Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Hoàn thiện pháp luật bảo hiểm xã hội bắt buộc ở Việt Nam" do nghiên cứu sinh Lâm Thị Thu Huyền thực hiện tại Trường Đại học Luật Hà Nội (năm 2023), thuộc chuyên ngành Luật kinh tế (mã số: 9380107), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Hiền Phương và TS. Đỗ Thị Dung.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bảo hiểm xã hội bắt buộc (BHXHBB) là cấu phần trung tâm của hệ thống bảo hiểm xã hội và là trụ cột của chính sách an sinh xã hội (ASXH). Ở Việt Nam, sau các mốc lập pháp từ Bộ luật Lao động năm 1995, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 đến Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, pháp luật BHXHBB đã từng bước bao quát theo thông lệ quốc tế với các chế độ: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp (TNLĐ-BNN), hưu trí và tử tuất. Tuy nhiên, thực tiễn thi hành Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 bộc lộ nhiều hạn chế:

  • Diện bao phủ phát triển chậm: Tính đến hết tháng 5/2022, tổng số người tham gia BHXH cả nước đạt trên 16,7 triệu người (chiếm 33,81% lực lượng lao động trong độ tuổi), trong đó người tham gia BHXHBB đạt trên 15,4 triệu người.
  • Quỹ hưu trí và tử tuất đối diện nguy cơ khó bảo đảm cân đối trong dài hạn.
  • Quy định điều kiện về thời gian đóng tối thiểu để hưởng lương hưu còn dài, kết hợp với quy định hưởng BHXH một lần còn tương đối thuận lợi theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và Nghị quyết số 93/2015/QH13, dẫn đến tình trạng người lao động rời bỏ hệ thống trước tuổi nghỉ hưu gia tăng.
  • Tình trạng nợ đóng, trốn đóng và gian lận BHXH diễn biến phức tạp.

Trong bối cảnh triển khai Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 23/5/2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XII về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội và Bộ luật Lao động năm 2019 (với các điều chỉnh về tuổi nghỉ hưu, quan hệ lao động), yêu cầu đặt ra là phải hoàn thiện khung pháp lý BHXHBB. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: Trước thời điểm luận án thực hiện, chưa có công trình nào ở cấp độ tiến sĩ luật học nghiên cứu một cách tổng thể, toàn diện và có hệ thống về pháp luật BHXHBB hiện hành của Việt Nam nhằm đề xuất giải pháp hoàn thiện đồng bộ trong giai đoạn mới.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ cơ sở lý luận về BHXHBB và pháp luật BHXHBB; đánh giá thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thực hiện từ năm 2016 đến nay; từ đó đề xuất các kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật BHXHBB ở Việt Nam.

Để đạt được mục đích đó, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài, chỉ ra các khoảng trống khoa học, xác định câu hỏi, giả thuyết nghiên cứu và cơ sở lý thuyết tiếp cận.
  2. Phân tích cơ sở lý luận của BHXHBB, pháp luật BHXHBB và xây dựng các tiêu chí đánh giá tính hoàn thiện của pháp luật BHXHBB.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng các quy định pháp luật hiện hành và thực tiễn thực hiện pháp luật BHXHBB tại Việt Nam giai đoạn 2016–2021; làm rõ những kết quả đạt được, hạn chế, bất cập và nguyên nhân.
  4. Luận giải các yêu cầu, định hướng hoàn thiện pháp luật BHXHBB; đề xuất hệ thống kiến nghị sửa đổi, bổ sung quy định pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện.

Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

Luận án thiết lập 3 nhóm câu hỏi nghiên cứu gắn liền với 3 giả thuyết khoa học tương ứng:

  • Nhóm 1 (Lý luận):
    • Câu hỏi nghiên cứu: BHXHBB và pháp luật BHXHBB có cơ sở lý luận như thế nào? Các tiêu chí đánh giá tính hoàn thiện của pháp luật BHXHBB là gì?
    • Giả thuyết nghiên cứu: Cơ sở lý luận về hoàn thiện pháp luật BHXHBB chưa được luận giải một cách hệ thống, sâu sắc, toàn diện và tiến bộ trong các công trình nghiên cứu trước đây.
  • Nhóm 2 (Thực trạng):
    • Câu hỏi nghiên cứu: Quy định pháp luật hiện hành về BHXHBB như thế nào, nếu có hạn chế thì đó là những gì và vì sao? Thực tiễn thực hiện pháp luật BHXHBB ở Việt Nam giai đoạn từ năm 2016 đến nay diễn ra như thế nào?
    • Giả thuyết nghiên cứu: Quy định pháp luật BHXHBB hiện hành vẫn còn bộc lộ những hạn chế, bất cập, chưa tương thích với nội dung của các văn bản liên quan và pháp luật quốc tế, gây khó khăn cho việc thực hiện trên thực tế.
  • Nhóm 3 (Kiến nghị):
    • Câu hỏi nghiên cứu: Quy định pháp luật BHXHBB ở Việt Nam hiện hành cần được sửa đổi, bổ sung như thế nào?
    • Giả thuyết nghiên cứu: Nhu cầu tất yếu khách quan đang đòi hỏi pháp luật BHXHBB hiện hành ở Việt Nam phải được sửa đổi, bổ sung đồng bộ nhằm bảo đảm thực thi hiệu quả trên thực tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy định pháp luật về BHXHBB (trọng tâm là Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành, các văn bản luật liên quan) và thực tiễn thi hành pháp luật BHXHBB tại Việt Nam. Luận án cũng khảo cứu các quy định pháp lý giai đoạn trước, Công ước số 102 năm 1952 của ILO và pháp luật của một số quốc gia (Trung Quốc, Thái Lan, Đức, Anh, Hà Lan, Mỹ).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 5 nhóm nội dung chính gồm: đối tượng áp dụng; các chế độ BHXHBB; tài chính thực hiện BHXHBB; thủ tục thực hiện BHXHBB; xử lý vi phạm pháp luật BHXHBB. Luận án không đi sâu nghiên cứu pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo và giải quyết tranh chấp về BHXHBB.
  • Phạm vi không gian: Lãnh thổ Việt Nam, có mở rộng đối chiếu kinh nghiệm quốc tế.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích giai đoạn từ khi Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 có hiệu lực thi hành (từ ngày 01/01/2016) đến thời điểm hoàn thành nghiên cứu (năm 2022–2023).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật và phân loại khối lượng lớn các công trình nghiên cứu khoa học pháp lý và kinh tế - xã hội ở trong nước và quốc tế theo các nhóm chủ đề:

Các công trình nghiên cứu trong nước

  1. Nhóm nghiên cứu lý luận chung và tổng thể về BHXH, ASXH:
    • Nguyễn Huy Ban (1996), Luận án tiến sĩ luật học "Hoàn thiện pháp luật bảo hiểm xã hội ở Việt Nam – lý luận và thực tiễn", Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn;
    • Nguyễn Hiền Phương (2008), Luận án tiến sĩ luật học "Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng và hoàn thiện pháp luật về ASXH ở Việt Nam", Trường Đại học Luật Hà Nội; cuốn sách chuyên khảo "Pháp luật an sinh xã hội: Những vấn đề lý luận và thực tiễn" (chủ biên, 2010) và "Bình luận khoa học những nội dung cơ bản của Luật BHXH" (2016);
    • Mai Ngọc Anh (2009), Luận án tiến sĩ kinh tế "ASXH đối với nông dân trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam";
    • Nguyễn Văn Chiều (2013), Luận án tiến sĩ "Chính sách ASXH và vai trò của nhà nước trong việc thực hiện chính sách ASXH ở Việt Nam";
    • Dương Văn Thắng (chủ biên, 2015), sách chuyên khảo "Đổi mới và phát triển BHXH ở Việt Nam", NXB Chính trị quốc gia;
    • PGS.TS. Lê Thị Hoài Thu (chủ biên, 2014), sách chuyên khảo "Quyền ASXH và đảm bảo thực hiện trong pháp luật Việt Nam".
  2. Nhóm nghiên cứu chuyên sâu về các chế định cụ thể của BHXHBB:
    • Cơ chế thu và quỹ BHXH: Phạm Trường Giang (2010), Luận án tiến sĩ kinh tế "Hoàn thiện cơ chế thu BHXH ở Việt Nam"; Mai Thị Hậu (2017), luận văn thạc sĩ "Giải pháp bảo đảm an toàn quỹ BHXH theo pháp luật Việt Nam";
    • Chi trả và tổ chức thực hiện: Nguyễn Thị Chính (2010), Luận án tiến sĩ kinh tế "Hoàn thiện hệ thống tổ chức và hoạt động chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội ở Việt Nam";
    • Chế độ TNLĐ-BNN và bồi thường tai nạn: Hoàng Bích Hồng (2011), Luận án tiến sĩ kinh tế "Hoàn thiện chế độ BHXH tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp ở Việt Nam"; Lê Kim Dung (2012), Luận án tiến sĩ "Hoàn thiện pháp luật về bồi thường tai nạn lao động";
    • Chế độ thai sản, ốm đau, hưu trí: Đề tài cấp bộ của Vụ Bảo hiểm xã hội (2010) "Cơ sở lý luận và thực tiễn hoàn thiện chế độ BHXH bắt buộc giai đoạn đến năm 2020"; đề tài cấp cơ sở của Nguyễn Thị Kim Phụng (chủ biên, 2006) "Hoàn thiện pháp luật bảo hiểm xã hội ở Việt Nam"; đề tài của Nguyễn Hùng Cường (2015) "Chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo qui định của Luật BHXH – thực trạng và kiến nghị hoàn thiện";
    • Tội phạm và xử lý vi phạm trong lĩnh vực BHXH: Nguyễn Thị Anh Thơ (2012), Luận án tiến sĩ luật học "Tội phạm học trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội – những vấn đề lý luận và thực tiễn"; Cao Vũ Minh (2018), Hà Thị Hoa Phượng (2020), Lâm Thị Thu Huyền (2018).
    • Các luận văn thạc sĩ luật học tại Trường Đại học Luật Hà Nội: Đặng Thị Thu Hường (2019), Nguyễn Đình Lý (2020), Bùi Thanh Hương (2018), Chu Hà Mi (2017), Phạm Lan Hương (2017), Nguyễn Thị La Giang (2015), Nguyễn Thị Thúy (2014), Lưu Thị Tâm (2016), Nguyễn Huyền Ly (2017), Nguyễn Thị Bích Hường (2017).

Các công trình nghiên cứu quốc tế

  • Larry W. DeWitt (2014), Luận án tiến sĩ "Social Security Policymaking: An Examination of Select Policies in the U.S. Social Security System";
  • Các nghiên cứu kinh điển về mô hình Nhà nước phúc lợi của William Henry Beveridge (1924, 1948, 1953, 1959) và mô hình bảo hiểm xã hội gắn kết trách nhiệm đóng góp ba bên của Otto von Bismarck (1883);
  • John Pitzer (2003), "The Definition of a Social Insurance Scheme and its Classification as Defined Benefit or Defined Contribution";
  • Báo cáo của ILO (2001), "Social security: A new consensus";
  • Ming-Cheng Kuo, Hans Friedrich Zacher, Hou-Sheng Chan (2002), "Reform and Perspectives on Social Insurance: Lessons from the East and West";
  • Các nghiên cứu của Stein Kuhnle (2017), George E. Rejda (2015), Noboru Kobayashi (2011), RH Jerry và DR Richmond (2012), Edward M. Gramlich (2000), Micheal M. Seipel (2013);
  • Các ấn phẩm nghiên cứu về Việt Nam của các tổ chức quốc tế: ILO – VASS (2011) "Employment and social protection in Viet Nam"; Katja Bender, Markus Kaltenborn, Christian Pfleiderer (2013) với bài viết của Nguyễn Thị Lan Hương và Matthias Meissner; ILO – ILSSA (2018) "Labour and social trends in Viet Nam"; ILO – ILO/Japan – MOLISA (2017) "Extension of Social Insurance Coverage – International Experiences and Recommendations for Viet Nam".

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy phần lớn các công trình trước đây hoặc tiếp cận BHXH dưới góc độ kinh tế học, hoặc nghiên cứu BHXH nói chung trong khuôn khổ rộng của pháp luật ASXH, hoặc chỉ tập trung vào một chế định riêng lẻ (thu quỹ, một chế độ bảo hiểm cụ thể, tội phạm BHXH). Nhiều nghiên cứu đã công bố trước thời điểm Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 có hiệu lực hoặc chưa cập nhật các định hướng của Nghị quyết số 28-NQ/TW và Bộ luật Lao động năm 2019. Luận án của NCS. Lâm Thị Thu Huyền giải quyết khoảng trống này bằng cách nghiên cứu chuyên sâu, độc lập và toàn diện các chế định pháp luật BHXHBB Việt Nam, xây dựng bộ tiêu chí đánh giá tính hoàn thiện của pháp luật BHXHBB và đề xuất phương hướng sửa đổi cụ thể cho giai đoạn hiện nay.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Hệ thống cơ sở lý thuyết

Luận án vận dụng 6 lý thuyết nền tảng để xây dựng khung phân tích:

  1. Lý thuyết về nhân quyền: Khẳng định quyền được hưởng ASXH và BHXH là quyền cơ bản của con người, được ghi nhận trong Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền năm 1948 và Hiến pháp Việt Nam năm 2013. Lý thuyết này được dùng để đánh giá mức độ ghi nhận, thực thi và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động trong pháp luật BHXHBB.
  2. Lý thuyết về quan hệ lao động: Phân tích sự phụ thuộc về kinh tế và tổ chức của người lao động đối với người sử dụng lao động, từ đó xác định sự cần thiết của việc Nhà nước can thiệp bằng các quy phạm bắt buộc nhằm cân bằng lợi ích ba bên (Nhà nước - người lao động - người sử dụng lao động).
  3. Lý thuyết về lập pháp: Cung cấp phương pháp luận làm luật để xử lý các vấn đề xã hội phát sinh dựa trên quy trình: nhận biết vấn đề, phân tích nguyên nhân, đề ra chính sách loại bỏ nguyên nhân, đánh giá tác động chi phí - hiệu quả và sự tương thích của văn bản trong hệ thống pháp luật.
  4. Lý thuyết về phân phối lại thu nhập: Giải thích cơ chế tái phân phối thu nhập giữa các thành viên xã hội và giữa các giai đoạn trong chu kỳ sống của người lao động (chuyển dịch thu nhập từ lúc khỏe mạnh sang lúc gặp biến cố rủi ro) thông qua quỹ tài chính tập trung do Nhà nước quản lý.
  5. Lý thuyết chia sẻ rủi ro: Dựa trên nguyên lý "số đông bù số ít" để kiểm soát, phân tán và bù đắp các tổn thất về thu nhập do các rủi ro ốm đau, tai nạn, thai sản, già yếu, tử vong gây ra.
  6. Lý thuyết về sự công bằng: Làm cơ sở đánh giá mối tương quan giữa mức độ đóng góp và mức độ thụ hưởng (nguyên tắc đóng - hưởng) cũng như sự công bằng xã hội giữa các nhóm lao động trong hệ thống BHXHBB.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án được thực hiện dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  • Phương pháp hồi cứu tài liệu: Thu thập, phân loại và hệ thống hóa các tài liệu, công trình khoa học trong và ngoài nước qua các thời kỳ.
  • Phương pháp phân tích: Mổ xẻ các khái niệm lý luận, nội dung các điều luật thực định và đánh giá các khía cạnh thực thi trên thực tế.
  • Phương pháp so sánh pháp luật: Đối chiếu quy định của pháp luật BHXHBB Việt Nam qua các thời kỳ; so sánh Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 với Bộ luật Lao động năm 2019 và các luật chuyên ngành; đối chiếu với Công ước số 102 của ILO và pháp luật của các nước (Đức, Anh, Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan...).
  • Phương pháp chứng minh: Sử dụng hệ thống dữ liệu thực tế, số liệu thống kê và văn bản quy phạm pháp luật để lập luận cho các nhận định, kết luận.
  • Phương pháp tổng hợp: Rút ra các kết luận ở từng tiểu mục, chương và đề xuất các nhóm giải pháp.
  • Phương pháp dự báo khoa học: Dự báo xu hướng biến đổi dân số, thị trường lao động và khả năng cân đối quỹ BHXH để kiến nghị sửa đổi chính sách.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Nguồn dữ liệu của luận án gồm: hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Chính phủ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; các báo cáo thống kê định kỳ và báo cáo tổng kết giai đoạn 2016–2021 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; dữ liệu điều tra lao động việc làm của Tổng cục Thống kê; các tài liệu nghiên cứu và công ước quốc tế của ILO, Ngân hàng Thế giới (WB).


Nội dung chính theo từng chương

Mở đầu và Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

Phần mở đầu xác lập tính cấp thiết, mục đích, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi, phương pháp luận và những đóng góp mới của đề tài. Phần Tổng quan trình bày bức tranh toàn diện về lịch sử nghiên cứu pháp luật BHXHBB trong và ngoài nước, luận giải 6 cơ sở lý thuyết, 3 nhóm câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu.

Chương 1: Cơ sở lý luận hoàn thiện pháp luật bảo hiểm xã hội bắt buộc

Chương 1 xây dựng khung lý luận của đề tài thông qua các nội dung:

  • Khái niệm và đặc trưng của BHXHBB: Tác giả định nghĩa BHXHBB là hình thức BHXH mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia để hưởng các chế độ BHXH trên cơ sở đóng góp tài chính nhằm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động bị giảm hoặc mất khi gặp phải những rủi ro, biến cố trong lao động. Ba đặc điểm cốt lõi gồm:
    1. Đối tượng bảo vệ là thu nhập của người lao động phát sinh chủ yếu từ quan hệ lao động, bảo vệ cả trong và sau quá trình lao động.
    2. Tính chất bắt buộc tham gia không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của người lao động và người sử dụng lao động.
    3. Nội dung bao gồm nhiều chế độ do Nhà nước ấn định, các bên không có quyền tự thương lượng về mức đóng và mức hưởng.
  • Bản chất, chức năng và ý nghĩa: Luận án làm rõ bản chất xã hội (chia sẻ rủi ro, phi lợi nhuận), bản chất kinh tế (phân phối lại thu nhập quốc dân, tái sản xuất sức lao động) và bản chất pháp lý (quyền an sinh xã hội do Nhà nước bảo đảm) của BHXHBB.
  • Khái niệm, nguyên tắc và nội dung pháp luật BHXHBB: Pháp luật BHXHBB là hệ thống các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức, thực hiện BHXHBB. Các nguyên tắc cơ bản gồm: bảo đảm quyền ASXH; kết hợp nguyên tắc đóng - hưởng với nguyên tắc chia sẻ rủi ro; Nhà nước thống nhất quản lý và bảo hộ an toàn quỹ; bắt buộc tham gia đối với các chủ thể luật định.
  • Hệ thống 5 tiêu chí đánh giá tính hoàn thiện của pháp luật BHXHBB:
    1. Tính toàn diện và đồng bộ: Phạm vi điều chỉnh bao quát các nhóm lao động; các quy phạm thống nhất nội tại và tương thích với hệ thống pháp luật quốc gia (Bộ luật Lao động, Luật An toàn, vệ sinh lao động, Bộ luật Hình sự).
    2. Tính phù hợp: Phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội, khả năng chi trả của doanh nghiệp và thu nhập của người lao động; tương thích với các tiêu chuẩn quốc tế (Công ước 102 của ILO).
    3. Tính khả thi: Quy định rõ ràng, dễ hiểu, thủ tục hành chính thuận tiện, có cơ chế thực thi hiệu quả.
    4. Tính công bằng và chia sẻ: Phản ánh đúng mức độ đóng góp nhưng có cơ chế hỗ trợ, chia sẻ với các nhóm lao động yếu thế, thu nhập thấp.
    5. Tính bền vững: Bảo đảm an toàn và cân đối thu - chi của các quỹ thành phần trong dài hạn (đặc biệt là quỹ hưu trí và tử tuất).

Chương 2: Thực trạng pháp luật bảo hiểm xã hội bắt buộc Việt Nam và thực tiễn thực hiện

Chương 2 phân tích chi tiết quy định thực định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và thực tiễn áp dụng qua hệ thống 10 bảng số liệu giai đoạn 2016–2021:

Ký hiệu bảng Tên bảng số liệu trong luận án
Bảng 2.1 Tình hình tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc giai đoạn 2016 – 2021
Bảng 2.2 Tỷ lệ số người tham gia BHXH tăng mới và số người giải quyết hưởng BHXH một lần giai đoạn 2016 - 2021
Bảng 2.3 Tỷ lệ số chi so với số thu chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức và phục hồi sức khoẻ
Bảng 2.4 Tình hình tai nạn lao động năm 2016 - 2021
Bảng 2.5 Bảng độ tuổi nghỉ hưu trường hợp không bị suy giảm KNLĐ năm 2022
Bảng 2.6 Bảng độ tuổi nghỉ hưu trường hợp suy giảm KNLĐ năm 2022
Bảng 2.7 Số người giải quyết hưởng BHXH một lần từ 2016-2021
Bảng 2.8 Thống kê bình quân tiền lương tháng đóng BHXH qua các năm
Bảng 2.9 Tình hình thu BHXHBB giai đoạn 2016 – 2021
Bảng 2.10 Tình hình xử phạt vi phạm pháp luật BHXH giai đoạn 2016-2021

Các phát hiện chính của Chương 2:

  • Về đối tượng áp dụng: Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 đã mở rộng đối tượng tham gia (lao động có hợp đồng từ đủ 1 tháng trở lên từ 01/01/2018, lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam). Tuy nhiên, luật còn bỏ sót nhiều nhóm lao động có thu nhập ổn định như chủ hộ kinh doanh cá thể, người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương, lao động làm việc theo hình thức linh hoạt trong nền kinh tế số.
  • Về các chế độ BHXHBB:
    • Chế độ ốm đau, thai sản: Thủ tục giải quyết còn nhiều tầng nấc; quy định mức hưởng và thời gian nghỉ chăm con ốm còn hạn chế đối với lao động nam; phát sinh lạm dụng quỹ ốm đau, thai sản tại một số địa phương.
    • Chế độ TNLĐ-BNN: Đã tách quỹ theo Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, nhưng quy định giám định suy giảm khả năng lao động còn phức tạp; mức chi cho công tác phòng ngừa tai nạn còn thấp so với số dư quỹ.
    • Chế độ hưu trí và tử tuất: Thời gian đóng tối thiểu 20 năm để hưởng lương hưu là rào cản lớn, dẫn đến số người rút BHXH một lần gia tăng (Bảng 2.2 và Bảng 2.7). Quy định tuổi nghỉ hưu trong Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 chưa đồng bộ với lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu của Bộ luật Lao động năm 2019.
  • Về tài chính và thu BHXH: Mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH thực tế tại khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước thường chỉ bằng mức lương tối thiểu vùng hoặc thấp hơn nhiều so với thu nhập thực tế (Bảng 2.8), gây giảm nguồn thu của quỹ và làm giảm mức hưởng lương hưu sau này của người lao động.
  • Về thủ tục và xử lý vi phạm: Việc ứng dụng công nghệ thông tin (giao dịch điện tử, ứng dụng VssID) đã cải thiện thời gian giải quyết, nhưng liên thông dữ liệu giữa cơ quan Thuế, Đăng ký kinh doanh và BHXH còn hạn chế. Chế tài xử phạt hành chính chưa đủ sức răn đe; việc xử lý hình sự đối với tội trốn đóng BHXH theo Điều 216 Bộ luật Hình sự năm 2015 còn gặp nhiều vướng mắc về mặt tố tụng và phân định ranh giới giữa chậm đóng do khó khăn tài chính với trốn đóng có chủ đích.

Chương 3: Kiến nghị hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật bảo hiểm xã hội bắt buộc ở Việt Nam

Chương 3 đưa ra các đề xuất cụ thể:

  • Yêu cầu và định hướng hoàn thiện: Thể chế hóa các mục tiêu của Nghị quyết số 28-NQ/TW; bảo đảm sự tương thích giữa Luật Bảo hiểm xã hội với Bộ luật Lao động năm 2019 và Bộ luật Hình sự năm 2015; hướng tới mục tiêu mở rộng diện bao phủ BHXH toàn dân, thiết kế hệ thống BHXH đa tầng; bảo đảm nguyên tắc đóng - hưởng kết hợp chia sẻ bền vững.
  • Nhóm kiến nghị sửa đổi, bổ sung quy định pháp luật:
    1. Về đối tượng tham gia: Bổ sung vào diện tham gia BHXHBB đối với chủ hộ kinh doanh cá thể; người quản lý doanh nghiệp, người điều hành hợp tác xã không hưởng tiền lương; người lao động làm việc không trọn thời gian có mức tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn mức lương tối thiểu.
    2. Về chế độ hưu trí: Giảm điều kiện thời gian đóng BHXH tối thiểu để được hưởng lương hưu từ 20 năm xuống 15 năm, tiến tới 10 năm nhằm tạo cơ hội cho người tham gia muộn hoặc thời gian đóng ngắn được hưởng lương hưu hàng tháng; sửa đổi điều kiện hưởng BHXH một lần theo hướng hạn chế việc rút một lần để bảo lưu thời gian đóng; điều chỉnh quy định tuổi nghỉ hưu đồng bộ với Bộ luật Lao động năm 2019.
    3. Về các chế độ ngắn hạn: Mở rộng quyền lợi chế độ thai sản cho lao động nam khi vợ sinh con; linh hoạt hóa thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau; bổ sung cơ chế chi trả hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và phòng ngừa tai nạn từ quỹ TNLĐ-BNN.
    4. Về căn cứ đóng và tài chính: Quy định căn cứ tiền lương đóng BHXH bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương; đa dạng hóa danh mục đầu tư quỹ BHXH để tăng trưởng an toàn.
    5. Về xử lý vi phạm: Hoàn thiện quy định về thẩm quyền thanh tra chuyên ngành đóng BHXH; sửa đổi Nghị định xử phạt vi phạm hành chính theo hướng tăng mức phạt tiền và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả nghiêm khắc; hướng dẫn chi tiết căn cứ xác định hành vi "trốn đóng" để áp dụng Điều 216 Bộ luật Hình sự.
  • Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành: Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và chuyển đổi số trong quản lý; tăng cường phối hợp thanh tra, kiểm tra liên ngành giữa ngành Lao động, Thuế, Công an và BHXH; đổi mới công tác thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của người sử dụng lao động và người lao động.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự nêu 3 nhóm đóng góp mới về mặt khoa học lý luận và thực tiễn:

  1. Về mặt lý luận:

    • Làm sâu sắc và hoàn thiện cơ sở lý luận về BHXHBB trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, phân định rõ các đặc trưng pháp lý riêng biệt của BHXHBB so với BHXH tự nguyện và bảo hiểm thương mại.
    • Xây dựng hệ thống 5 tiêu chí khoa học đánh giá tính hoàn thiện của pháp luật BHXHBB (tính toàn diện - đồng bộ, tính phù hợp, tính khả thi, tính công bằng - chia sẻ, và tính bền vững tài chính), cung cấp khung lý thuyết phục vụ việc lập pháp và đánh giá chính sách.
  2. Về mặt thực tiễn:

    • Đánh giá toàn diện, cập nhật thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thi hành Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 giai đoạn 2016–2021 qua chuỗi số liệu thực tế về phát triển đối tượng, thu - chi quỹ, giải quyết các chế độ ngắn hạn và dài hạn, tình trạng hưởng BHXH một lần và công tác xử lý vi phạm.
    • Chỉ rõ những điểm nghẽn pháp lý (khoảng trống đối tượng bao phủ, sự mất cân đối dài hạn của quỹ hưu trí do rút một lần, bất cập trong tiền lương làm căn cứ đóng, vướng mắc trong xử lý hình sự hành vi trốn đóng) và phân tích nguyên nhân từ quy định pháp luật đến khâu tổ chức thực hiện.
  3. Về mặt giải pháp và kiến nghị lập pháp:

    • Xây dựng hệ thống kiến nghị sửa đổi, bổ sung Luật Bảo hiểm xã hội đồng bộ với Bộ luật Lao động năm 2019, Bộ luật Hình sự năm 2015 và các định hướng lớn của Nghị quyết số 28-NQ/TW.
    • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật lập pháp cụ thể: giảm thời gian đóng tối thiểu hưởng lương hưu xuống 15 năm; siết chặt điều kiện hưởng BHXH một lần; mở rộng diện đối tượng bắt buộc; mở rộng căn cứ tiền lương đóng BHXH; hoàn thiện cơ chế chế tài xử lý nợ đóng, trốn đóng BHXH.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ vào phạm vi nghiên cứu do tác giả xác định trong văn bản:

  • Hạn chế về nội dung: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở các chế định về đối tượng, chế độ bảo hiểm, tài chính, thủ tục và xử lý vi phạm; không nghiên cứu sâu về chế định giải quyết khiếu nại, tố cáo và cơ chế giải quyết tranh chấp về BHXHBB tại Tòa án hoặc Trọng tài.
  • Hạn chế về thời gian và dữ liệu: Dữ liệu thực chứng của luận án tập trung chủ yếu vào giai đoạn từ năm 2016 đến hết năm 2021 (với một số số liệu cập nhật đến tháng 5/2022), chưa đánh giá toàn diện tác động của các biến động kinh tế - việc làm sau đại dịch COVID-19 trong giai đoạn 2022–2023 trở đi.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu hoàn thiện pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp trong lĩnh vực BHXH.
    • Nghiên cứu cơ chế liên thông giữa BHXHBB và BHXH tự nguyện nhằm xây dựng hệ thống BHXH đa tầng linh hoạt.
    • Đánh giá tác động định lượng của việc giảm số năm đóng hưởng lương hưu xuống 15 năm và 10 năm đối với cân đối dài hạn của quỹ hưu trí - tử tuất.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan xây dựng pháp luật và hoạch định chính sách: Các nội dung đánh giá thực trạng và hệ thống kiến nghị tại Chương 3 cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn trực tiếp cho Ban soạn thảo Luật Bảo hiểm xã hội (sửa đổi), Ủy ban Xã hội của Quốc hội, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội Việt Nam trong quá trình sửa đổi, bổ sung chính sách an sinh xã hội.
  • Cơ sở đào tạo và viện nghiên cứu: Là nguồn tài liệu tham khảo phục vụ nghiên cứu, giảng dạy học phần Luật Lao động, Luật An sinh xã hội, Luật Kinh tế tại Trường Đại học Luật Hà Nội và các cơ sở đào tạo luật học trên cả nước.
  • Tổ chức đại diện người lao động và người sử dụng lao động: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) có thể tham khảo các phân tích về quyền lợi người lao động, trách nhiệm đóng bảo hiểm của doanh nghiệp và các vướng mắc trong quan hệ lao động để tham gia phản biện chính sách.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án đưa ra định nghĩa về bảo hiểm xã hội bắt buộc như thế nào?

Luận án xác định: Bảo hiểm xã hội bắt buộc là hình thức bảo hiểm xã hội mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia để hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội trên cơ sở đóng góp tài chính nhằm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động bị giảm hoặc mất khi gặp phải những rủi ro, biến cố trong lao động.

2. Tỷ lệ bao phủ BHXH và số người tham gia BHXHBB tại Việt Nam đến tháng 5/2022 được luận án trích dẫn là bao nhiêu?

Theo số liệu trích dẫn trong phần Mở đầu của luận án, tính đến hết tháng 5/2022, tổng số người tham gia BHXH cả nước là trên 16,7 triệu người, đạt tỷ lệ bao phủ 33,81% lực lượng lao động trong độ tuổi; trong đó số người tham gia BHXHBB đạt trên 15,4 triệu người.

3. Sáu cơ sở lý thuyết được tác giả sử dụng trong luận án gồm những lý thuyết nào?

Tác giả sử dụng 6 lý thuyết: Lý thuyết về nhân quyền, Lý thuyết về quan hệ lao động, Lý thuyết về lập pháp, Lý thuyết về phân phối lại thu nhập, Lý thuyết chia sẻ rủi ro và Lý thuyết về sự công bằng.

4. Luận án đề xuất giải pháp cụ thể nào đối với điều kiện thời gian đóng để hưởng chế độ hưu trí?

Luận án kiến nghị sửa đổi quy định của Luật Bảo hiểm xã hội theo hướng giảm điều kiện thời gian đóng BHXH tối thiểu để được hưởng lương hưu từ 20 năm xuống 15 năm, tiến tới 10 năm; đồng thời điều chỉnh quy định về điều kiện hưởng BHXH một lần nhằm hạn chế tình trạng người lao động rời bỏ hệ thống trước tuổi nghỉ hưu.

5. Luận án không nghiên cứu những nội dung nào thuộc pháp luật BHXHBB?

Trong phạm vi nội dung, luận án xác định không nghiên cứu các nội dung pháp luật về khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực BHXHBB và giải quyết tranh chấp về BHXHBB.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Hoàn thiện pháp luật bảo hiểm xã hội bắt buộc ở Việt Nam" của tác giả Lâm Thị Thu Huyền là công trình khoa học pháp lý nghiên cứu chuyên sâu và toàn diện về khung pháp lý và thực tiễn thực hiện BHXHBB tại Việt Nam từ khi thi hành Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 đến năm 2022. Tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận, xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá tính hoàn thiện của pháp luật BHXHBB, đồng thời phân tích thực trạng qua hệ thống dữ liệu thực tế giai đoạn 2016–2021. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống kiến nghị sửa đổi, bổ sung quy định pháp luật và giải pháp tổ chức thi hành nhằm thể chế hóa quan điểm cải cách an sinh xã hội theo Nghị quyết số 28-NQ/TW, hướng tới mục tiêu bảo hiểm xã hội toàn dân và bảo đảm cân đối bền vững nguồn quỹ.