn bộ: + Tổn thất toàn bộ thực tế: + Tổn thất toàn bộ ước tính: - Tổn thất bộ phận: 1.2 Đặc điểm của bảo hiểm Tài sản Bảo hiểm Tài sản là một trong những nghiệp vụ bảo hiểm cơ bản nhất. Bởi vậy trên thế giới hầu hết các công ty bảo hiểm phi nhân thọ đều triển khai nghiệp vụ này. Bảo hiểm Tài sản có những đặc điểm như sau: Thứ nhất: Những tài sản tham gia BH Tài sản rất đa dạng và phong phú Thứ hai: Hoạt động của nghiệp vụ bảo hiểm Tài sản mang tính chất kỹ thuật rất phức tạp. Thứ ba: Phí Bảo hiểm Tài sản phụ thuộc vào nhiều yếu tố tăng giảm rủi ro.
Thứ tư: Đối tượng của Tài sản thường là công trình đã đưa vào sử dụng , xí vi nghiệp. Giá trị tài sản của các đối tượng này rất lớn nên số tiền bảo hiểm rất lớn. Mức độ thiệt hại đôi khi mang tính thảm hoạ. Do vậy công tác đề phòng, hạn chế tổn thất phải đưa lên hàng đầu.
Đồng thời khi triển khai nghiệp vụ bảo hiểm này các công ty bảo hiểm đều phải thực hiện Tái bảo hiểm để phân tán rủi ro.3 Các nguyên tắc áp dụng trong bảo hiểm Tài sản A. Nguyên tắc trung thực tuyệt đối: B. Nguyên tắc quyền lợi có thể được bảo hiểm: C. Nguyên tắc số đông (quy luật số lớn) D.
Nguyên tắc bồi thường: *. Nguyên tắc thế quyền (subrobgation): * Nguyên tắc đóng góp tổn thất E. Nguyên tắc nguyên nhân gần 1.4 Các loại hình bảo hiểm tài sản 1.1 Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 1.2 Bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt 1.3 Bảo hiểm Mọi rủi ro tài sản 1.4 Bảo hiểm Gián đoạn kinh doanh 1.5 Nội dung cơ bản của hợp đồng bảo hiểm tài sản 1.1 Giá trị Bảo hiểm 1.2 Số tiền Bảo hiểm 1.3 Phí bảo hiểm 1.4 Hợp đồng Bảo hiểm Tài sản 1.6 Tái bảo hiểm Rủi ro chính của bảo hiểm tài sản là rủi ro cháy nổ và rủi ro thiên tai là những rủi ro mang tính chất thảm họa, tổn thất lớn và không lường trước được. Do đó để bảo vệ cho chính mình các công ty BH đã sử dụng hình thức phân tán rủi ro.
Một trong các biện pháp đó là TBH. Có hai Phương pháp tái bảo hiểm cơ bản là - Tái bảo hiểm theo tỷ lệ - Tái bảo hiểm phi tỷ lệ.1 Tái bảo hiểm theo tỷ lệ A. Định nghĩa: Tái bảo hiểm theo tỷ lệ là phương pháp phân bổ trách nhiệm giữa công ty nhượng và nhà tái/các nhà tái bảo hiểm đối với đơn vị rủi ro được bảo hiểm theo tỷ lệ tham gia của mỗi bên trên cơ sở số tiền được bảo hiểm B. Các phương pháp tái bảo hiểm theo tỷ lệ Tái bảo hiểm theo tỷ lệ gồm 2 phương pháp: - Tái bảo hiểm số thành: - Tái bảo hiểm mức dôi: 1.2 Tái bảo hiểm phi tỷ lệ A.
Định nghĩa Tái bảo hiểm phi tỷ lệ là phương pháp tái bảo hiểm theo đó công ty nhượng ấn định một giới hạn bồi thường bằng một số tiền hoặc một tỷ lệ bồi thường nhất định mà họ có thể gánh chịu cho tổn thất của một sự kiện đối với một rủi ro đã được bảo hiểm, phần tổn thất vượt quá hạn mức đó được chuyển giao cho nhà tái/các nhà tái bảo hiểm. Các phương pháp tái bảo hiểm phi tỷ lệ - Tái bảo hiểm vượt mức bồi thường - Tái bảo hiểm vượt tỷ lệ bồi thường 1.3 Các nhân tố ảnh hƣởng đến quá trình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm tài sản 1.1 Nhân tố khách quan * Điều kiện kinh tế xã hội * Điều kiện tự nhiên * Quy định pháp luật * Tập quán 1.2 Nhân tố chủ quan * Năng lực tài chính * Nguồn lực về nhân sự. viii CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM TÀI SẢN KỸ THUẬT TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM 2. Tổng quan về Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công thƣơng Việt Nam 2.
Lịch sử ra đời, phát triển mục tiêu, lĩnh vực kinh doanh 2. Cơ cấu tổ chức 2. Kết quả kinh doanh tại VBI (2017-2019) 2.