Chương 1 của Luật Khám chữa bệnh 2009 thì: “Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là cơ sở cố định hoặc lưu động đã được cấp giấy phép hoạt động và cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.” - Căn cứ Khoản 1 Điều 41 Luật khám bệnh, chữa bệnh 2009 xác định các hình thức tổ chức của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bao gồm: + Bệnh viện; + Cơ sở giám định y khoa; + Phòng khám đa khoa; + Phòng khám chuyên khoa, bác sỹ gia đình; + Phòng chẩn trị y học cổ truyền; + Nhà hộ sinh; + Cơ sở chẩn đoán; + Cơ sở dịch vụ y tế; + Trạm y tế cấp xã và tương đương ; + Các hình thức tổ chức khám bệnh, chữa bệnh khác. Cơ sở khám chữa bệnh hoạt động được coi là hợp pháp khi có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư và có giấy phép hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp; Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo Điều 43 Luật khám bệnh, chữa bệnh 2009: + Đáp ứng các quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành. + Có đủ người hành nghề phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn; + Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải có thời gian hành nghề khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 36 tháng. Trường hợp đăng ký thành lập phóng khám chuyên khoa hoặc bác sỹ gia đình thì ngoài các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 43 Luật khám bệnh, chữa bệnh Admin 15 ii 2009, người đứng đầu cơ sở phải là người hành nghề có bằng cấp chuyên môn phù hợp với loại hình hành nghề.
Thời gian chờ trong bảo hiểm sức khỏe Một trong những đặc trưng nổi bật nhất của dòng sản phẩm bảo hiểm sức khỏe chính là thời gian chờ. Không như các loại bảo hiểm khác, NĐBH sẽ lập tức được hưởng các quyền lợi bảo hiểm ngay vào thời điểm hợp đồng bảo hiểm được kí kết và có hiệu lực, đối với bảo hiểm sức khỏe, NĐBH buộc phải “chờ” trong một khoảng thời gian nhất định, tùy theo gói bảo hiểm người đó mua và theo quy định của doanh nghiệp bảo hiểm. Khoảng thời gian đó gọi là thời gian chờ. Thời gian chờ là khoảng thời gian mà nếu trong khoảng thời gian đó phát sinh chi phí khám bệnh, chữa bệnh thì người được bảo hiểm sẽ không được nhà bảo hiểm thanh toán cho các chi phí khám, chữa bệnh đó.
Nói cách khác, thời gian chờ là khoảng thời gian kể từ khi hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực, đến khi người tham gia bảo hiểm được hưởng quyền lợi bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm đó. Nói thời gian chờ là đặc trưng của bảo hiểm sức khỏe vì đối tượng mà bảo hiểm sức khỏe hướng tới cũng là một đối tượng đặc biệt, đó là sức khỏe của con người. Chính vì đối tượng bảo hiểm này khá đặc biệt, cho nên, khái niệm thời gian chờ được sinh ra để đảm bảo quyền lợi của nhà bảo hiểm cũng như để phòng tránh tình trạng trục lợi bảo hiểm từ phía khách hàng. Ví dụ nếu một khách hàng sau khi phát hiện mình bị bệnh nặng mà chi phí điểu trị là rất lớn, vượt quá khả năng trang trải của gia đình thì mới đi mua bảo hiểm, điều này sẽ không công bằng và đi trái với nguyên tắc bảo hiểm, là chỉ bảo hiểm cho những rủi ro CÓ KHẢ NĂNG xảy ra.
Việc người bệnh sau khi biết mình bị bệnh mới đi mua bảo hiểm thì đối với nhà bảo hiểm đây chính là một rủi ro chắc chắn sẽ xảy ra, và nhà bảo hiểm sẽ không chấp thuận với yêu cầu bảo hiểm này, bởi đây là một cuộc làm ăn thua lỗ. Chính vì vậy thời gian chờ ra đời với vai trò như một cam kết nhằm đảm bảo tính lâu dài của NĐBH và nhà bảo hiểm. Admin 16 ii Thời gian chờ đối với các loại bệnh khác nhau sẽ là khác nhau, và khoảng thời gian này là do nhà bảo hiểm quy định, tùy theo mức độ chấp nhận rủi ro mà nhà bảo hiểm có thể nhận. Cụ thể, đối với sản phẩm bảo hiểm sức khỏe – Sức khỏe nhóm được triển khai công ty Bảo hiểm MIC Hà Thành thì thời gian chờ được quy định cụ thể như sau: - Đối với hợp đồng bảo hiểm dưới 50 nhân viên + Điều trị bệnh tật: 30 ngày; + Điều trị bệnh đặc biệt, bệnh có sẵn: 12 tháng kể từ ngày gia nhập bảo hiểm; + Thai sản: • 60 ngày đối với trường hợp sẩy thai, cần thiết phải nạo thai theo chỉ định của bác sĩ điểu trị thai sản; • 270 ngày đối với trưởng hợp sinh đẻ.
- Đối với hợp đồng bảo hiểm từ 50 nhân viên trở lên + Điều trị bệnh tật: không áp dụng thời gian chờ; + Điều trị bệnh có sẵn: không áp dụng thời gian chờ (ngoại trừ trường hợp đang điều trị nội trú tại Ngày bắt đầu bảo hiểm); + Điều trị bệnh đặc biệt: không áp dụng thời gian chờ; + Thai sản: không áp dụng thời gian chờ, quyền lợi bảo hiểm được thanh toán như sau: • Trường hợp sảy thai, cần phải nạo thai theo chỉ định của bác sĩ điều trị thai sản: quyền lợi bảo hiểm được thnh toán theo tỉ lệ thời gian tính từ ngày gia nhập bảo hiểm đến này bắt đầu điều trị thai sản với 60 ngày; • Trường hợp sinh đẻ: quyền lợi bảo hiểm được thanh toán theo tỉ lệ giữa thời gian tính từ ngày gia nhập bảo hiểm đến ngày sinh với 270 ngày. Admin 17 ii CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI SẢN PHẨM BẢO HIỂM SỨC KHỎE NHÓM TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM MIC HÀ THÀNH 2. Giới thiệu về công ty bảo hiểm MIC Hà Thành 2. Sự ra đời và phát triển - Tên công ty: Công ty Bảo hiểm MIC Hà Thành.
- Logo: - Trụ sở giao dịch: tầng 10, tòa nhà HCMCC, số 249A Thụy Khuê. - Điện thoại: (04) 6283377 Fax: (04) 6287799 - Mã số thuế: 0102385623-050. - Ngành nghề hoạt động chính: Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm. - Giám đốc: Nguyễn Anh Tuấn Dưới sự phát triển của Tổng công ty CP Bảo hiểm Quân đội cũng như để đáp ứng nhu cầu của thị trường, công ty Bảo hiểm MIC Hà Thành được tách ra từ Công ty Bảo hiểm MIC Hà Nội để trở thành một công ty riêng.
Được thành lập theo giấy phép điều chỉnh số 43/GPĐC19/KDBH cấp ngày 31/05/2016 tại Hà Nội dưới sự dẫn dắt của Giám đốc Nguyễn Anh Tuấn, mặc dù mới được thành lập không lâu nhưng công ty cũng đã giành được những thành tựu nhất định và hoàn thành được chỉ tiêu mà cấp trên đề ra nhờ sự cố gắng và nỗ lực của tập thể cán bộ nhân viên toàn công ty. Ngoài ra, đầu năm 2018, dưới sự nỗ lực của Giám đốc Nguyễn Anh Tuấn, MIC Hà Thành trở thành đơn vị đầu tiên và cũng là duy nhất được phép triển khai gói sản phẩm sức khỏe MIC Heathcare bán lẻ dành cho các cá nhân. Cùng với sự nỗ lực của các nhân viên, MIC Healthcare hứa hẹn sẽ mang lại nguồn doanh thu to lớn cho MIC Hà Thành, trở thành một sản phẩm chủ lực của công ty. Tổ chức bộ máy quản lý Hình 2.
GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC P. Kế toán doanh vụ P. Con người thường Kinh Nghiệp thường toán người doanh vụ 2. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018 Bảng 2.
Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh theo nghiệp vụ năm 2018 Kế hoạch kinh Kết quả thực % đạt kế Tỷ lệ % Nghiệp vụ doanh 2018 hiện kế hoạch hoạch năm 2017 (Đồng) (Đồng) Con người 2,600,000,000 2,723,584,798 104.67 Trách nhiệm 870,0000,000 1,006,321,659 115.80 Admin 19 ii Hình 2. Tỉ trọng kế hoạch kinh doanh theo nghiệp vụ năm 2018 Tỉ trọng kế hoạch kinh doanh theo nghiệp vụ năm 2018 5% 2% 6% 7% 41% 17% 22% Xe cơ giới Tàu, thuyền Kỹ thuật Tài sản Con người Hàng hóa Trách nhiệm Từ hình 2.2 chúng ta có thể thấy được tỉ trọng các nghiệp vụ bảo hiểm được thực hiện tại công ty Bảo hiểm MIC Hà Thành như sau: - Chiếm tỉ trọng lớn nhất là nghiệp vụ bảo hiểm Xe cơ giới, là 19.000 đồng trên tổng số 46.000 đồng, chiếm tỉ trọng khoảng 41%, tiếp theo đó là nghiệp vụ Bảo hiểm Tàu, thuyền, chiếm tỉ trọng khoảng 22%, sau đó là Bảo hiểm Kỹ thuật, 17%. Các nghiệp vụ còn lại chiếm tỉ trọng không lớn là nghiệp vụ Bảo hiểm Tài sản, Con người, Hàng hóa và Trách nhiệm theo thứ tự lần lượt là 7%, 6%, 5% và 2%. - Nghiệp vụ Bảo hiểm Trách nhiệm chiếm tỉ trọng nhỏ nhất, chỉ khoảng 2% bởi đây là một loại hình Bảo hiểm khá đặc thù, nên đối tượng mua cũng hạn chế.2 còn cho thấy xu hướng kinh doanh của công ty bảo hiểm MIC Hà Thành: - Sản phẩm bảo hiểm chủ yếu là Bảo hiểm Xe cơ giới.
Sản phẩm này có ưu điểm là lượng khách hàng tương đối lớn, dễ bán, tuy nhiên lại có nhược điểm Admin 20 ii là xác suất có tổn thất xảy ra tương đối lớn. Chính vì vậy nhằm đảm bảo việc này không ảnh hưởng đến doanh thu chung của cả Công ty thì các Phòng kinh doanh trước khi cấp đơn Bảo hiểm cần phải xem xét đối tượng mua bảo hiểm một cách cẩn thận cũng như đưa ra một mức phí phù hợp nhất. - Sản phẩm Bảo hiểm Tàu, thuyền chiếm tỉ trọng lớn thứ hai vì Sản phẩm này Đối tượng Bảo hiểm có giá trị tương đối lớn, nên mức phí cũng khá cao. Sản phẩm này có một ưu điểm đó chính là xác suất xảy ra tổn thất nhỏ hơn so với bảo hiểm Xe cơ giới khá nhiều, tuy nhiên, nếu có tổn thất xảy ra thì số tiền bồi thường phải trả sẽ rất lớn.
- Tiếp theo là Bảo hiểm Kỹ thuật với các Hợp đồng chính là các đơn Máy móc Thiết bị Chủ thầu và các đơn Mọi rủi ro xây dựng/ lắp đặt. Ưu điểm chính cũng là giá trị hợp đồng khá lớn nên mức phí bảo hiểm cũng khá cao. Nhược điểm cũng là một khi tổn thất xảy ra thì STBT cũng sẽ rất lớn. - Các nghiệp vụ còn lại chiếm tỉ trọng khá ít, trong đó nghiệp vụ Bảo hiểm Con người gần như chiếm tỉ trọng nhỏ nhất, chỉ khoảng 6% trên tổng số, chỉ lớn hơn nghiệp vụ bảo hiểm Hàng hóa và nghiệp vụ bảo hiểm Trách nhiệm.
Admin 21 ii Hình 2.