Tổng quan về luận án
Luận án tiến sĩ luật học "Hoàn thiện pháp luật bảo hiểm xã hội bắt buộc ở Việt Nam" của nghiên cứu sinh Lâm Thị Thu Huyền (chuyên ngành Luật Kinh tế, mã số: 9380107, Trường Đại học Luật Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Hiền Phương và TS. Đỗ Thị Dung) là công trình nghiên cứu toàn diện, có tính tiên phong cao trong bối cảnh Việt Nam đang đẩy mạnh cải cách chính sách an sinh xã hội theo tinh thần Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 23/5/2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII và thích ứng với các tiêu chuẩn lao động quốc tế từ Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO).
HỆ THỐNG PHÁP LUẬT BHXH BẮT BUỘC
[Cơ sở Lý luận] [Thực trạng 2016-2021] [Định hướng Hoàn thiện]
& an sinh (Đ216 BLHS)
Nghiên cứu giải quyết khoảng trống học thuật cốt lõi: sự thiếu vắng một công trình nghiên cứu hệ thống, đa chiều ở cấp độ tiến sĩ luật học đánh giá tổng thể các cấu phần của pháp luật bảo hiểm xã hội bắt buộc (BHXHBB) dưới góc độ Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 trong tương quan với Bộ luật Lao động năm 2019, Công ước số 102 năm 1952 của ILO và các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA).
Luận án xác lập 3 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và 3 giả thuyết nghiên cứu (Research Hypotheses - H) then chốt:
- RQ1: Cơ sở lý luận về BHXHBB, pháp luật BHXHBB và hệ tiêu chí đánh giá tính hoàn thiện của hệ thống pháp luật này được xác lập như thế nào trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa?
Giả thuyết H1: Cơ sở lý luận về hoàn thiện pháp luật BHXHBB ở Việt Nam hiện nay chưa được luận giải một cách toàn diện, đồng bộ và tiến bộ; việc thiếu hụt bộ tiêu chí đánh giá khoa học dẫn đến sự thiếu nhất quán trong hoạch định chính sách.
- RQ2: Thực trạng quy định pháp luật BHXHBB hiện hành và kết quả thực thi trong giai đoạn 2016–2021 bộc lộ những khoảng trống, xung đột và điểm nghẽn nào?
Giả thuyết H2: Pháp luật BHXHBB thực định vẫn tồn tại nhiều bất cập về điều kiện hưởng, cơ chế thu, danh mục đối tượng áp dụng và chế tài xử lý vi phạm, gây khó khăn cho việc mở rộng độ bao phủ và đe dọa sự bền vững tài chính của quỹ trong dài hạn.
- RQ3: Những định hướng, yêu cầu và giải pháp cụ thể nào cần được thực hiện để hoàn thiện pháp luật BHXHBB tại Việt Nam giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn 2045?
Giả thuyết H3: Việc tái cấu trúc mô hình pháp lý theo hướng giảm thời gian đóng tối thiểu để hưởng lương hưu, siết chặt điều kiện hưởng BHXH một lần, mở rộng nhóm đối tượng bắt buộc và tăng cường năng lực cưỡng chế tư pháp là đòi hỏi khách quan, cấp bách.
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 5 nhóm nội dung trọng tâm: đối tượng áp dụng; các chế độ BHXHBB (ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất); tài chính quỹ BHXH; thủ tục thực hiện; và xử lý vi phạm pháp luật BHXHBB trên phạm vi cả nước giai đoạn từ ngày 01/01/2016 đến năm 2022.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu của luận án thực hiện việc tổng hợp, phân tích phê phán các dòng học thuyết và công trình nghiên cứu trong nước cũng như quốc tế:
TIẾN TRÌNH HỌC THUẬT
[Trường phái Quốc tế] [Trường phái Trong nước]
Nguyễn Thị Anh Thơ (2012)
Các dòng tư tưởng kinh điển và tranh luận lý thuyết quốc tế
Nghiên cứu đặt nền tảng từ hai mô hình an sinh xã hội đối lập:
- Mô hình Bismarck (Đức, 1883): Dựa trên nguyên tắc đóng góp tỷ lệ thuận với thu nhập từ việc làm và mức hưởng thụ tương ứng ("Đóng - Hưởng"), vận hành thông qua cơ chế ba bên (Nhà nước - Người sử dụng lao động - Người lao động).
- Mô hình Beveridge (Anh, 1942): Dựa trên trách nhiệm phổ quát của Nhà nước, tài trợ bằng thuế và bảo đảm mức an sinh sàn đồng đều cho mọi công dân.
Tranh luận giữa John Pitzer (2003) về phân loại xác định mức hưởng (Defined Benefit - DB) so với xác định mức đóng (Defined Contribution - DC), cùng cảnh báo của Edward M. Gramlich (2000) về khủng hoảng quỹ hưu trí trước áp lực nhân khẩu học già hóa, đã mở ra cơ sở lý luận cho việc tái cấu trúc các chế độ bảo hiểm dài hạn. Công trình của Larry W. DeWitt (2014) về hệ thống ASXH Hoa Kỳ và Stein Kuhnle (2017) về nhà nước phúc lợi Scandinavia chỉ ra rằng không có một hình mẫu bất biến; sự tương thích thể chế đòi hỏi phải dung hòa giữa bảo trợ xã hội và khuyến khích kinh tế.
Dòng nghiên cứu trong nước
Các công trình tại Việt Nam tiếp cận BHXHBB theo các phân khúc:
- Giai đoạn ban đầu: Luận án của Nguyễn Huy Ban (1996) đặt nền móng lý luận về pháp luật BHXH nhưng chủ yếu dựa trên nền kinh tế kế hoạch hóa và Bộ luật Lao động 1994.
- Tiếp cận kinh tế - tài chính: Phạm Trường Giang (2010) tập trung vào cơ chế thu; Nguyễn Thị Chính (2010) giải quyết khâu tổ chức chi trả.
- Tiếp cận quyền an sinh xã hội: Nguyễn Hiền Phương (2008, 2016) và Lê Thị Hoài Thu (2014) phân tích BHXH dưới góc độ quyền con người và luật học thực định nhưng dừng lại ở tính khái quát của hệ thống ASXH.
- Phân khúc chuyên biệt: Lê Kim Dung (2012) nghiên cứu chế độ bồi thường TNLĐ-BNN; Nguyễn Thị Anh Thơ (2012) khảo sát tội phạm học trong lĩnh vực BHXH.
Định vị và đóng góp đột phá của luận án
Luận án của Lâm Thị Thu Huyền vượt lên các nghiên cứu đơn lẻ trước đó bằng việc thiết lập một công trình nghiên cứu chuyên sâu, bao quát toàn diện các thiết chế pháp luật BHXHBB hiện hành dưới lăng kính cải cách an sinh xã hội hiện đại. Luận án đặt Việt Nam trong sự so sánh trực tiếp với 2 nghiên cứu quốc tế điển hình: nghiên cứu của ILO - VASS (2011) về bảo trợ xã hội tại 8 nước ASEAN và nghiên cứu của Ming-Cheng Kuo, Hans Friedrich Zacher, Hou-Sheng Chan (2002) về cải cách bảo hiểm xã hội Đông - Tây. Qua đó, luận án làm rõ tính đặc thù của thị trường lao động phi chính thức quy mô lớn tại Việt Nam trong mối quan hệ với nghĩa vụ tham gia bảo hiểm bắt buộc.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án kế thừa và phát triển 6 lý thuyết nền tảng cấu thành cơ sở lý luận của pháp luật BHXHBB:
KHUNG LÝ THUYẾT NỀN TẢNG
[Lý thuyết [Lý thuyết [Lý thuyết [Lý thuyết [Lý thuyết [Lý thuyết
Nhân quyền] Quan hệ LĐ] Lập pháp học] Phân phối Chia sẻ Công bằng]
(Universal (ILO labor (Phương pháp lại thu nhập] rủi ro] (Equity
Human Rights) standards) chính sách) (Kinh tế học) (Số đông bù Theory)
số ít)
- Lý thuyết Nhân quyền: Khẳng định quyền tham gia và thụ hưởng BHXH là quyền tự nhiên không thể tước đoạt, căn cứ Điều 22 Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền năm 1948 ("Mỗi người, vì là một thành viên của xã hội, có quyền được bảo đảm an ninh xã hội..."). Luận án xác lập nghĩa vụ tích cực của Nhà nước trong việc tạo lập khung khổ pháp lý bắt buộc để bảo vệ người lao động (NLĐ).
- Lý thuyết Quan hệ Lao động: Giải mã vị thế bất bình đẳng kinh tế giữa NLĐ và người sử dụng lao động (NSDLĐ), chứng minh tính tất yếu của việc luật hóa nghĩa vụ đóng BHXH nhằm hạn chế sự bóc lột và phân bổ trách nhiệm xã hội của giới chủ.
- Lý thuyết Lập pháp học: Áp dụng phương pháp phân tích chính sách công (nhận diện vấn đề $\rightarrow$ tìm nguyên nhân hành vi $\rightarrow$ thiết kế quy phạm $\rightarrow$ đánh giá tác động chi phí - lợi ích) để lý giải vì sao các quy phạm mệnh lệnh nghiêm khắc là bắt buộc đối với lĩnh vực BHXH.
- Lý thuyết Phân phối lại Thu nhập: Chứng minh chức năng điều tiết kinh tế vĩ mô của quỹ BHXHBB, chuyển dịch dòng tiền từ người có thu nhập sang người bị mất/giảm thu nhập, từ thời kỳ sung sức lao động sang thời kỳ già yếu, bệnh tật.
- Lý thuyết Chia sẻ Rủi ro: Vận hành nguyên tắc "số đông bù số ít", kết nối các chủ thể tham gia vào một cộng đồng trách nhiệm để triệt tiêu các cú sốc tài chính cá nhân.
- Lý thuyết Công bằng (Equity Theory): Đánh giá sự tương xứng giữa nỗ lực/mức đóng góp và quyền lợi/mức thụ hưởng. Luận án chỉ rõ nếu tỷ lệ đóng quá cao nhưng mức hưởng bị giới hạn hoặc điều kiện quá khắt khe, NLĐ sẽ tìm cách rút lui khỏi hệ thống (hiện tượng hưởng BHXH một lần).
Khung phân tích độc đáo và hệ tiêu chí đánh giá
Luận án tích hợp liên ngành giữa Luật học, Kinh tế học An sinh và Xã hội học Pháp luật để xây dựng hệ thống 4 nhóm tiêu chí đánh giá tính hoàn thiện của pháp luật BHXHBB:
| Nhóm tiêu chí |
Nội dung cấu thành cụ thể |
| 1. Tính đồng bộ và thống nhất |
Sự tương thích tuyệt đối giữa Luật BHXH với Bộ luật Lao động, Luật An toàn vệ sinh lao động, Bộ luật Hình sự, Luật Doanh nghiệp và các điều ước quốc tế (Công ước 102 ILO). |
| 2. Tính toàn diện và bao trùm |
Mức độ mở rộng diện bao phủ đối với mọi chủ thể có phát sinh thu nhập từ lao động; sự đa dạng, linh hoạt của các chế độ bảo hiểm ngắn hạn và dài hạn. |
| 3. Tính khả thi và hiệu quả |
Khả năng tuân thủ của doanh nghiệp, tính đơn giản hóa thủ tục hành chính, mức độ chuyển đổi số và tính nghiêm minh của cơ chế cưỡng chế tư pháp. |
| 4. Tính công bằng và bền vững tài chính |
Sự cân đối thu - chi của quỹ hưu trí trong chu kỳ 30–50 năm, hài hòa nguyên tắc đóng - hưởng với nguyên tắc chia sẻ cộng đồng. |
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án kết hợp giữa phương pháp luận triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử với phương pháp nghiên cứu luật học hiện đại:
THIẾT KẾ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
[Phương pháp Luận] [Phương pháp Cụ thể] [Dữ liệu & Triangulation]
- Lập trường nhận thức luận (Epistemological Stance): Tiếp cận thực chứng pháp lý kết hợp chủ nghĩa hiện thực pháp lý (Legal Realism), nghiên cứu các quy phạm pháp luật không chỉ dưới dạng văn bản tĩnh mà trong sự vận động sinh động của đời sống kinh tế - xã hội.
- Thiết kế đa tầng: Phân tích từ cấp độ vĩ mô (Hiến pháp, định hướng Nghị quyết 28-NQ/TW, tiêu chuẩn quốc tế ILO) đến cấp độ trung mô (Luật BHXH 2014, Bộ luật Lao động 2019, các Nghị định) và cấp độ vi mô (tập quán tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp, hành vi rút BHXH một lần của NLĐ).
Quy trình nghiên cứu và tam giác hóa dữ liệu (Triangulation)
- Quy trình thu thập dữ liệu: Khảo cứu toàn bộ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về BHXH từ năm 1945 đến nay; thu thập chuỗi dữ liệu thứ cấp chính thức từ BHXH Việt Nam, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng cục Thống kê trong giai đoạn 2016–2021.
- Phương pháp tam giác hóa: Kết hợp 3 nguồn kiểm chứng: (1) Văn bản luật thực định $\leftrightarrow$ (2) Số liệu thống kê chi trả chế độ, thu nợ đọng $\leftrightarrow$ (3) Báo cáo thanh tra, kiểm tra chuyên ngành và thực tiễn xét xử tư pháp.
- Phương pháp so sánh luật học: So sánh quy định pháp luật BHXHBB Việt Nam với quy định của Cộng hòa Liên bang Đức (mô hình đóng phí chuẩn mực), Nhật Bản, Hoa Kỳ, Trung Quốc, Thái Lan và Công ước 102 ILO nhằm rút ra các bài học thể chế phù hợp.
Phân tích định lượng và xử lý dữ liệu
Dữ liệu được tổ chức và phân tích thông qua 10 bảng biểu thống kê chi tiết trong luận án (Bảng 2.1 đến Bảng 2.10):
- Thống kê tỷ lệ bao phủ BHXHBB qua các năm: tính đến hết tháng 5/2022, toàn quốc có 16,7 triệu người tham gia BHXH (đạt 33,81% lực lượng lao động trong độ tuổi), trong đó BHXHBB đạt trên 15,4 triệu người (chiếm 92,2% tổng số người tham gia BHXH).
- Phân tích tương quan giữa số người tham gia mới và số người hưởng BHXH một lần giai đoạn 2016–2021.
- Đánh giá tỷ lệ chi so với thu trong quỹ ốm đau, thai sản, TNLĐ-BNN và quỹ hưu trí - tử tuất.
- Thống kê cơ cấu tiền lương đóng BHXH thực tế so với tiền lương bình quân trên thị trường lao động.
Phát hiện đột phá và implications
5 PHÁT HIỆN ĐỘT PHÁ TỪ THỰC TIỄN THI HÀNH
[Nghịch lý Rút [Khoảng trống [Nguy cơ Mất cân [Bế tắc Xử lý [Méo mó Căn cứ
BHXH một lần] Bao phủ LĐ] đối Quỹ Hưu trí] Hình sự Tội trốn Đóng Tiền
(NQ 93/2015/ (Kinh tế số, (Tuổi thọ tăng, đóng BHXH] lương]
QH13) HĐLĐ <1 tháng) đóng ngắn - (Điều 216 BLHS (Đóng theo lương
hưởng dài) vướng NQ 05/2019) cơ bản tối thiểu)
Những phát hiện then chốt (Key Empirical Findings)
- Nghịch lý hưởng BHXH một lần làm tổn thương lưới an sinh quốc gia: Sự tồn tại của Nghị quyết số 93/2015/QH13 đã tạo ra kẽ hở pháp lý khiến số người rút BHXH một lần tăng vọt trong giai đoạn 2016–2021, tương đương với số người tham gia mới tăng thêm hàng năm. Điều này triệt tiêu mục tiêu tích lũy thời gian đóng để hưởng an sinh tuổi già.
- Khoảng trống pháp lý lớn đối với lao động phi chính thức và việc làm mới: Luật BHXH 2014 bó hẹp phạm vi bắt buộc theo quan hệ hợp đồng lao động truyền thống (từ đủ 1 tháng trở lên), bỏ sót hàng triệu lao động kinh tế nền tảng số (Gig economy, tài xế công nghệ), chủ hộ kinh doanh cá thể và người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương.
- Mất cân đối dài hạn giữa mức đóng và mức hưởng của quỹ hưu trí: Tỷ lệ tích lũy hưởng lương hưu tối đa tại Việt Nam (75%) thuộc nhóm cao nhất thế giới nhưng mức đóng và thời gian đóng chưa tương xứng. Quy định thời gian đóng tối thiểu 20 năm quá dài đã triệt tiêu động lực tham gia của nhóm lao động trung niên, thúc đẩy họ nhận trợ cấp một lần.
- Sự bế tắc trong cơ chế xử lý hình sự tội trốn đóng BHXH (Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015): Mặc dù Hội đồng Thẩm phán TAND Tối cao đã ban hành Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐTP, nhưng việc xử lý hình sự đối với hành vi trốn đóng BHXH gần như tê liệt trên thực tế do vướng mắc về tư cách chủ thể khởi kiện của tổ chức Công đoàn và việc phân định giữa "nợ đọng" và "cố ý trốn đóng".
- Căn cứ đóng BHXH bị méo mó: Tồn tại sự chênh lệch lớn giữa tiền lương làm căn cứ đóng BHXH (chủ yếu đóng theo mức lương danh nghĩa tối thiểu) và thu nhập thực tế của NLĐ tại các doanh nghiệp ngoài nhà nước, dẫn đến quỹ BHXH thất thu và quyền lợi hưởng chế độ dài hạn của NLĐ bị hạ thấp.
Implications đa chiều
HỆ THỐNG GIẢI PHÁP VÀ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN
[Sửa đổi Đối tượng] [Cải cách Chế độ] [Hoàn thiện [Đổi mới Chế tài
nam giới
- Về mặt lập pháp: Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho việc sửa đổi toàn diện Luật BHXH năm 2014. Đề xuất lộ trình hạ thời gian đóng tối thiểu để hưởng lương hưu từ 20 năm xuống 15 năm (tiến tới 10 năm); sửa đổi điều kiện hưởng BHXH một lần theo hướng chỉ cho phép rút phần người lao động tự đóng (8%) hoặc bảo lưu để chuyển tiếp sang hệ thống hưu trí xã hội.
- Về mặt quản lý nhà nước: Đổi mới căn bản cơ chế thanh tra chuyên ngành BHXH; liên thông dữ liệu thuế - lao động - đăng ký kinh doanh; phân quyền cho cơ quan BHXH được áp dụng các biện pháp cưỡng chế hành chính phong tỏa tài khoản doanh nghiệp trốn đóng.
Limitations và Future Research
Hạn chế nghiên cứu thừa nhận
- Giới hạn chuỗi dữ liệu: Dữ liệu phân tích định lượng tập trung sâu vào giai đoạn 2016–2021; chưa bao quát trọn vẹn toàn bộ biến động thị trường lao động giai đoạn hậu COVID-19 (2022–2024).
- Phạm vi nội dung: Luận án không đi sâu vào pháp luật giải quyết khiếu nại, tố cáo và tố tụng tư pháp giải quyết tranh chấp BHXH tại Tòa án để tập trung vào các thiết chế vật chất của quan hệ BHXHBB.
- Hạn chế dữ liệu vi mô: Chưa thực hiện được khảo sát định lượng quy mô lớn trên mẫu đại diện từng nhóm doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) về mức độ chấp nhận tăng phí bảo hiểm.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda)
- Nghiên cứu khung khổ pháp lý điều chỉnh mô hình BHXH bắt buộc đối với hình thái lao động nền tảng (Platform workers) và trí tuệ nhân tạo (AI-driven employment).
- Xây dựng mô hình tính toán định phí bảo hiểm (Actuarial valuation model) thích ứng với tốc độ già hóa dân số siêu nhanh của Việt Nam trong giai đoạn 2030–2050.
- Thiết kế liên thông đa tầng giữa BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện và Quỹ hưu trí bổ sung tự nguyện do thị trường tài chính vận hành.
- Đánh giá tác động xã hội học pháp luật về tâm lý hành vi rút BHXH một lần của NLĐ khu vực phi chính thức.
Tác động và ảnh hưởng
Tác động học thuật và đào tạo
Công trình tạo bước tiến trong lý luận chuyên ngành Luật Kinh tế tại Trường Đại học Luật Hà Nội; đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các chương trình đào tạo sau đại học, nghiên cứu sinh chuyên ngành luật học, an sinh xã hội và quản trị nguồn nhân lực.
Ảnh hưởng chính sách và lập pháp
Kết quả nghiên cứu của luận án đóng góp trực tiếp vào cơ sở lập luận khoa học cho Ban soạn thảo Luật Bảo hiểm xã hội (sửa đổi), cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng cho Ủy ban Xã hội của Quốc hội, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong quá trình thể chế hóa Nghị quyết số 28-NQ/TW.
Lợi ích xã hội và chuyển đổi thị trường
- Bảo vệ quyền lợi an sinh lâu dài cho hơn 15,4 triệu lao động tham gia BHXHBB.
- Giúp thiết lập môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các doanh nghiệp, xóa bỏ tình trạng trốn đóng BHXH để giảm chi phí sản xuất bất hợp pháp.
- Nâng cao mức độ tương thích của pháp luật Việt Nam với các cam kết trong khuôn khổ ILO, EVFTA và CPTPP.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học giả chuyên ngành Luật - An sinh xã hội: Tiếp cận hệ thống lý thuyết chuẩn tắc, hệ tiêu chí đánh giá tính hoàn thiện pháp luật BHXHBB và phương pháp tiếp cận đa ngành.
- Cơ quan lập hiến, lập pháp và hoạch định chính sách (Quốc hội, Bộ LĐ-TB&XH, Viện Nghiên cứu Lập pháp): Sử dụng các kiến nghị sửa đổi điều luật cụ thể để thẩm tra, hoàn thiện Dự thảo Luật BHXH sửa đổi.
- Cơ quan thực thi (Bảo hiểm xã hội Việt Nam): Ứng dụng các đề xuất về quy trình thu nợ, cải cách thủ tục hồ sơ và tích hợp dịch vụ công trực tuyến.
- Cộng đồng doanh nghiệp và Tổ chức Công đoàn (VCCI, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam): Làm căn cứ thương lượng tập thể, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và xây dựng quan hệ lao động hài hòa.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã hệ thống hóa và phát triển Lý thuyết An sinh xã hội đa tầng dựa trên quyền con người, dung hòa giữa nguyên tắc "Đóng - Hưởng" của Bismarck với nguyên tắc "Phổ quát, chia sẻ" của Beveridge trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi. Luận án xây dựng thành công bộ 4 tiêu chí đánh giá tính hoàn thiện của pháp luật BHXHBB, tạo công cụ định lượng hóa chất lượng văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực an sinh.
2. Điểm mới về phương pháp nghiên cứu so với các công trình trước đây?
So với các nghiên cứu của Nguyễn Huy Ban (1996) hay Nguyễn Hiền Phương (2008), luận án kết hợp giữa Luật học thực định (Doctrinal Legal Research) và Phân tích kinh tế - xã hội học pháp luật (Empirical Socio-legal Analysis) trên tập dữ liệu thứ cấp toàn diện giai đoạn 2016–2021, đối chiếu chuẩn hóa với Công ước 102 ILO và hệ thống pháp luật của các quốc gia phát triển (Đức, Nhật Bản, Hoa Kỳ).
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực tế là gì?
Đó là nghịch lý gia tăng số người rút BHXH một lần theo Nghị quyết 93/2015/QH13: tốc độ gia tăng số người rời bỏ hệ thống tương đương với tốc độ phát triển đối tượng tham gia mới, khiến quỹ BHXH vừa phát triển theo chiều rộng vừa bị xói mòn nghiêm trọng từ bên trong.
NGHỊCH LÝ RÚT BHXH MỘT LẦN
[Số người tham gia mới tăng] [Số người rút BHXH một lần tăng]
(~1 triệu người/năm) (~0,8 - 1 triệu người/năm)
[TỶ LỆ TÍCH LŨY DÀI HẠN GẦN NHƯ TRIỆT TIÊU]
4. Luận án có cung cấp quy trình/khung đề xuất có khả năng tái lập không?
Có. Luận án cung cấp bảng ma trận đối chiếu 5 nhóm điều khoản cần sửa đổi trong Luật BHXH 2014, kèm theo đề xuất quy chuẩn hóa các chế tài xử phạt hành chính và quy trình chuyển hồ sơ kiến nghị khởi tố hình sự theo Điều 216 Bộ luật Hình sự.
5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được định hình như thế nào?
Trọng tâm là: Xây dựng cơ chế pháp lý điều chỉnh quan hệ lao động trên nền tảng tảng kỹ thuật số (Gig Economy); Số hóa hoàn toàn hệ thống quản trị an sinh xã hội; và Hoàn thiện mô hình liên thông quỹ hưu trí quốc gia với thị trường tài chính quốc tế.
Kết luận
Luận án "Hoàn thiện pháp luật bảo hiểm xã hội bắt buộc ở Việt Nam" của NCS. Lâm Thị Thu Huyền đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với các đóng góp cốt lõi:
- Xác lập hệ thống lý luận hoàn chỉnh, hiện đại về pháp luật BHXHBB gắn liền với lý thuyết nhân quyền, lý thuyết chia sẻ rủi ro và lý thuyết công bằng.
- Xây dựng bộ tiêu chí khoa học đánh giá tính hoàn thiện của pháp luật BHXHBB trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
- Phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành giai đoạn 2016–2021, chỉ rõ 5 điểm nghẽn thể chế căn bản.
- Đề xuất hệ thống giải pháp lập pháp đồng bộ: giảm thời gian đóng hưởng lương hưu xuống 15 năm, siết điều kiện rút BHXH một lần, mở rộng diện bao phủ sang khu vực kinh tế nền tảng số.
- Hoàn thiện cơ chế bảo đảm thực thi, tháo gỡ điểm nghẽn trong xử lý hình sự tội trốn đóng BHXH theo Điều 216 Bộ luật Hình sự.
- Mở ra các hướng nghiên cứu mới về an sinh xã hội số và mô hình bảo vệ lao động phi truyền thống, khẳng định vị thế học thuật bền vững trong khoa học pháp lý Việt Nam.