Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu kinh doanh của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam, nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới — đặc biệt là bảo hiểm vật chất xe cơ giới — đóng vai trò là nghiệp vụ nòng cốt khi chiếm tỷ trọng doanh thu lên tới 50% tổng doanh thu toàn thị trường. Xe cơ giới là phương tiện giao thông đường bộ chủ yếu phục vụ nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa nhờ tính cơ động cao, chi phí đầu tư ban đầu phù hợp với điều kiện kinh tế và địa hình đồi núi phức tạp. Tuy nhiên, mật độ lưu thông ngày càng dày đặc kết hợp với hạ tầng giao thông chắp vá, điều kiện thời tiết nhiệt đới gió mùa khắc nghiệt và ý thức chấp hành luật giao thông còn hạn chế đã dẫn đến tần suất tai nạn giao thông cao, gây thiệt hại nghiêm trọng về tính mạng và tài sản.

Trước bối cảnh cạnh tranh thị phần gay gắt, phần lớn các doanh nghiệp bảo hiểm thường tập trung nguồn lực vào khâu khai thác và tiếp cận khách hàng mới mà chưa chú trọng đúng mức đến dịch vụ sau bán hàng, đặc biệt là công tác chăm sóc khách hàng và giải quyết quyền lợi bảo hiểm. Điều này dẫn đến thực trạng tỷ lệ khách hàng tái tục hợp đồng bảo hiểm xe cơ giới tại nhiều doanh nghiệp còn ở mức thấp. Khâu giám định và bồi thường giữ vai trò quyết định trong việc củng cố niềm tin của khách hàng, bảo đảm tính minh bạch và khẳng định uy tín thương hiệu của doanh nghiệp bảo hiểm.

Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC) xác định việc hoàn thiện quy trình giám định bồi thường là giải pháp then chốt nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và năng lực cạnh tranh. Đề tài "Công tác giám định bồi thường trong nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại MIC" được tác giả Quách Cao Chính thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về bảo hiểm vật chất xe cơ giới và công tác giám định bồi thường trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ.
  2. Khái quát quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và phân tích thực trạng công tác giám định bồi thường xe cơ giới tại Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC) giai đoạn 2013 – 2017, đối chiếu với thực tiễn thị trường.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nghiệp vụ nhằm hoàn thiện quy trình giám định bồi thường, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, ngăn ngừa trục lợi và nâng cao tỷ lệ tái tục hợp đồng tại MIC.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác giám định bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC).
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại Công ty Bảo hiểm MIC Hà Thành và Hội sở Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và số liệu giám định bồi thường được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các nguyên tắc chuẩn mực của pháp luật kinh doanh bảo hiểm và nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ:

  • Khung lý thuyết và nguyên tắc bảo hiểm: Xác định rõ đối tượng bảo hiểm vật chất xe cơ giới là các loại xe hoạt động bằng động cơ chính của xe (ô tô, mô tô, xe máy) được phép lưu hành hợp pháp. Hệ thống hóa các nguyên tắc bảo hiểm hiển thị (nguyên tắc bồi thường không vượt quá thiệt hại thực tế, nguyên tắc thế quyền) và nguyên tắc ngầm định (nguyên tắc trung thực tuyệt đối, nguyên tắc quyền lợi có thể được bảo hiểm).
  • Công thức tính phí bảo hiểm: Phí bảo hiểm toàn bộ ($P$) cấu thành từ phí thuần ($f$) và phụ phí ($d$) theo công thức $P = f + d$. Trong đó, phí thuần $f$ được xác định dựa trên chuỗi số liệu thống kê tổn thất lịch sử: $$f = \frac{\sum (S_i \times T_i)}{C_i}$$ (Với $S_i$ là số vụ tai nạn, $T_i$ là thiệt hại bình quân một vụ, $C_i$ là số xe hoạt động trong năm thứ $i$).
  • Cơ chế hoàn phí: Áp dụng công thức hoàn phí khi xe tạm ngừng hoạt động hoặc hủy hợp đồng: $$\text{Phí hoàn lại} = \text{Phí đã đóng} \times \text{Tỷ lệ phí hoàn lại (thường 80%)} \times \frac{\text{Số tháng không hoạt động}}{12}$$
  • Văn bản pháp lý nền tảng: Quyết định thành lập số 871/BQP ngày 22/2/2007 của Quân ủy Trung ương, Giấy phép thành lập và hoạt động số 43GP/KDBH ngày 08/10/2007 của Bộ Tài chính, Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005, các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và hệ thống quản lý dữ liệu giấy phép lái xe của Bộ Giao thông Vận tải.
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu hoạt động kinh doanh, phương pháp so sánh đối chiếu thực tiễn giải quyết bồi thường tại MIC với quy định chung của ngành bảo hiểm.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính thường niên của MIC giai đoạn 2013 – 2017, các báo cáo thống kê nghiệp vụ của Khối Giám định bồi thường, hệ thống quy chế, quy trình nội bộ và hệ thống 18 biểu mẫu quản lý bồi thường xe cơ giới tại MIC.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát chung về bảo hiểm xe cơ giới

Chương 1 làm rõ vai trò kinh tế - xã hội của bảo hiểm xe cơ giới đối với chủ xe, cộng đồng và ngân sách Nhà nước. Đối tượng bảo hiểm vật chất xe ô tô được bóc tách chi tiết theo từng cụm tổng thành kỹ thuật:

Cụm tổng thành Chi tiết cấu tạo chính
Tổng thành động cơ Phần máy, chế hòa khí/bơm cao áp, bơm xăng, bầu lọc khí, lọc dầu, máy phát điện, máy nén khí, đề-ma-rơ, két nước và hệ thống làm mát, ly hợp.
Tổng thành hộp số Hộp số chính, hộp số phụ (nếu có), trục các-đăng.
Tổng thành trục trước / cầu sau Dầm cầu, trục láp, hệ thống treo nhíp, may-ơ, cơ cấu phanh, xi-lanh phanh, vỏ cầu, ruột cầu, bộ vi sai.
Tổng thành hệ thống lái Vô-lăng lái, trục tay lái, thanh kéo ngang.
Tổng thành thân vỏ xe Nhóm A (Cabin, chắn bùn, ca-lăng, phanh tay); Nhóm B (Toàn bộ ghế đệm, nội thất, điều hòa, quạt, đài); Nhóm C (Khung sát-xi, ba-đờ-sốc, tổng thành bơm).
Tổng thành lốp & chuyên dùng Bộ săm lốp hoàn chỉnh; cơ cấu chuyên dùng (cần cẩu, bồn téc, thiết bị cứu hỏa...).

Chương này cũng phân định rõ phạm vi bảo hiểm (tai nạn do đâm va, lật đổ, cháy nổ, thiên tai bão lụt, mất cắp toàn bộ xe) và các điểm loại trừ trách nhiệm bảo hiểm (hao mòn tự nhiên, hỏng hóc kỹ thuật/điện không do tai nạn, mất cắp bộ phận, hành vi cố ý, lái xe có nồng độ cồn/ma túy, không có giấy phép lái xe hợp lệ, xe chở quá tải, đi đêm không đèn hoặc xe chạy thử nghiệm).

Chương 2: Công tác giám định bồi thường trong bảo hiểm vật chất xe cơ giới

Chương 2 định vị giám định bồi thường là công đoạn "kép" — giai đoạn thứ tư và là khâu hoàn tất trong chu trình triển khai sản phẩm bảo hiểm (sau Thiết kế sản phẩm, Khai thác sản phẩm, Đề phòng hạn chế tổn thất). Giám định bồi thường phản ánh chất lượng vô hình của dịch vụ bảo hiểm và trực tiếp quyết định kết quả kinh doanh lời/lỗ của doanh nghiệp.

Tác giả phân tích các quy định và nghiệp vụ trọng tâm:

  • Nguyên tắc giám định: Giám định phải tiến hành trong vòng 5 ngày kể từ khi nhận thông tin tai nạn; bắt buộc có sự tham gia và ký xác nhận của chủ xe hoặc người đại diện hợp pháp; lập biên bản chi tiết, khách quan và chụp ảnh hiện trường, chi tiết tổn thất, số khung, số máy.
  • Vai trò và quy chế giám định viên: Ghi nhận trung thực tổn thất, đề xuất biện pháp bảo quản hạn chế thiệt hại, đại diện thực hiện quyền khiếu kiện hoặc thế quyền đòi bên thứ ba bồi hoàn.
  • Ba phương án xử lý bồi thường:
    1. Bồi thường theo chi phí sửa chữa thực tế: Áp dụng hình thức chủ xe tự sửa chữa (với tổn thất nhỏ, thỏa thuận báo giá trước) hoặc tổ chức đấu thầu sửa chữa độc lập (với tổn thất lớn, phức tạp). Kèm theo đó là quy trình giám sát tháo rã, nghiệm thu phụ tùng và thu hồi vật tư cũ để tránh gian lận.
    2. Bồi thường trên cơ sở đánh giá thiệt hại thỏa thuận: Áp dụng khi phụ tùng khan hiếm hoặc cần giải quyết nhanh tại hiện trường xa xôi.
    3. Bồi thường tổn thất toàn bộ và xử lý tài sản thu hồi: Áp dụng khi chi phí sửa chữa phục hồi đạt hoặc vượt quá giá trị thực tế của xe, hoặc xe bị mất tích, mất cắp.
  • Nguyên tắc khấu hao: Phụ tùng thay mới chịu khấu hao sử dụng dựa trên mốc ngày 16 của tháng (tổn thất xảy ra trước ngày 16 không tính tháng đó vào thời gian khấu hao; xảy ra từ ngày 16 trở đi thì tính cả tháng).

Chương 3: Thực trạng triển khai công tác giám định bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm XCG tại MIC

Chương 3 trình bày bức tranh tổng thể về Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC), được thành lập năm 2007 với số vốn điều lệ ban đầu 800 tỷ đồng, trụ sở chính tại Tầng 15 tòa nhà MIPEC, 229 Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội.

Về tình hình kinh doanh, doanh thu phí bảo hiểm gốc của MIC trong giai đoạn 2013 – 2017 duy trì mức tăng trưởng liên tục:

Năm Doanh thu phí bảo hiểm gốc (Tỷ đồng) Giá trị gia tăng (Tỷ đồng) Tốc độ tăng trưởng (%)
2013 693,4 — —
2014 1.000,4 307,0 44,3%
2015 1.401,8 401,4 40,1%
2016 1.738,4 336,6 24,0%
2017 1.920,8 182,4 10,5%

Quy trình giám định bồi thường xe cơ giới tại MIC được chuẩn hóa thành 6 bước nghiệp vụ nghiêm ngặt:

  1. Bước 1: Tiếp nhận và xử lý thông tin ban đầu: Khách hàng thông báo qua Tổng đài Call Center/Hotline hoặc văn bản theo mẫu BM/QT/GĐBT/01.02 trong vòng 5 ngày. Hướng dẫn cứu nạn, bảo vệ hiện trường và thông báo công an.
  2. Bước 2: Kiểm tra trách nhiệm bảo hiểm và giám định sơ bộ: Giám định viên đến hiện trường, đối chiếu giấy tờ, kiểm tra giấy phép lái xe trên hệ thống của Bộ GTVT. Với tổn thất dưới 10 triệu đồng hoặc phân lỗi rõ ràng không liên quan bên thứ ba, giám định viên được lập biên bản không cần hồ sơ công an. Tổng thời gian Bước 1 và Bước 2 không quá 4 giờ.
  3. Bước 3: Mở hồ sơ, nhập ước tính tổn thất và phân cấp: Mở hồ sơ trên hệ thống phần mềm nghiệp vụ bh.mic.vn, lấy số công văn đến. Báo cáo thống kê tổn thất hằng ngày trước 09h00 theo mẫu BM/QT/GĐBT/01.09. Thời gian xử lý từ 1 đến 9 giờ.
  4. Bước 4: Giám định chi tiết: Lập biên bản thiệt hại xe (BM/QT/GĐBT/01.07) và hàng hóa (BM/QT/GĐBT/01.08), bắt buộc chụp ảnh số khung. Thời hạn thực hiện tối đa 8 giờ đối với tổn thất $\le$ 100 triệu đồng và tối đa 16 giờ đối với tổn thất > 100 triệu đồng.
  5. Bước 5: Lập và trình duyệt phương án sửa chữa: Lập tờ trình (BM/QT/GĐBT/01.12 và 01.13). Phân cấp phê duyệt từ Lãnh đạo Đơn vị (duyệt trong 2 giờ), Giám định viên cơ sở (duyệt trong 8-16 giờ), Ban GĐBT (duyệt trong 8 giờ), Giám đốc Khối GĐBT (duyệt trong 4 giờ), Tổng Giám đốc (duyệt trong 6 giờ) đến Hội đồng quản trị (duyệt trong 8 giờ).
  6. Bước 6: Thông báo kết quả và chuyển giao hồ sơ: Thông báo phương án sửa chữa cho khách hàng/gara trong vòng 1 giờ (BM/QT/GĐBT/01.14) và bàn giao hồ sơ sang bộ phận chi trả bồi thường trong vòng 1 giờ (BM/QT/GĐBT/01.16).

Tổng thời gian thực hiện toàn bộ quy trình giám định tại MIC được khống chế từ tối thiểu 7,5 giờ đến tối đa 95 giờ tùy thuộc quy mô tổn thất.

Hệ thống biểu mẫu nghiệp vụ bồi thường xe cơ giới tại MIC gồm 18 biểu mẫu:

STT Tên biểu mẫu Mã hiệu
1 Phiếu tiếp nhận thông tin tai nạn BM/QT/GĐBT/01.01
2 Thông báo tai nạn và yêu cầu bồi thường BM/QT/GĐBT/01.02
3 Xác nhận nộp phí và ấn chỉ gốc BM/QT/GĐBT/01.03
4 Báo cáo giám định và ước tổn thất BM/QT/GĐBT/01.04
5 Biên bản giám định hiện trường BM/QT/GĐBT/01.05
6 Sơ đồ giám định hiện trường BM/QT/GĐBT/01.06
7 Biên bản giám định thiệt hại xe cơ giới BM/QT/GĐBT/01.07
8 Biên bản giám định thiệt hại hàng hóa BM/QT/GĐBT/01.08
9 Báo cáo hồ sơ phát sinh BM/QT/GĐBT/01.09
10 Thuê giám định độc lập BM/QT/GĐBT/01.10
11 Bản trưng cầu kết luận điều tra BM/QT/GĐBT/01.11
12 Báo cáo đề xuất phương án sửa chữa BM/QT/GĐBT/01.12
13 Tờ trình phương án sửa chữa BM/QT/GĐBT/01.13
14 Thông báo phương án sửa chữa BM/QT/GĐBT/01.14
15 Biên bản thu hồi tài sản BM/QT/GĐBT/01.15
16 Phiếu giao nhận hồ sơ BM/QT/GĐBT/01.16
17 Danh mục hồ sơ BM/QT/GĐBT/01.17
18 Thư chấp nhận chuyển quyền người thứ ba BM/QT/GĐBT/01.18

Chương 4: Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác giám định bồi thường bảo hiểm vật chất XCG

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và định hướng phát triển của MIC, tác giả đề xuất 8 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Về mặt nghiệp vụ: Rà soát, chuẩn hóa các tiêu chí phân cấp thẩm quyền giám định; tinh giản các thủ tục giấy tờ không cần thiết để tăng tính chủ động cho cán bộ giám định hiện trường.
  2. Về đào tạo và bồi dưỡng cán bộ: Định kỳ tổ chức các khóa đào tạo nâng cao kiến thức kỹ thuật cơ khí ô tô, kỹ năng điều tra hiện trường, nghiệp vụ pháp lý và thái độ ứng xử phục vụ khách hàng cho đội ngũ giám định viên.
  3. Về ứng dụng công nghệ thông tin: Nâng cấp phần mềm quản lý bồi thường tập trung bh.mic.vn, liên thông cơ sở dữ liệu với mạng lưới gara liên kết, tích hợp công cụ tra cứu giá phụ tùng chính hãng và đối soát trực tuyến giấy phép lái xe.
  4. Về chính sách khách hàng: Xây dựng quy chế thông tin liên lạc minh bạch, chủ động cập nhật tiến độ xử lý hồ sơ bồi thường cho chủ xe qua tin nhắn/email nhằm nâng cao tỷ lệ tái tục hợp đồng.
  5. Về thanh tra, kiểm tra và thi đua khen thưởng: Thắt chặt công tác hậu kiểm hồ sơ bồi thường; ban hành chế tài xử lý nghiêm minh các sai phạm nghiệp vụ đồng thời khen thưởng thỏa đáng các cá nhân, tập thể có thành tích phát hiện gian lận.
  6. Về tiến độ giám định: Thiết lập cơ chế tiếp cận hiện trường nhanh, tối ưu hóa cung đường di chuyển của giám định viên thường trực tại các khu vực trọng điểm.
  7. Về xử lý tồn đọng hồ sơ: Phân loại hồ sơ vướng mắc theo từng nhóm nguyên nhân (thiếu chứng từ công an, tranh chấp báo giá gara) để có biện pháp giải quyết dứt điểm theo thẩm quyền.
  8. Về phòng chống trục lợi bảo hiểm: Tăng cường phối hợp với cơ quan Cảnh sát Giao thông và Viện Khoa học Hình sự trong việc giám định nguyên nhân tai nạn; thực hiện nghiêm ngặt khâu thu hồi vật tư cũ hoặc khấu trừ đối ứng nhằm ngăn chặn hành vi quay vòng phụ tùng hư hỏng.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa toàn diện quy trình nghiệp vụ: Khóa luận đã mô tả chi tiết, mạch lạc quy trình 6 bước giám định bồi thường xe cơ giới tại MIC, làm rõ mối quan hệ phối hợp giữa các đơn vị thành viên, Trung tâm Giám định bồi thường khu vực, Ban Giám định bồi thường và Ban Điều hành Tổng công ty.
  • Tổng hợp số liệu thực tế giai đoạn 2013 – 2017: Phản ánh bức tranh tăng trưởng doanh thu phí bảo hiểm gốc của MIC từ 693,4 tỷ đồng (năm 2013) lên 1.920,8 tỷ đồng (năm 2017), đồng thời nêu bật sự đóng góp của nghiệp vụ xe cơ giới trong cơ cấu doanh thu.
  • Chuẩn hóa bộ công cụ quản trị bồi thường: Khóa luận hệ thống hóa đầy đủ 18 biểu mẫu quản lý nghiệp vụ và khung thời gian định mức cho từng khâu (tổng thời gian từ 7,5 giờ đến 95 giờ), cung cấp căn cứ thực tiễn để đánh giá hiệu suất xử lý hồ sơ bồi thường tại doanh nghiệp bảo hiểm.
  • Đề xuất giải pháp mang tính khả thi cao: 8 nhóm giải pháp được xây dựng bám sát thực trạng tồn tại của MIC, kết hợp hài hòa giữa hoàn thiện nghiệp vụ, ứng dụng phần mềm CNTT và biện pháp kiểm soát rủi ro trục lợi bảo hiểm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian: Khóa luận chủ yếu tập trung khảo sát dữ liệu thực tế tại Công ty Bảo hiểm MIC Hà Thành và khối cơ quan Hội sở tại khu vực phía Bắc; chưa bao quát sâu sắc đặc thù triển khai giám định tại các chi nhánh khu vực miền Trung, miền Nam và Tây Nguyên.
  • Hạn chế về phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 2013 – 2017, chưa phản ánh các biến động thị trường và những điều chỉnh chính sách pháp lý bảo hiểm bắt buộc xe cơ giới trong các giai đoạn tiếp theo.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu có thể mở rộng đánh giá hiệu quả bồi thường xe cơ giới trên phạm vi toàn quốc của MIC, phân tích định lượng tác động của công nghệ giám định từ xa qua ứng dụng di động (Mobile App) và đo lường sự thay đổi của tỷ lệ tổn thất kết hợp (Combined Ratio) sau khi áp dụng các biện pháp phòng chống trục lợi.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Bảo hiểm, Tài chính - Doanh nghiệp: Là tài liệu chuyên khảo hữu ích phục vụ học phần Bảo hiểm Phi nhân thọ và Quản trị rủi ro; cung cấp cái nhìn chi tiết về quy trình lập hồ sơ bồi thường, phân loại cấu tạo kỹ thuật thân vỏ xe cơ giới và phương pháp tính phí, hoàn phí.
  • Đối với cán bộ giám định và quản lý bồi thường tại các doanh nghiệp bảo hiểm: Tham khảo cấu trúc sơ đồ quy trình 6 bước, định mức thời gian xử lý từng khâu, cơ chế phân cấp duyệt giá sửa chữa và hệ thống 18 biểu mẫu nghiệp vụ chuẩn hóa.
  • Đối với người làm đề tài nghiên cứu tương tự: Cung cấp khung phương pháp luận rõ ràng trong việc đánh giá thực trạng quy trình dịch vụ sau bán hàng của một doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung thời gian hoàn thành quy trình giám định bồi thường tại MIC được quy định như thế nào?
Thời gian hoàn thành toàn bộ quy trình giám định tại MIC được quy định tối thiểu là 7,5 giờ và tối đa là 95 giờ đối với mọi trường hợp tổn thất, tùy thuộc vào giá trị thiệt hại và mức độ phân cấp phê duyệt.

2. Giám định viên tại MIC được tự giải quyết giám định hiện trường mà không cần hồ sơ công an trong trường hợp nào?
Áp dụng khi vụ tai nạn không liên quan đến bên thứ ba (hoặc có liên quan nhưng việc phân định lỗi giữa các bên rõ ràng) và ước tính tổn thất dưới 10 triệu đồng. Khi đó giám định viên tự chụp ảnh hiện trường, vẽ sơ đồ theo mẫu BM.06 và lập biên bản hiện trường theo mẫu BM.05 có chữ ký của các bên liên quan.

3. Mốc thời gian nào trong tháng được sử dụng để tính khấu hao phụ tùng thay mới khi bồi thường?
Quy tắc bồi thường áp dụng mốc ngày 16 của tháng: Nếu tổn thất xảy ra trước ngày 16 của tháng thì thời gian tính khấu hao sẽ không bao gồm tháng đó; nếu tổn thất xảy ra từ ngày 16 trở đi thì tính trọn cả tháng đó vào thời gian đã sử dụng để tính khấu hao.

4. Khối Giám định bồi thường tại MIC sử dụng bao nhiêu biểu mẫu chuẩn để quản lý hồ sơ xe cơ giới?
Khối Giám định bồi thường MIC ban hành và áp dụng đồng bộ hệ thống gồm 18 biểu mẫu chuẩn, mang mã hiệu từ BM/QT/GĐBT/01.01 (Phiếu tiếp nhận thông tin tai nạn) đến BM/QT/GĐBT/01.18 (Thư chấp nhận chuyển quyền người thứ ba).

5. Doanh thu phí bảo hiểm gốc của MIC tăng trưởng ra sao trong giai đoạn 2013 – 2017?
Doanh thu phí bảo hiểm gốc của MIC tăng liên tục qua các năm, từ mức 693,4 tỷ đồng năm 2013 lên 1.000,4 tỷ đồng (năm 2014), 1.401,8 tỷ đồng (năm 2015), 1.738,4 tỷ đồng (năm 2016) và đạt 1.920,8 tỷ đồng vào năm 2017.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Quách Cao Chính đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về công tác giám định bồi thường trong nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC). Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích chi tiết quy trình 6 bước với hệ thống 18 biểu mẫu chuẩn và đánh giá sát thực trạng tăng trưởng doanh thu cùng hoạt động bồi thường giai đoạn 2013 – 2017. Các giải pháp đề xuất tập trung vào chuẩn hóa phân cấp, ứng dụng công nghệ thông tin và kiểm soát trục lợi bảo hiểm có giá trị thực tiễn cao đối với hoạt động quản trị của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ.