Tổng quan luận án
Việt Nam chính thức bước vào giai đoạn già hóa dân số từ năm 2011, sớm hơn 6 năm so với các dự báo trước đây, và thuộc nhóm các quốc gia có tốc độ già hóa dân số nhanh. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, trong giai đoạn 2009–2019, tổng dân số cả nước tăng từ 85,85 triệu người lên 96,21 triệu người (tốc độ tăng 1,14%/năm), trong khi dân số cao tuổi tăng từ 7,45 triệu người (chiếm 8,68%) lên 11,41 triệu người (chiếm 11,86%), tương ứng tốc độ tăng 4,35%/năm, cao gấp gần 4 lần tốc độ tăng dân số chung. Dự báo đến năm 2030, nhóm người từ 60 tuổi trở lên sẽ chiếm 18,3% dân số và đến năm 2050 sẽ đạt hơn 32 triệu người (chiếm 31% dân số), đưa Việt Nam vào giai đoạn dân số siêu già.
Cùng với sự nâng cao về chất lượng cuộc sống và sức khỏe, nhu cầu tiếp tục tham gia lao động của người cao tuổi ngày càng gia tăng nhằm cải thiện thu nhập, đóng góp cho gia đình và xã hội, hoặc giải quyết áp lực kinh tế do không có lương hưu. Dù Luật Người cao tuổi năm 2009 đã quy định các chính sách hỗ trợ, thực tế người lao động từ 55 tuổi trở lên có rất ít cơ hội việc làm, còn nhóm từ 60 tuổi trở lên hầu như không tiếp cận được các kênh tuyển dụng chính thức, chủ yếu làm các công việc giản đơn như bảo vệ, giúp việc gia đình, chăm sóc người già. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các quy định pháp luật hiện hành về người lao động cao tuổi tại Việt Nam còn thiếu tính đồng bộ, chưa thống nhất về khái niệm, thiếu các quy định riêng biệt về việc làm, điều kiện làm việc, chế độ bảo hiểm và hợp đồng lao động, trong khi các công trình khoa học trong nước trước đây chủ yếu tiếp cận tản mạn hoặc chỉ dừng lại ở góc độ an sinh xã hội chung.
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ các vấn đề lý luận và thực tiễn của pháp luật về người lao động cao tuổi, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về người lao động cao tuổi ở Việt Nam theo hướng khuyến khích và hỗ trợ người cao tuổi tham gia thị trường lao động.
Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án bao gồm:
- Xây dựng khung lý thuyết cơ bản về pháp luật người lao động cao tuổi (độ tuổi, việc làm, thời giờ làm việc – nghỉ ngơi, điều kiện làm việc, tiền lương, bảo hiểm, hợp đồng lao động, giải quyết tranh chấp) xuất phát từ tính đặc thù của nhóm chủ thể;
- Phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về người lao động cao tuổi, chỉ ra các hạn chế, bất cập trong quy định và thực tiễn thi hành tại Việt Nam;
- Nêu định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu lực thực hiện pháp luật về người lao động cao tuổi, tạo lập môi trường pháp lý thúc đẩy người lao động cao tuổi tham gia thị trường lao động.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tri thức lý luận, các quy định pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về người lao động cao tuổi.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu người lao động tiếp tục làm việc sau khi hết tuổi lao động có ký kết hợp đồng lao động, thuộc quan hệ lao động chính thức; không nghiên cứu lao động thuộc khu vực phi chính thức và lực lượng vũ trang tiếp tục làm việc sau khi nghỉ hưu. Luận án tập trung vào các quy định pháp lý đặc thù điều chỉnh người lao động cao tuổi trên 07 khía cạnh: (1) Độ tuổi; (2) Việc làm; (3) Tiền lương, tiền công, chế độ bảo hiểm; (4) Thời giờ làm việc và nghỉ ngơi; (5) Điều kiện làm việc, an toàn vệ sinh lao động; (6) Hợp đồng lao động; (7) Giải quyết tranh chấp lao động.
- Phạm vi không gian: Hệ thống pháp luật Việt Nam, có so sánh với pháp luật quốc tế và một số quốc gia.
- Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu Bộ luật Lao động năm 2019 (hiệu lực từ ngày 01/01/2021) trong mối liên hệ so sánh với Bộ luật Lao động năm 2012 (hiệu lực từ ngày 01/05/2013) cùng các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trong nước được tác giả tổng thuật theo 04 nhóm nội dung:
- Nhóm nghiên cứu về vai trò, quyền và việc làm cho người cao tuổi: Bùi Nghĩa (2017) phân tích vai trò của người cao tuổi trong xã hội Việt Nam; Nguyễn Hữu Hoàng và Bùi Nghĩa (2018) nghiên cứu chính sách phát huy vai trò người cao tuổi dưới góc độ lịch sử và pháp lý; Lê Thi (2010) bàn về việc tạo điều kiện cho trí thức và chuyên gia cao tuổi tiếp tục cống hiến; Cục Bảo trợ xã hội (2012) phân tích các vai trò chính trị, kinh tế, văn hóa của người cao tuổi; Nguyễn Bích Ngọc (2015) khảo cứu quyền làm việc của người cao tuổi theo các điều ước quốc tế; Báo cáo của UNFPA và HelpAge International (2012) cùng Sách chuyên khảo của Tổng cục Thống kê (2021) chỉ rõ thách thức nhân khẩu học và việc làm; Nguyễn Thị Hạnh (2014) khảo sát thực trạng việc làm người cao tuổi giai đoạn 2009–2013; Nguyễn Thị Hồng Điệp và Nguyễn Thị Hường (2015) phân tích các nhân tố tác động đến sự tham gia thị trường lao động của người cao tuổi.
- Nhóm nghiên cứu về chính sách xã hội và an sinh xã hội: Tạ Thị Hương (2018) khái quát khung chính sách pháp luật từ năm 1995; Trần Thị Diệu Oanh (2020) chỉ ra các hạn chế trong thực thi chính sách tại cấp cơ sở; Luận án tiến sĩ của Bùi Nghĩa (2018, 2019) nghiên cứu chính sách đảm bảo thu nhập, chăm sóc sức khỏe và chỉ ra khoảng trống thiếu hỗ trợ tài chính cho người cao tuổi làm việc; Nguyễn Thị Linh Giang (2020) đề xuất phân bổ ngân sách và cơ chế phát huy năng lực người cao tuổi; Đề tài cấp trường của Đỗ Thị Dung (2018) tại Trường Đại học Luật Hà Nội phân tích pháp luật an sinh xã hội đối với người cao tuổi; Trần Phương Nga (2019) khảo sát thực tiễn an sinh xã hội đối với người cao tuổi tại địa bàn thành phố Hà Nội; cùng các nghiên cứu của Giang Thanh Long và Đỗ Thị Thu (2019), Nguyễn Thị Thu Hoài (2020), Đặng Kim Quyên (2021).
- Nhóm nghiên cứu về hợp đồng lao động và giải quyết tranh chấp: Đỗ Ngân Bình (2017) chỉ ra sự bất hợp lý khi áp dụng giới hạn tối đa 02 lần ký hợp đồng xác định thời hạn đối với người lao động cao tuổi; Mai Chi (2015) phân tích mâu thuẫn giữa Khoản 4 Điều 36 Bộ luật Lao động năm 2012 và Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP về căn cứ chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ năm đóng bảo hiểm xã hội.
- Nhóm nghiên cứu về nội dung pháp luật người lao động cao tuổi: Luận văn thạc sĩ của Trần Cẩm Vân (2020) phân tích các chế định việc làm, thời giờ làm việc, tiền lương và an toàn lao động theo Bộ luật Lao động 2012 và 2019; Nguyễn Văn Đông (2017) đánh giá thực tiễn sau 8 năm thi hành Luật Người cao tuổi năm 2009.
Các hướng nghiên cứu quốc tế được tác giả khảo cứu bao gồm:
- Các văn bản pháp lý quốc tế và khu vực: Nguyên tắc của Liên Hợp Quốc về Người cao tuổi (1991); Công ước số 128 năm 1967 và Khuyến nghị số 162 năm 1980 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO); Đạo luật Phân biệt tuổi tác trong việc làm (ADEA 1967) của Hoa Kỳ; Đạo luật Ổn định việc làm cho người lớn tuổi của Nhật Bản (các năm 1971, 1986, 1994, 2013, 2020); Luật Bảo vệ quyền và lợi ích của người cao tuổi của Trung Quốc; Đạo luật Việc làm của Đài Loan (1992, 2006); Đạo luật Cấm phân biệt tuổi tác trong việc làm và thúc đẩy việc làm cho người cao tuổi của Hàn Quốc (2009, 2013); khung pháp luật của Singapore (2013).
- Các công trình học thuật nước ngoài: David Neumark (2008) đánh giá hiệu quả và những rào cản của Đạo luật ADEA tại Hoa Kỳ; Peggy L. Kelly (Liên Hợp Quốc) phân tích vai trò kinh tế của người cao tuổi và tiềm năng của nền kinh tế bạc; ILO và UNFPA (2014) khảo sát thực trạng đảm bảo thu nhập cho người cao tuổi Việt Nam; Cing-Kae Chiao (2011) phân tích tình trạng phân biệt đối xử việc làm theo tuổi tại Đài Loan; Nghiên cứu của OECD (2018) về chính sách việc làm cho người cao tuổi tại Nhật Bản; Alexander Samorodov (ILO, 2009) nghiên cứu tổng quan già hóa dân số và thị trường lao động; Jiang Xiangjun (2010) đánh giá chính sách tái tuyển dụng người cao tuổi tại Trung Quốc; N. Sangheon Lee và Deirdre McCann (ILO, 2012) nghiên cứu điều kiện làm việc của lao động cao tuổi tại các nước công nghiệp; Locknie Hsu (2013) phân tích pháp luật thu nhập và bảo vệ người cao tuổi tại Singapore.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Luận án là công trình nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống dưới góc độ chuyên ngành Luật Kinh tế về khung pháp lý điều chỉnh người lao động cao tuổi trong khu vực kinh tế chính thức tại Việt Nam, kết hợp lý luận pháp luật với khảo cứu so sánh quốc tế và phân tích thực tiễn thực hiện các quy định của Bộ luật Lao động năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm pháp lý về người lao động cao tuổi, khái niệm pháp luật về người lao động cao tuổi, cơ cấu nội dung và hệ thống nguyên tắc pháp lý điều chỉnh. Khung lý thuyết của luận án xác lập 05 nguyên tắc pháp luật cơ bản đối với người lao động cao tuổi, trong đó nhấn mạnh: nguyên tắc đảm bảo an toàn nơi làm việc (thông qua tiêu chuẩn an toàn vệ sinh lao động, trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân, khám sức khỏe định kỳ, bồi dưỡng hiện vật) và nguyên tắc đảm bảo quyền được nghỉ ngơi (cho phép người lao động cao tuổi thỏa thuận rút ngắn thời giờ làm việc hàng ngày hoặc làm việc không trọn thời gian nhằm phục hồi thể lực và duy trì sức lao động).
Đồng thời, luận án xây dựng khung phân tích lý thuyết về độ tuổi nghỉ hưu chịu sự tác động tương hỗ của 05 yếu tố kinh tế – xã hội:
- Tăng trưởng kinh tế và mối quan hệ giữa tạo việc làm với tỷ lệ thất nghiệp;
- Quy mô, chất lượng và cơ cấu dân số;
- Yêu cầu sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, đặc biệt là nhân lực trình độ chuyên môn kỹ thuật cao;
- Thực hiện mục tiêu bình đẳng giới giữa lao động nam và lao động nữ;
- Trình độ kỹ thuật và công nghệ áp dụng vào quy trình sản xuất.
Về phương pháp luận, luận án dựa trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật, cùng các quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước Việt Nam thể hiện trong Chỉ thị số 59-CT/TW (1995), Chỉ thị số 117/TTg (1996), Quyết định số 141/2004/QĐ-TTg và Quyết định số 1781/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình hành động Quốc gia về người cao tuổi giai đoạn 2012–2020.
Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được sử dụng:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng tại Chương 1 và Chương 2 nhằm làm sáng tỏ các khái niệm, thuật ngữ pháp lý và hệ thống hóa khung lý thuyết;
- Phương pháp phân tích và giải thích pháp luật: Sử dụng tại Chương 3 để giải thích các điều khoản quy phạm trong Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn;
- Phương pháp so sánh: Sử dụng để đối chiếu quan điểm học thuật, đối chiếu pháp luật Việt Nam với các chuẩn mực quốc tế của ILO và pháp luật của các quốc gia như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, các nước Liên minh Châu Âu, Trung Quốc, Singapore, Đài Loan;
- Phương pháp phân tích thực tiễn: Sử dụng tại Chương 3 để đánh giá thực trạng thi hành pháp luật trên thị trường lao động;
- Phương pháp hệ thống hóa: Sử dụng tại Chương 4 để cấu trúc hệ thống giải pháp hoàn thiện pháp luật và điều kiện bảo đảm thực hiện;
- Phương pháp chứng minh: Sử dụng xuyên suốt các chương thông qua việc trích dẫn số liệu thống kê, văn bản quy phạm và dẫn chứng thực tế.
Nguồn tư liệu và dữ liệu của luận án bao gồm: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam (Hiến pháp, Bộ luật Lao động 2012 và 2019, Luật Người cao tuổi 2009, Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Việc làm, Luật An toàn vệ sinh lao động và các Nghị định); các Điều ước, Khuyến nghị của ILO; dữ liệu thống kê từ các cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009, 2019 của Tổng cục Thống kê; báo cáo của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế; số liệu từ các tổ chức quốc tế như OECD, UNFPA, Trung tâm Thống kê Y tế Quốc gia Hoa Kỳ (NCHS), Cơ quan An sinh xã hội Hoa Kỳ và Cục Thống kê Lao động Hoa Kỳ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý thuyết của luận án
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước về người cao tuổi và pháp luật đối với người lao động cao tuổi. Tác giả phân tích các khuyến nghị của ILO, tiêu biểu là Khuyến nghị số 162 năm 1980 với các hướng dẫn về điều kiện làm việc bình đẳng, rút ngắn thời giờ làm việc đối với môi trường độc hại, kéo dài ngày nghỉ phép năm có hưởng lương và điều chỉnh cách thức trả công theo kinh nghiệm. Chương này khảo cứu các quy định lập pháp của Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Singapore, qua đó xác định cơ sở lý thuyết để luận án tiếp cận người lao động cao tuổi dưới tư cách là chủ thể đặc thù của quan hệ pháp luật lao động.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về người lao động cao tuổi và về pháp luật người lao động cao tuổi
Chương 2 luận giải khái niệm, đặc điểm tâm sinh lý, khả năng lao động và vai trò của người lao động cao tuổi; xác định khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc và cơ cấu nội dung của pháp luật điều chỉnh nhóm đối tượng này. Tác giả phân tích kinh nghiệm điều chỉnh độ tuổi nghỉ hưu của các khối nước: các nước phát triển có xu hướng nâng tuổi nghỉ hưu lên 65–67 tuổi; các nước đang phát triển trình độ cao nâng lên 63–65 tuổi; các nước đang phát triển trình độ thấp từng bước nâng từ 55/60 lên 62/63 tuổi.
Tại các nước thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), tỷ lệ phụ thuộc tuổi già dự kiến tăng từ 26% năm 2018 lên 43% năm 2050; nhóm tuổi 55–64 tham gia lực lượng lao động tăng gần 8% trong giai đoạn 2010–2018. Luận án tổng hợp bảng quy định về tuổi nghỉ hưu đầy đủ tại Hoa Kỳ theo Đạo luật ADEA:
| Năm sinh |
Tuổi nghỉ hưu đầy đủ |
| 1943–1954 |
66 tuổi |
| 1955 |
66 tuổi và 2 tháng |
| 1956 |
66 tuổi và 4 tháng |
| 1957 |
66 tuổi và 6 tháng |
| 1958 |
66 tuổi và 8 tháng |
| 1959 |
66 tuổi và 10 tháng |
| Từ năm 1960 trở đi |
67 tuổi |
Nguồn: Cơ quan An sinh xã hội Hoa Kỳ, 2022 (trích từ Bảng 2.1 của luận án)
Tác giả cũng trích dẫn dữ liệu thống kê nhân khẩu học tại Hoa Kỳ giai đoạn 1987–2030 để minh họa xu hướng già hóa:
| Nhóm tuổi |
1987 |
2000 |
2010 |
2020 |
2030 (dự báo) |
| Dưới 20 tuổi (triệu người) |
73,4 |
75,9 |
73,8 |
74,2 |
74,4 |
| 20–64 tuổi (triệu người) |
148,1 |
165,8 |
179,6 |
180,6 |
175,9 |
| 65 tuổi trở lên (triệu người) |
30,2 |
35,6 |
40,0 |
52,8 |
66,5 |
| Tổng dân số (triệu người) |
251,8 |
277,3 |
293,4 |
307,7 |
316,8 |
| Tỷ lệ nhóm 65 tuổi trở lên (%) |
12,0% |
12,8% |
13,6% |
17,2% |
21,0% |
Nguồn: Waldo và cộng sự (trích từ Bảng 2.2 của luận án)
Chương 2 làm rõ 05 yếu tố tác động đến quy định tuổi nghỉ hưu tại Việt Nam, bao gồm: tăng trưởng kinh tế; số lượng, chất lượng và cơ cấu dân số; sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực; bình đẳng giới; và trình độ khoa học kỹ thuật trong sản xuất.
Chương 3: Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về người lao động cao tuổi ở Việt Nam
Chương 3 phân tích thực trạng các quy định pháp luật điều chỉnh người lao động cao tuổi theo Bộ luật Lao động năm 2012 và Bộ luật Lao động năm 2019, đồng thời đánh giá thực tiễn thi hành qua các số liệu và vụ việc cụ thể:
- Quy định về độ tuổi và việc làm: Đánh giá lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu theo Điều 169 Bộ luật Lao động năm 2019 và các quy định bảo vệ người lao động cao tuổi không phải làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trừ trường hợp bảo đảm các điều kiện an toàn.
- Giao kết hợp đồng lao động: Phân tích Khoản 1 Điều 149 Bộ luật Lao động năm 2019 cho phép hai bên thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn, tháo gỡ vướng mắc bị giới hạn 02 lần của quy định cũ.
- Chấm dứt hợp đồng lao động: Chỉ ra bất cập khi người lao động đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội để hưởng lương hưu.
- Thời giờ làm việc và nghỉ ngơi: Đánh giá quy định rút ngắn thời giờ làm việc hàng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.
- Tiền lương và bảo hiểm xã hội: Phân tích quy định người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm khoản tiền tương đương mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế vào tiền lương cho người lao động cao tuổi đã hưởng lương hưu.
- An toàn vệ sinh lao động và giải quyết tranh chấp lao động đối với người lao động cao tuổi.
Chương này sử dụng các bảng số liệu thực trạng gồm: Bảng 3.1 (Tuổi nghỉ hưu hiện nay ở Việt Nam), Bảng 3.2 (Tuổi nghỉ hưu trong điều kiện làm việc đặc thù), Bảng 3.3 (Lực lượng lao động cao tuổi theo chuyên môn kỹ thuật), Bảng 3.4 (Việc làm của lao động cao tuổi theo nhóm nghề), Bảng 3.5 (Việc làm theo khu vực chính thức và phi chính thức), Bảng 3.6 (Tỷ trọng lao động cao tuổi chia theo loại hợp đồng năm 2020) và các biểu đồ phân tích thu nhập, vị trí việc làm.
Chương 4: Hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về người lao động cao tuổi ở Việt Nam hiện nay
Chương 4 phân tích bối cảnh kinh tế – xã hội trong nước và quốc tế tác động đến nhu cầu sử dụng lao động cao tuổi, đặc biệt là già hóa dân số, Cách mạng công nghiệp 4.0 và hậu quả của đại dịch Covid-19 đối với sinh kế người cao tuổi.
Tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi:
- Hoàn thiện pháp luật: Cụ thể hóa quy định về hợp đồng lao động xác định thời hạn đối với người lao động cao tuổi; quy định rõ tiêu chuẩn và danh mục công việc phù hợp; ban hành hướng dẫn cụ thể về việc rút ngắn thời giờ làm việc; hoàn thiện chế tài xử lý phân biệt đối xử theo tuổi tác trong tuyển dụng; điều chỉnh chính sách bảo hiểm xã hội linh hoạt đối với người tiếp tục làm việc sau tuổi nghỉ hưu.
- Nâng cao hiệu quả thực thi: Nâng cao nhận thức của doanh nghiệp về năng lực của lao động cao tuổi; thực hiện chính sách hỗ trợ tài chính, ưu đãi thuế cho người sử dụng lao động tiếp nhận lao động lớn tuổi; phát triển mạng lưới dịch vụ việc làm công hỗ trợ tư vấn và kết nối việc làm cho người cao tuổi; tổ chức các chương trình đào tạo kỹ năng số.
- Điều kiện bảo đảm: Bảo đảm nguồn lực tài chính công, tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật lao động và phát huy vai trò giám sát của tổ chức công đoàn và Hội Người cao tuổi Việt Nam.
Kết quả và những đóng góp mới
Các đóng góp mới về mặt khoa học của luận án bao gồm:
- Về mặt lý luận: Luận án xây dựng khái niệm người lao động cao tuổi trong khoa học pháp lý Việt Nam, làm rõ các đặc điểm đặc thù về thể lực, kinh nghiệm, tâm lý và xác định vai trò của lực lượng này trong bối cảnh già hóa dân số; làm sáng tỏ khái niệm, nguyên tắc và cơ cấu nội dung của pháp luật về người lao động cao tuổi.
- Về mặt thực tiễn: Luận án phân tích, đánh giá thực trạng các quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 và thực tiễn thực hiện trên thị trường lao động, chỉ ra những điểm mâu thuẫn, khoảng trống quy phạm và rào cản pháp lý mà người lao động cao tuổi gặp phải.
- Về mặt so sánh quốc tế: Luận án hệ thống hóa các chuẩn mực quốc tế của ILO và kinh nghiệm lập pháp của các quốc gia, vùng lãnh thổ (Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Liên minh Châu Âu, Trung Quốc, Singapore, Đài Loan), cung cấp cơ sở tham khảo khoa học cho quá trình hoàn thiện pháp luật tại Việt Nam.
Các kiến nghị và giải pháp đề xuất chính:
- Sửa đổi, bổ sung và ban hành văn bản quy định chi tiết các điều khoản về lao động cao tuổi trong Bộ luật Lao động, Luật An toàn vệ sinh lao động, Luật Bảo hiểm xã hội và Luật Việc làm;
- Ban hành hướng dẫn cơ chế thỏa thuận rút ngắn thời giờ làm việc hàng ngày trong suốt quá trình làm việc của người lao động cao tuổi;
- Bổ sung quy định cấm và chế tài xử phạt hành vi phân biệt đối xử về độ tuổi trong thông báo tuyển dụng và tiếp nhận lao động;
- Thiết lập các chính sách kinh tế hỗ trợ người sử dụng lao động trong việc bố trí việc làm và đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động cao tuổi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Luận án tập trung nghiên cứu người lao động cao tuổi có ký kết hợp đồng lao động thuộc quan hệ lao động chính thức; không bao quát nhóm người cao tuổi làm việc trong khu vực phi chính thức, lao động tự do nông nghiệp nông thôn và đối tượng thuộc lực lượng vũ trang tiếp tục làm việc sau khi nghỉ hưu.
- Số liệu và thực tiễn phân tích tập trung chủ yếu vào các quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 và Bộ luật Lao động năm 2012 trong giai đoạn bước đầu áp dụng các quy định mới về tuổi nghỉ hưu.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các cơ chế bảo đảm an sinh xã hội và hỗ trợ việc làm đối với người lao động cao tuổi làm việc trong khu vực phi chính thức và khu vực nông thôn;
- Đánh giá thực nghiệm sâu hơn về tác động kinh tế và chi phí tuân thủ của doanh nghiệp khi áp dụng các chế độ làm việc đặc thù dành riêng cho người lao động cao tuổi.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho các đối tượng:
- Các cơ quan lập pháp, hoạch định chính sách (Quốc hội, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, cơ quan Bảo hiểm xã hội): Tham khảo các luận cứ khoa học để xây dựng, sửa đổi, bổ sung các đạo luật và nghị định hướng dẫn liên quan đến lao động cao tuổi và an sinh xã hội;
- Giảng viên, học viên, nghiên cứu sinh tại các cơ sở đào tạo luật học và khoa học xã hội: Tham khảo phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên sâu về môn học Luật Lao động, Luật Kinh tế, Luật An sinh xã hội và Tư pháp quốc tế;
- Người sử dụng lao động, hiệp hội doanh nghiệp: Tham khảo để vận dụng quy định pháp luật khi ký kết hợp đồng, bố trí thời giờ làm việc, thực hiện chế độ bảo hiểm và an toàn lao động cho người lao động cao tuổi;
- Người cao tuổi và tổ chức đại diện người cao tuổi: Tham khảo nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp khi tham gia thị trường lao động.
Câu hỏi thường gặp
1. Tốc độ già hóa dân số tại Việt Nam được luận án phân tích qua những số liệu cụ thể nào?
Việt Nam bước vào giai đoạn già hóa dân số từ năm 2011, sớm hơn 6 năm so với dự báo. Trong giai đoạn 2009–2019, dân số cao tuổi tăng từ 7,45 triệu người (8,68% dân số) lên 11,41 triệu người (11,86% dân số), đạt tốc độ tăng bình quân 4,35%/năm, cao gấp gần 4 lần tốc độ tăng dân số chung (1,14%/năm). Dự báo đến năm 2030, tỷ lệ người từ 60 tuổi trở lên chiếm 18,3% dân số và đến năm 2050 sẽ đạt hơn 32 triệu người (chiếm 31% dân số).
2. Khuyến nghị số 162 năm 1980 của ILO đưa ra các định hướng cơ bản nào về người lao động cao tuổi?
Khuyến nghị 162 của ILO xác định 03 nội dung định hướng: (1) Về điều kiện làm việc: Đảm bảo đối xử bình đẳng trong tuyển dụng và đào tạo, sửa đổi điều kiện làm việc để bảo đảm an toàn sức khỏe, khuyến khích chuyển tiếp dần sang hưu trí tự nguyện; (2) Về thời gian làm việc: Giảm giờ làm cho công việc nặng nhọc/độc hại, tăng ngày nghỉ phép năm có lương, tạo điều kiện làm việc bán thời gian và linh hoạt giờ làm việc; (3) Về thù lao: Trả công phù hợp nhu cầu, tính đến kinh nghiệm và kỹ năng làm việc, chuyển dần từ trả lương theo sản phẩm/kết quả sang trả lương theo thời gian.
3. Phạm vi đối tượng người lao động cao tuổi được nghiên cứu trong luận án gồm những ai?
Luận án chỉ nghiên cứu nhóm người lao động tiếp tục làm việc sau khi hết tuổi lao động có ký kết hợp đồng lao động và tham gia quan hệ lao động chính thức. Luận án loại trừ nhóm người lao động cao tuổi thuộc khu vực kinh tế phi chính thức và người thuộc lực lượng vũ trang tiếp tục làm việc sau khi nghỉ hưu.
4. Điểm mới của Bộ luật Lao động năm 2019 đối với hợp đồng lao động của người lao động cao tuổi là gì?
Theo Khoản 1 Điều 149 Bộ luật Lao động năm 2019, khi sử dụng người lao động cao tuổi, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn. Quy định này khắc phục bất cập trước đây của Bộ luật Lao động 2012 khi áp dụng giới hạn chỉ được ký tối đa 02 lần hợp đồng xác định thời hạn, tạo sự linh hoạt phù hợp với đặc thù sức khỏe của người cao tuổi.
5. Luận án phân tích những yếu tố kinh tế – xã hội nào tác động đến việc quy định tuổi nghỉ hưu?
Luận án phân tích 05 yếu tố: (1) Tăng trưởng kinh tế và bài toán việc làm – thất nghiệp; (2) Số lượng, chất lượng và cơ cấu dân số; (3) Yêu cầu sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực chuyên môn cao; (4) Thực hiện mục tiêu bình đẳng giới giữa nam và nữ; (5) Trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ áp dụng vào quy trình sản xuất.
Kết luận
Luận án tiến sĩ Luật học của tác giả Trần Đức Thắng đã nghiên cứu hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn pháp lý về người lao động cao tuổi tại Việt Nam trong bối cảnh già hóa dân số nhanh chóng. Công trình đã làm sáng tỏ địa vị pháp lý, các nguyên tắc bảo vệ đặc thù và phân tích thực trạng điều chỉnh pháp luật trên các khía cạnh hợp đồng, điều kiện làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương và bảo hiểm xã hội trong khu vực chính thức. Dựa trên việc phân tích thực tiễn thi hành Bộ luật Lao động năm 2019 kết hợp khảo cứu so sánh quốc tế, luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp lập pháp và thực thi nhằm tạo lập môi trường pháp lý thuận lợi, khuyến khích người cao tuổi tiếp tục tham gia thị trường lao động.