Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn v công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc ở cắp huyện CChuong 2: Thực trang công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Bảo hiểm xã hội huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên. “Chương 3: Giải pháp tăng cường công tác quản lý thu bảo xã hội bất buộc tại Bảo hiểm xã hội huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên. CHƯƠNGI CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE QUAN LÝ THU BAO HIẾM XA HOI BAT BUỘC Ở CAP HUYỆN 1.1 Cơ sở lý luận về bảo hiểm xã hội thu bảo hiểm xã hội bắt buộc LLL. Sự ra đời và phát tiễn của bảo hiễm xã hội Su ra đời Bảo hiểm xã hội (BHXH) là kết quả của một quá trinh đầu tranh hang thé ky giữa giai cắp công nhân làm thuê với giới chủ tư bản.
Cho đến nay, kết quá của cuộc đầu tranh này đã được các nước trên thé giới ghi nhận và mỗi nước đều cố gắng xây dựng cho mình một hệ thống BHXH phi hợp. Bảo hiểm và BHXH BHXH đã xuất hiện và phát triển cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nhân loại và đã được nhiễu nhà khoa học dé cập, nghiên cứu một cách sâu c dưới nhiều góc độ và khía cạnh khác nhau. Trên thé giới, BHXH đã có mim méng từ thể kỉ 13. Đến thể ki 19, đạo luật đầu tên vé BHXH xuất hiện ở Đức.
Sản xuất công nghiệp phát triển đã làm cho đội ngũ những NLD làm thuê ngày cảng đông đảo. Đồng thời cũng làm cho các rủi ro trong lao động tăng theo. Để bảo vệ mình trong quá trình lao động, những. NLB đã đứng lên đầu tranh buộc giới chủ phải cam kết bi thường và bao đảm an toàn thu nhập cho họ.
Trong quá trình phát triển đó đã dẫn xuất hiện các tổ chức BHXH. mang tính chuyên nghiệp. Ban đầu mới chỉ có chế độ BHXH ối đau, ai nạn lao động cho công nhân công nghiệp, sau đó đã mở rộng các chế độ BHXI cho cả NLD làm thuê trong các lĩnh vực khác, Nam 1952, Tổ chức Lao động Quốc té (ILO) đã thông qua Công ước 102 về các tiên chuẩn tối thiểu cho các loại trợ cấp sau: 1) Chăm sócy tế: 2) Trợ cấp ốm đau; 3) Trợ cắp thất nghiệp 4) Trợ cắp uỗ giải 3) Trợ ấp tri nạn ao động và bệnh neh nghiệp; 6) Trợ cắp gia đình: 7) Trợ cắp thai sin; 8) Trợ cắp tin tt; 9) Trợ cắp n người nuôi dưỡng [3] Tuy theo điều kiện ánh tế xã hội cụ thé mà mỗi nước quyết định áp dụng các loại trợ cắp này, Ngoài ra, một số nước còn mở rộng thêm các loạ trợ cắp khác và mở rộng các đối tượng hưởng trợ cấp. Tại Việt Nam, BHXH được thai nghén từ thé ki thứ XVII đưới dạng quỳ thương, nghĩa điền.
Dé thể kỉ XIX bắt lu xuất hiện các hội tương tế dé giúp dé lẫn nhau. Ngày nay, BHXH đã trở thành một chính sách lớn được Hiển pháp thừa nhận và luật pháp quy định. Trong tháng 6/1993, Chính phủ đã ban hành 02 nghị định là Nghị định 43/ND-CP về việc thục hiện các chế độ BHXH cho công nhân viền chức và NLD trong các thành phần kinh tế và Nghị định 6/NĐ-CP về việc thực hiện các chế độ BHXH cho lực lượng vũ trang. Trong Bộ Luật lao động của nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1994), nêu rõ "Nha nước quy định chính sách BHXH nhằm từng bước mở ring và nâng cao việc bảo dim vật chất, góp phần ấn định đồi sống cho NLD và gia đình trong các trường hợp NLD ẩm đau, thai sản, lết tuổi lao động, chất bị tại nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, mắt việc làm, gặp rit ro hoặc các Khó Khăn khác"{S].
Dé áp dung thống nhất BHXH đối với công chức, công nhân viên chức và [LB trong cúc thành phần kinh tẾ tháng 1/1995, Chính phủ ban hành Điều lệ BHXH. a én lược phát triển Ngành BHXH Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1215/QĐ-TTg ngày 2307/2013, xác định mục tiêu quan trọng: "Phát triển ngành BHXH Việt Nam theo hướng hiện đại, đảm bảo đủ năng lực và điều kiện. để ning cao chất lượng, hiệu quả phục vụ và tổ chúc thực hiện chính sich BHXH, BHYT đáp ứng yêu Ju công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc (6) 1. Khải niệm, bản chất và chức ning, vi trò của bảo hiễm xã hội 1.1 Khải niệm BHXH đã có một quá trình phát triển tương đối dải và có rất nhiều khái niệm được.
dua ra, nhưng cho đến nay chưa có khái niệm thông nhất về BHXH. Bởi vỉ, BHXH là đối tượng nghiên cứu của nhiều môn khoa học khác nhau như kỉnh tế, xã hội, pháp lý: mỗi một môn khoa học khác nhau lại đưa ra một khái niệm khác nhau. Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: "BILXH là sự đảm bio, thay thé hoặc bù đắp một phần thu nhập, cho NLD khi họ mắt hoặc giảm thu nhập do bị 6m đau, thai sản, ti nạn lao động và bệnh nghề nghỉ „thất nghiệp, tần tật tuổi giả tử tu, Việc thục hiện BHXH dựa tiên cơ sở một quỹ tai chính do sự déng góp của các bên tham gia BHXH, có sự bảo hộ của. Nhà nước theo pháp luật.
Qua đó nhằm đảm bảo, an toin đời sống cho NLD và đình họ, đồng thời góp phần đảm bảo an toàn xã hị 0 Céng tức 102 của Tổ chức lao động quốc tế (ILO) đưa ra khái niệm v8 BHXH như sau: “BHXH là sự bảo vệ mà xã hội cung cấp cho các thành lên của mình thông qua một loạt các biện pháp công cộng. nhằm chống lại những khó khăn về kinh hội din đến việc ngừng hoặc giảm sút đáng kể về tha nhập gây ra bởi ốm đau, thai sin, tai nạn lao động, thất nghiệp, tầntật, tuổi giả, và chét; đồng thời bảo đảm chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia đình đông con"|4]. Khái niệm nay đã phản ánh được sự kết hợp hai mặt của BHXH là mặt kinh tế và mặt xã hội. ‘Theo Luật BHXH Việt Nam th: *BHXH ld sự bảo vệ của xã hội i với NLD thong, qua việc huy động các nguồn đóng góp rợ cắp cho họ, nhằm khắc phục những khó khăn về kinh té và xã hội do bị ngừng hoặc bị giảm thu nhập gây ra bởi ốm dau, thai sản, tai nạn, thất nghi „mắt khả năng lao động, tuổi Theo quy định tại Điều 3 Luật BHXH số 71/2006/QH11 ban hành 29/06/2006 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thi : “BHXH là sự bảo đảm.
thay thé hoặc bi đấp một phần thu nhập của NLD khi h bi giảm hoặc mit thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chét, tiên cơ sở đồng vio quỹ BHXH bit bu 191 Nhu vậy, có thé hiểu BHXH là sự đảm bao thay thé hoặc bù dip một phan thu nhập cho NLD khi ho gặp phải biển cổ, rủ ro về sức khỏe, mắt khả năng lao động, mắt việc làm. BHXH gắn liền với quá tinh to lập một quỹ tiền tệ tập trung được hình thành bai các bên tham gia BIIXH đóng góp. Việc sử dụng quỹ tiền tệ đồ nhằm cung cấp tà chính để đảm bio mức sống cơ bản cho bin thân NLD và những người rut thịt cia NLD trực tiếp phải nuôi dưỡng, góp phần đảm bảo an sinh xã hội. bBằng các kĩ thuật ng vụ của mình, BHXH đã thực hiện phương thức phân phối lại thu nhập, nhằm gốp phần cñn bing thu nhập bị mắt hoặc giảm từ hoạt động ngh nghiệp bằng khoản trợ cắp từ BHXH.
Bản chất BHXH Khi mỗi quan hệ thuê mướn lao động phát triển tới một mức độ nào đỏ thì BHXH sẽ trở thành một nhu cầu khách quan, đa dạng, phức tap của xã hội, nhất là trong xã hội mi sin xuất hàng hoá hoạt động theo cơ chế thị trường. Kinh tế cảng phát triển thi BHXH căng da dang và hoàn thiện 10] V8 phương điện xã hội: BHXH là sự chia sé rãi ro bảo đảm an toàn xã hội. VỀ phương điện kinh : thông qua quá tình hình thành, một quỹ tiễn tệ chuyên dùng, BHXH thực hiện quá trình phân phối lại thu nhập giữa những người tham gia bảo hiểm để đáp ứng nhủ cầu chỉ trả bảo hiểm cho NLD và gia dình họ khi gặp rủi ro về thu nhập trong lao động sản xuất hoặc mắt nguồn mỗi dưỡng VỀ phương điện chính tị, php lý: Xét trên cả bình diện quốc gia và quốc , BHXH khi được Nhà nước đều chỉnh bằng pháp luật thì nó trở thành quyền cơ bản của NLD. Đồng thời, đô cũng là trich nhiệm của NLD và NSDLĐ phải ham gia BHXH.
Vi vậy, BHXH tử thành một trong những chính sách xã hội quan trọng, la bộ phận cơ bản để đảm bảo an sinh xã hội của các quốc gia. Chúc năng của BHXH ÍS] BHXH được xem như là một loạt các hoạt động mang tính sã hội nhằm đảm bảo đời sống cho người lao động, mở rộng sản xuắt, phát triển kinh tế, ổn định trật tự xã hội. Do vậy BHXH có chức năng: ~ Thay thé hoặc bù dip một phần thu nhập cho NLB tham gia BHXH khí họ bị giảm hơi c mắt khả năng lao động hoi mắt việc làm. Sự đảm bảo thay thé loặc bù dip này chắc chắn xây ra.
Vì suy cho cùng, mắt khả năng lao động sẽ đến với tit cả mọi người lao động khi họ hết tuổi lao động theo quy định của BHXH. NLD cũng sẽ được hưởng. trợ cấp BIIXH khi việc làm và mắt khả năng lao động tạm thời làm giảm hoặc mắt thu nhập, với mức hưởng, thời điểm và thời gian hướng theo đúng quy định của Nhà nước, Đây là chức năng cơ bản nhất của BHXH, nó quyết định nhiệm vụ, tính el tổ chức hoạt động của BHXH. - BH XH thực hiện chức năng tiến hành phân phối vi phân phối lại thu nhập giữa những người tham gia BHXH.
Giống như nhiều loại hình Bảo hiểm khác, BHXH cũng dựa trên nguyên tắc lấy số đông bù số it. Do vậy mọi người lao động khi tham gia BHXH đều bình đẳng trong việc đóng góp vào quỹ cũng như được bình đẳng trong quy "hưởng lợi được từ các chế độ BITXH. Quỹ BHXH được tạo lập từ tập hợp tắt cả những người đồng BHXH từ moi ngành nghề nh vực hoạt động sản xu kinh doanh trong nền kinh tế xã hội, các lĩnh vục này bao gồm tit cả các loại công việc từ đơn giản én phố lạp từ nhẹ nhàng đến công vị nặng nhọc độc hại. Do vậy, BHXH thể hiện tinh công bằng xã hội cao.