Luận án tiến sĩ về quản lý thu bảo hiểm xã hội ở Việt Nam

Luận án tiến sĩ phân tích quản lý thu bảo hiểm xã hội ở việt nam, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng góp tri thức mới cho ngành.

Trường đại học

Học viện Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

203
3
1

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan những nghiên cứu liên quan đến quản lý thu BHXH

1.2. Những nghiên cứu về quản lý đối tượng tham gia BHXH

1.3. Những nghiên cứu về quản lý căn cứ đảm bảo đóng BHXH

1.4. Những nghiên cứu về quản lý tổ chức thu BHXH

1.5. Những nghiên cứu về quản lý rủi ro BHXH

1.6. Những nghiên cứu về thanh tra, kiểm tra BHXH

1.7. Đánh giá tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án và những khoảng trống nghiên cứu

1.8. Kết luận

2. CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI

2.1. Tổng quan về BHXH và tài chính BHXH

2.1.1. Tổng quan về BHXH

2.1.2. Tổng quan về tài chính BHXH

2.2. Khái niệm thu BHXH

2.3. Vai trò của thu BHXH

2.4. Nguyên tắc thu BHXH

2.5. Phương thức thu BHXH

2.6. Quản lý thu BHXH

2.6.1. Khái niệm quản lý thu BHXH

2.6.2. Mục tiêu của quản lý thu BHXH

2.6.3. Tiêu chí đánh giá quản lý thu BHXH

2.6.4. Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu BHXH

2.6.5. Nội dung quản lý thu BHXH

2.6.5.1. Quản lý đối tượng tham gia BHXH
2.6.5.2. Quản lý căn cứ đảm bảo đóng BHXH
2.6.5.3. Quản lý tổ chức thu BHXH
2.6.5.4. Quản lý rủi ro thu BHXH
2.6.5.5. Thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về đóng BHXH

2.7. Kinh nghiệm quản lý thu BHXH ở một số quốc gia trên thế giới và bài học cho Việt Nam

2.7.1. Kinh nghiệm quản lý thu BHXH ở một số quốc gia trên thế giới

2.7.2. Một số bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

2.8. Kết luận

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

3.1. Môi trường tổ chức thu bảo hiểm xã hội ở Việt Nam

3.2. Quá trình hình thành và phát triển BHXH ở Việt Nam

3.3. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức thu BHXH ở Việt Nam

3.4. Khung khổ pháp lý tổ chức thu BHXH ở Việt Nam

3.5. Thực trạng quản lý thu BHXH ở Việt Nam từ năm 2007-2017

3.5.1. Thực trạng quản lý đối tượng tham gia BHXH

3.5.2. Thực trạng quản lý căn cứ đảm bảo đóng BHXH

3.5.3. Thực trạng quản lý tổ chức thu BHXH

3.5.4. Thực trạng quản lý rủi ro BHXH

3.5.5. Thực trạng thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về đóng BHXH

3.6. Đánh giá thực trạng quản lý thu BHXH ở Việt Nam

3.6.1. Kết quả đạt được

3.6.2. Những hạn chế

3.6.3. Nguyên nhân của những hạn chế

3.7. Kết luận

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

4.1. Quan điểm quản lý thu BHXH ở Việt Nam

4.2. Dự báo bối cảnh kinh tế - xã hội Việt Nam

4.3. Định hướng phát triển BHXH ở Việt Nam

4.4. Mục tiêu phát triển BHXH ở Việt Nam

4.5. Dự báo thu BHXH ở Việt Nam

4.6. Giải pháp tăng cường quản lý thu BHXH ở Việt Nam

4.6.1. Nhóm các giải pháp về mở rộng, phát triển đối tượng tham gia BHXH

4.6.2. Nhóm các giải pháp hoàn thiện căn cứ đảm bảo đóng BHXH

4.6.3. Nhóm các giải pháp về quản lý tổ chức thu BHXH

4.6.4. Nhóm các giải pháp hạn chế rủi ro thu BHXH

4.6.5. Nhóm các giải pháp tăng cường hiệu quả thanh tra, kiểm tra thu BHXH

4.6.6. Các giải pháp khác

4.7. Điều kiện thực hiện có hiệu quả các giải pháp tăng cường quản lý thu BHXH ở Việt Nam

4.7.1. Đối với Quốc hội

4.7.2. Đối với Chính phủ

4.7.3. Đối với các Bộ ngành liên quan

4.8. Kết luận

KẾT LUẬN CHUNG

HẠN CHẾ CỦA LUẬN ÁN

KIẾN NGHỊ VỀ NHỮNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

LỜI CAM ĐOAN

Tóm tắt

I. Chính sách bảo hiểm xã hội Việt Nam

Chương này phân tích Chính sách bảo hiểm xã hội Việt Nam, bao gồm lịch sử hình thành, phát triển và những sửa đổi quan trọng. Luận án nhấn mạnh vai trò của Chính sách bảo hiểm xã hội trong việc đảm bảo an sinh xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và ổn định xã hội. Những chính sách cụ thể về đối tượng tham gia, mức đóng góp, và các chế độ trợ cấp được xem xét kỹ lưỡng. Luật Bảo hiểm xã hội, Nghị định Bảo hiểm xã hội, và các văn bản hướng dẫn liên quan được phân tích để làm rõ khung pháp lý. Bảo hiểm xã hội bắt buộcBảo hiểm xã hội tự nguyện được so sánh, phân tích ưu điểm, nhược điểm và hiệu quả thực tiễn. Một số văn bản hướng dẫn bảo hiểm xã hội được trích dẫn để làm rõ các quy định. Phần này cũng đánh giá hiệu quả của chính sách hiện hành, chỉ ra những hạn chế và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

1.1. Lịch sử và Phát triển Chính sách BHXH

Phần này khảo sát Chính sách bảo hiểm xã hội từ khi hình thành đến nay. Sự thay đổi của Chính sách bảo hiểm xã hội qua các giai đoạn được phân tích, làm nổi bật những bước tiến quan trọng. Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995Nghị định số 19/CP ngày 16/02/1995 đánh dấu bước ngoặt trong hệ thống bảo hiểm xã hội. Luận án phân tích tác động của các chính sách này đến diện bao phủ và nguồn thu của quỹ bảo hiểm xã hội. Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 23/5/2018 về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội được xem xét kỹ lưỡng. Những thành tựu và thách thức trong việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội được làm rõ. Bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, và các loại hình bảo hiểm xã hội khác được so sánh để làm nổi bật điểm mạnh, điểm yếu của từng loại hình.

1.2. Khung pháp lý và thực tiễn chính sách BHXH

Phần này tập trung vào khung pháp lý điều chỉnh bảo hiểm xã hội. Luật Bảo hiểm xã hội là trung tâm của phân tích. Các điều khoản liên quan đến thu, đóng, hưởng, quản lý được phân tích chi tiết. Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Bảo hiểm xã hội được xem xét để làm rõ các quy định cụ thể. Nghị địnhThông tư liên quan đến bảo hiểm xã hội được trích dẫn. Thực tiễn thi hành chính sách bảo hiểm xã hội được đánh giá. Sự chênh lệch giữa quy định pháp luật và thực tiễn được làm rõ. Trách nhiệm người sử dụng lao động về bảo hiểm xã hội được nhấn mạnh. Phần này cũng phân tích các vấn đề liên quan đến tuổi già, bệnh tật, tai nạn lao động, và các trường hợp hưởng chế độ hưu trí.

II. Quy trình quản lý bảo hiểm xã hội

Phần này tập trung vào quy trình quản lý bảo hiểm xã hội tại Việt Nam. Luận án mô tả chi tiết các bước trong quy trình, từ việc thu thập thông tin, xác định đối tượng, tính toán mức đóng góp, đến việc quản lý, chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội. Quy trình quản lý bảo hiểm xã hội được minh họa bằng sơ đồ và biểu đồ. Thủ tục hành chính liên quan được phân tích, đánh giá mức độ thuận tiện và hiệu quả. Cơ quan quản lý bảo hiểm xã hội ở các cấp được giới thiệu, chức năng và nhiệm vụ của từng cơ quan được làm rõ. Đóng góp bảo hiểm xã hội và việc quản lý nguồn thu được phân tích kỹ lưỡng. Rủi ro bảo hiểm xã hội và các giải pháp quản lý rủi ro được đề cập. Phân tích chính sách bảo hiểm xã hội nhằm đánh giá hiệu quả của quy trình hiện hành.

2.1. Cơ quan quản lý và chức năng

Phần này giới thiệu cơ quan quản lý bảo hiểm xã hội tại Việt Nam. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội Việt Nam, và các cơ quan quản lý cấp tỉnh, huyện được mô tả. Chức năng và nhiệm vụ của mỗi cơ quan được làm rõ. Luận án phân tích cấu trúc tổ chức, mối quan hệ giữa các cơ quan. Quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội được phân tích. Quyền lợi bảo hiểm xã hội và trách nhiệm của các cơ quan được làm rõ. Thực trạng quản lý bảo hiểm xã hội được đánh giá dựa trên chức năng và nhiệm vụ của các cơ quan. Phần này cũng phân tích vai trò của công nghệ thông tin trong việc hỗ trợ quản lý bảo hiểm xã hội.

2.2. Quy trình thu và chi trả bảo hiểm xã hội

Phần này tập trung vào quy trình thu bảo hiểm xã hội. Các bước trong quy trình được mô tả chi tiết, bao gồm việc thu thập thông tin từ người sử dụng lao động, xác định mức đóng góp, thời gian đóng, và phương thức thu. Quy trình chi trả bảo hiểm xã hội cũng được phân tích. Các chế độ bảo hiểm xã hội được chi trả, thủ tục, điều kiện hưởng được làm rõ. Thực trạng quản lý bảo hiểm xã hội trong thực tiễn được đánh giá. Những điểm mạnh, điểm yếu, và các khó khăn trong quy trình được làm rõ. Giải pháp hoàn thiện quy trình quản lý bảo hiểm xã hội được đề xuất. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý bảo hiểm xã hội được phân tích.

III. Thực trạng quản lý thu bảo hiểm xã hội ở Việt Nam

Chương này trình bày thực trạng quản lý thu bảo hiểm xã hội ở Việt Nam. Dữ liệu thống kê về diện bao phủ, nguồn thu, nợ đóng, và hiệu quả quản lý được phân tích. Những kết quả đạt được và những hạn chế được làm rõ. Thực trạng quản lý đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, thực trạng quản lý căn cứ đảm bảo đóng bảo hiểm xã hội, và thực trạng quản lý tổ chức thu bảo hiểm xã hội được đánh giá riêng biệt. Khó khăn trong quản lý thu bảo hiểm xã hội được phân tích sâu rộng. Nguyên nhân của những hạn chế được chỉ ra. So sánh bảo hiểm xã hội Việt Nam với quốc tế được thực hiện để tìm ra những bài học kinh nghiệm.

3.1. Diện bao phủ và nguồn thu

Phần này tập trung vào diện bao phủ bảo hiểm xã hội tại Việt Nam. Dữ liệu thống kê về số người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộcbảo hiểm xã hội tự nguyện được trình bày. Tỷ lệ bao phủ so với lực lượng lao động được phân tích. Nguồn thu bảo hiểm xã hội từ các nguồn khác nhau được phân tích. Sự biến động của nguồn thu qua các năm được đánh giá. Mức đóng góp bảo hiểm xã hội và ảnh hưởng của nó đến nguồn thu được phân tích. Tỷ lệ nợ đóng bảo hiểm xã hội và ảnh hưởng của nó đến nguồn thu được làm rõ. Phần này cũng so sánh diện bao phủ bảo hiểm xã hội của Việt Nam với các nước trong khu vực.

3.2. Hạn chế và nguyên nhân

Phần này chỉ ra các hạn chế trong quản lý thu bảo hiểm xã hội ở Việt Nam. Những vấn đề về nợ đóng, trốn đóng, gian lận bảo hiểm xã hội được phân tích. Nguyên nhân của những hạn chế được phân tích sâu rộng, bao gồm yếu tố pháp lý, yếu tố kinh tế, yếu tố quản lý, và yếu tố nhận thức. Khó khăn trong việc quản lý thu bảo hiểm xã hội do thiếu thông tin, thiếu nguồn lực, và thiếu sự phối hợp giữa các cơ quan được đề cập. Đánh giá hiệu quả quản lý bảo hiểm xã hội dựa trên các chỉ tiêu cụ thể. Bảo hiểm xã hội tư nguyện và những thách thức trong việc mở rộng diện bao phủ được đề cập.

IV. Giải pháp hoàn thiện quản lý thu bảo hiểm xã hội

Chương này đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý thu bảo hiểm xã hội tại Việt Nam. Các giải pháp được chia thành nhiều nhóm, tập trung vào các khía cạnh khác nhau của quản lý bảo hiểm xã hội. Giải pháp mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, giải pháp hoàn thiện căn cứ đảm bảo đóng bảo hiểm xã hội, giải pháp quản lý tổ chức thu bảo hiểm xã hội, và giải pháp hạn chế rủi ro thu bảo hiểm xã hội được đề xuất chi tiết. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bảo hiểm xã hội được đề cập. Nâng cao hiệu quả quản lý bảo hiểm xã hội là mục tiêu chính của các giải pháp. Đề xuất đối với quốc hội, chính phủ, và các bộ, ngành liên quan được đưa ra.

4.1. Giải pháp về chính sách và pháp luật

Phần này đề xuất các giải pháp về chính sách và pháp luật nhằm hoàn thiện quản lý bảo hiểm xã hội. Việc sửa đổi, bổ sung Luật Bảo hiểm xã hội để khắc phục những bất cập được đề xuất. Giải pháp về mức đóng góp bảo hiểm xã hội, giải pháp về chế độ bảo hiểm xã hội, và giải pháp về thủ tục hành chính được đề xuất cụ thể. Giải pháp tăng cường tuyên truyền, phổ biến chính sách bảo hiểm xã hội để nâng cao nhận thức của người dân được đề cập. Giải pháp về kiểm tra, giám sát việc thực hiện bảo hiểm xã hội được đề xuất để ngăn chặn tình trạng gian lận, trốn đóng. Cải cách hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội được nhấn mạnh.

4.2. Giải pháp về công nghệ và quản lý

Phần này đề xuất các giải pháp về công nghệ và quản lý nhằm nâng cao hiệu quả quản lý bảo hiểm xã hội. Việc ứng dụng công nghệ thông tin để hiện đại hóa hệ thống quản lý được nhấn mạnh. Xây dựng cơ sở dữ liệu bảo hiểm xã hội thống nhất, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan được đề xuất. Giải pháp về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý bảo hiểm xã hội được đề xuất. Giải pháp về tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra bảo hiểm xã hội để phát hiện và xử lý kịp thời các vi phạm. Giải pháp về hợp tác quốc tế để học hỏi kinh nghiệm quản lý bảo hiểm xã hội tiên tiến được đề cập. Đánh giá hiệu quả quản lý bảo hiểm xã hội được đề cập đến để theo dõi và điều chỉnh các giải pháp.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Công tác quản lý thu BHXH đặc biệt quan trọng trong hệ thống BHXH, có vai trò quyết định đến sự tồn tại của hệ thống BHXH. Các nghiên cứu trong và ngoài nước của nhiều tác giả khác nhau cũng đã đề cập đến vấn đề BHXH nói chung và công tác quản lý thu BHXH nói riêng. Tuy nhiên, việc áp dụng vào thực tiễn nước ta hiện nay cần phải được nghiên cứu thật kỹ.

Các công trình đã nghiên cứu giúp nghiên cứu sinh hệ thống hóa được những vấn đề lý luận, làm rõ được những vấn đề đã nghiên cứu và những vấn đề cần tiếp tục được nghiên cứu. Sau đây là một số công trình đã nghiên cứu liên quan đến đề tài mà nghiên cứu sinh đã tổng hợp được: 1. Tổng quan những nghiên cứu liên quan đến quản lý thu BHXH 1. Những nghiên cứu về quản lý đối tượng tham gia BHXH Đề tài khoa học cấp Bộ (BHXH Việt Nam) (2016), Nghiên cứu các giải pháp nhằm quản lý và phát triển đối tượng tham gia BHXH trong các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội, do tác giả Phạm Đình Thành làm chủ nhiệm đã nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về quản lý người LĐ trong các DN đối với việc tham gia BHXH và thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

Tác giả đã tiến hành khảo sát, phân tích nguồn số liệu về số người LĐ đang làm việc chính thức thuộc diện kê khai thuế TNCN và số người đang tham gia BHXH bắt buộc giữa cơ quan thuế và cơ quan BHXH ở cùng một DN trên cùng một địa bàn để tìm ra sự chênh lệch về số người cũng như sự khác biệt về mức lương làm căn cứ đóng BHXH. Trên cơ sở đó, tác giả đã đánh giá thực trạng tình hình tham gia BHXH ở các DN và phân tích những nguyên nhân chủ yếu về người LĐ chưa được tham gia BHXH tại DN. Đây là cơ sở thực tiễn để từ đó tác giả đề xuất các giải pháp nhằm quản lý và phát triển số người tham gia BHXH tại DN. Một số nhóm giải pháp tác giả tập trung đưa ra như: nhóm giải pháp về chính sách, giải pháp về tổ chức thực hiện, các giải pháp tăng cường chất lượng hoạt động phối hợp giữa các DN và các ngành có liên quan; các giải pháp về công nghệ thông tin đặc biệt chú trọng đến cơ sở dữ liệu dùng luan an 9 chung.

Đây là công trình nghiên cứu về quản lý và phát triển đối tượng tham gia BHXH rất công phu, có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn. Tuy nhiên, giới hạn của đề tài chỉ tập trung nghiên cứu trên địa bàn thành phố Hà Nội, đối tượng tham gia BHXH chỉ đề cập đến các lao động hiện đang làm việc tại các DN. [41] Đề tài khoa học cấp Bộ (BHXH Việt Nam) do tác giả Bùi Sỹ Lợi làm chủ nhiệm đề tài (2016), Nghiên cứu các giải pháp nhằm triển khai thực hiện BHXH bắt buộc cho người LĐ làm việc theo hợp đồng LĐ có thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng theo quy định của luật BHXH năm 2014, đã làm rõ hơn về cơ sở pháp lý và thực tiễn của việc mở rộng đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Đề tài tập trung nghiên cứu nhóm đối tượng làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng.

Tác giả đã phân tích thực trạng NLĐ làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng trong thị trường LĐ hiện nay và yêu cầu quản lý, tổ chức thực hiện để nhóm LĐ này tham gia BHXH bắt buộc. Trong phân tích đánh giá thực trạng, tác giả tập trung phân tích chính sách hỗ trợ tạo việc làm và mối quan hệ giữa chính sách tạo việc làm và mở rộng đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Tác giả nhận định mối quan hệ giữa chính sách việc làm và hỗ trợ việc làm với phát triển, mở rộng đối tượng tham gia BHXH là quan hệ thuận chiều, một chính sách hỗ trợ việc làm hiệu quả, tạo ra nhiều việc làm cho xã hội sẽ góp phần vào việc gia tăng đối tượng tham gia BHXH và ngược lại một chính sách hỗ trợ việc làm kém hiệu quả, số lượng việc làm tạo ra thấp, tỷ lệ thât nghiệp tăng cao chắc chắn sẽ là khó khăn trong phát triển đối tượng tham gia BHXH. Tác giả đề xuất một số giải pháp quản lý, tổ chức thực hiện chính sách BHXH bắt buộc như: hồ sơ, thủ tục, giải quyết chế độ,… cho nhóm LĐ làm việc theo hợp đồng có thời hạn từ đủ 1 tháng đến 3 tháng và giải pháp để NSDLĐ tham gia thực hiện quy định pháp luật; vai trò của tổ chức đại diện NLĐ, NSDLĐ, Mặt trận Tổ quốc và các thành viên của Mặt trận trong việc bảo vệ quyên và lợi ích của các bên trong quan hệ BHXH.

Đề tài nghiên cứu về BHXH bắt buộc nhưng chỉ tập trung vào đối tượng tham gia BHXH là những người lao động làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng theo quy định mới của luật BHXH năm 2014. Như vậy, giới hạn của luan an 10 đề tài chỉ tập trung nghiên cứu NLĐ làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng, đây chỉ là một nhóm LĐ góp phần vào việc gia tăng đối tượng tham gia BHXH. [12] Đề tài khoa học cấp Viện (Viện Khoa học Lao động và Xã hội), Dự báo khả năng tham gia vào hệ thống bảo hiểm: BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện và BHXH thất nghiệp (2011) do tác giả Nguyễn Bích Ngọc làm chủ nhiệm đề tài đã nhận định trong quá trình thực hiện các chính sách BHXH luôn được bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với quá trình phát triển của đất nước nhằm đảm bảo quyền lợi của NLĐ và tình hình KT-XH từng thời kỳ. Tuy nhiên, hệ thống BHXH hiện nay tồn tại cơ bản là mức độ bao phủ thấp, đối tượng tham gia BHXH chủ yếu là LĐ làm việc trong khu vực nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

Một trong những nguyên nhân chủ yếu là tình trạng trốn đóng BHXH của các DN, đặc biệt là LĐ trong khu vực DN tư nhân. Sau 3 năm thực hiện BHXH tự nguyện và 2 năm thực hiện BH thất nghiệp, số đối tượng tham gia BHXH tự nguyện còn hạn chế. Nghiên cứu dự báo khả năng tham gia và các giải pháp mở rộng khả năng tham gia vào hệ thống bảo hiểm: BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện và BHTN là việc làm rất cần thiết cho các nhà hoạch định chính sách trong việc nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về BHXH đảm bảo ASXH cho mọi người dân và cũng là biện pháp tăng nguồn kinh phí cho hệ thống BHXH. Đề tài đã xây dựng mô hình dự báo khả năng tham gia BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện và BHXH thất nghiệp.

Tác giả đã phân tích những yếu tố chủ yếu làm thay đổi số lượng đối tượng BHXH như: nhóm nhân tố nhân khẩu học, cơ cấu của nền kinh tế, tốc độ tăng trưởng kinh tế, nhóm nhân tố chính sách. Với việc xác định mức bao phủ của hệ thống và mức tuân thủ của hệ thống, tác giả đã tính toán và đưa ra kết quả dự báo số người tham gia BHXH đến năm 2020. Trên cơ sở đó, tác giả đã đưa ra 3 nhóm giải pháp nhằm mở rộng khả năng tham gia vào hệ thống BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện, BHXH thất nghiệp. Đối với nhóm giải pháp mở rộng khả năng tham gia BHXH bắt buộc, tác giả đã đề xuất Chính phủ cần đẩy mạnh các giải pháp trong việc thực hiện chính sách như: tăng cường sự quản lý nhà nước, đổi mới phương thức thu BHXH bắt buộc thông luan an 11 qua cơ quan thuế hoặc qua cơ quan dịch vụ thu, nâng cao chế tài xử lý mạnh các trường hợp trốn, nợ BHXH.

Đối với nhóm giải pháp mở rộng khả năng tham gia BHXH tự nguyện, tác giả đề xuất cần có chính sách hỗ trợ người có thu nhập thấp tham gia, có chính sách cho lao động nữ trên 40 tuổi và nam trên 45 tuổi; tiếp tục hoàn thiện chính sách BHXH theo hướng chuyển sang mô hình tài khoản cá nhân tượng trưng NDC. Đề tài đã nghiên cứu tổng quát về dự báo khả năng tham BHXH đối với đầy đủ các loại hình BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện và BHXH thất nghiệp. Tuy nhiên, đề tài chưa tập trung nghiên cứu sâu về khả năng tham gia BHXH bắt buộc đối với các khối tham gia BHXH.[33] Tạp chí quốc tế International Journal of Social Science and Humanity, đăng bài viết Determinants of Social Insurance Coverage in the Philippines (2016) của tác giả Ma. Mandigma đưa ra các yếu tố quyết định độ bao phủ BHXH ở Philippines.

Bài viết đã phân tích độ bao phủ bị chi phối nhất của ASXH là BHXH hoặc trợ cấp hưu trí công cộng ở Philipin bằng cách kiểm tra các mối quan hệ với các biến số kinh tế và phi kinh tế chính được lựa chọn. Tác giả đã trình bày các chỉ số về độ bao phủ BHXH từ năm 2000-2013 bao gồm độ bao phủ của bảo hiểm hưu trí giữa những người hoạt động kinh tế (EAP) với những người hưởng lợi cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên). Độ bao phủ BHXH được thể hiện bởi những đóng góp từ EAP chịu ảnh hưởng tích cực bởi các yếu tố kinh tế như: ổn định kinh tế, hình thành vốn, tăng trưởng tiền lương và đô thị hoá; và bị ảnh hưởng tiêu cực bởi mức độ phát triển kinh tế và toàn cầu hóa. Độ bao phủ BHXH được xác định theo tỷ lệ dân số từ 60 tuổi trở lên hưởng chế độ hưu trí là do các biến kinh tế như: phát triển kinh tế, ổn định kinh tế, năng lực hành chính quốc gia, tăng lương, thất nghiệp và thiếu việc làm; và đẩy mạnh sự hình thành vốn và đô thị hoá.

Mức độ bao phủ giữa những người hưởng lợi trên 60 tuổi được thúc đẩy tích cực bởi các yếu tố phi kinh tế như: lý thuyết nữ quyền, giáo dục và tỷ lệ đói nghèo; trong khi khu vực phi chính thức có ấn tượng tiêu cực về nó. Như vậy, nghiên cứu này tập trung phân tích mức độ bao phủ của hình thức ASXH phổ biến nhất là BHXH hoặc hưu trí công cộng bằng cách kiểm tra các mối quan hệ của chúng với các biến kinh tế và phi kinh tế chính đã luan an 12 được lựa chọn. Tác giả sử dụng một số mô hình hồi quy dựa trên dữ liệu từ 2000- 2013 để phân tích đánh giá cho nghiên cứu của mình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ "Quản Lý Thu Bảo Hiểm Xã Hội Tại Việt Nam" của tác giả Phạm Minh Việt, dưới sự hướng dẫn của PGS. Hoàng Mạnh Cừ tại Học viện Tài chính, năm 2019, tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thu bảo hiểm xã hội tại Việt Nam. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực trạng và thách thức trong lĩnh vực này mà còn đưa ra những khuyến nghị thiết thực cho các nhà quản lý và chính sách. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích để hiểu rõ hơn về hệ thống bảo hiểm xã hội, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn công việc hoặc nghiên cứu của mình.

Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh khác liên quan đến quản lý và tài chính, hãy tham khảo thêm bài viết Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Vietcombank, nơi phân tích các rủi ro trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Bên cạnh đó, bài viết Phát triển tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các hình thức bảo hiểm xã hội khác nhau. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ về quản lý tài chính tự chủ tại bệnh viện đa khoa bưu điện, một nghiên cứu liên quan đến quản lý tài chính trong lĩnh vực y tế. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến quản lý tài chính và bảo hiểm xã hội.