Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh nền kinh tế và công nghiệp hóa tại Việt Nam tăng trưởng nhanh chóng giai đoạn 2018 – 2022, hạ tầng cơ sở vật chất (nhà xưởng, kho bãi, khu công nghiệp, trung tâm thương mại và tổ hợp chung cư) gia tăng quy mô vượt bậc. Tuy nhiên, sự phát triển nóng này đi kèm với hiểm họa cháy, nổ diễn biến phức tạp. Theo thống kê từ Cục Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ (PCCC & CNCH), năm 2021 cả nước xảy ra 2.266 vụ cháy nổ, làm chết 97 người, thiệt hại tài sản ước tính 374,42 tỷ đồng; chỉ riêng 6 tháng đầu năm 2022 đã ghi nhận 856 vụ cháy với giá trị thiệt hại vọt lên 414,73 tỷ đồng (vượt mức thiệt hại cả năm 2021), trong đó cháy nhà dân chiếm 37,97% và kho bãi/cơ sở sản xuất chiếm 21,85%.

Thực tế thị trường cho thấy tỷ lệ thâm nhập bảo hiểm hỏa hoạn tự nguyện vẫn còn thấp, nhiều cơ sở trọng điểm chưa được bảo vệ tài chính trước tổn thất thảm họa. Trước yêu cầu pháp lý từ Nghị định số 23/2018/NĐ-CP và Nghị định 97/2021/NĐ-CP của Chính phủ về Bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc (BHCNBB), việc nghiên cứu toàn diện quy trình khai thác, định phí và kiểm soát rủi ro trở thành nhiệm vụ cấp thiết.

Khóa luận "Tình hình khai thác nghiệp vụ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc tại Tổng công ty Bảo hiểm PVI (2018 — 2022)" do sinh viên Dương Văn Hải thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Hải Đường (Khoa Bảo hiểm, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) tập trung giải quyết các bài toán cốt lõi sau:

  1. Chuẩn hóa khung lý luận và pháp lý: Hệ thống hóa bản chất nghiệp vụ BHCNBB, cấu trúc biểu phí, nguyên tắc phân cấp rủi ro theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
  2. Đánh giá thực trạng vận hành tại PVI: Phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2018 – 2022 về doanh thu phí bảo hiểm gốc, tỷ lệ bồi thường, thị phần, hiệu quả phân kênh và cơ chế kiểm soát tuân thủ (KSTT).
  3. Đề xuất giải pháp công nghệ và mô hình khai thác: Đưa ra các mô hình định lượng rủi ro PML (Probable Maximum Loss), tích hợp hệ thống Open API trong phân phối số và kiến nghị điều chỉnh biểu phí cho nhóm rủi ro cao.
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                            TỔNG QUAN DỰ ÁN NGHIÊN CỨU                         |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+
| Đơn vị nghiên cứu | Tổng công ty Bảo hiểm PVI (PVI Insurance)                 |
| Giai đoạn khảo sát| 2018 – 2022 (Dữ liệu tài chính & nghiệp vụ 5 năm)         |
| Khung pháp lý     | Nghị định 23/2018/NĐ-CP, Nghị định 97/2021/NĐ-CP          |
| Xếp hạng quốc tế  | AM Best nâng từ B++ (Tốt) lên định hướng A- (Xuất sắc)    |
| Vị thế thị trường | Thị phần dẫn đầu phi nhân thọ 2022 (14,8%), Doanh thu gốc |
|                   | đạt 10.032 tỷ đồng, chiếm ~50% thị phần BH Tài sản        |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam có hơn 30 doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH) tham gia cạnh tranh khốc liệt. Đối với nghiệp vụ tài sản và kỹ thuật nói chung cũng như BHCNBB nói riêng, ba đơn vị dẫn đầu thị trường là PVI, Bảo Việt và Bảo Minh có các đặc trưng khai thác rõ nét:

Tiêu chí so sánh Bảo hiểm PVI Bảo hiểm Bảo Việt Tổng công ty Cổ phần Bảo Minh
Thị phần tổng thể (2022) 14,8% (Vị trí số 1) 14,2% (Vị trí số 2) ~7,5% (Top 4)
Thế mạnh nghiệp vụ Bảo hiểm Công nghiệp, Năng lượng (99%), Tài sản - Thiệt hại (~50%) Bảo hiểm Y tế/Sức khỏe, Xe cơ giới, Khách hàng cá nhân Bảo hiểm Hàng hải, Tài sản hỗn hợp, Kênh đô thị
Xếp hạng tài chính AM Best: B++ (định hướng lên A-) Quốc tế: Tín nhiệm nội địa vững chắc AM Best: B++
Kênh khai thác chủ lực Môi giới quốc tế/trong nước, Trực tiếp (Direct B2B), API B2B2C Hệ thống Đại lý độc quyền rộng khắp, Bancassurance Chi nhánh địa phương, Đại lý và Môi giới
Năng lực Tái bảo hiểm Liên kết chặt chẽ với HDI-Global SE, Talanx, Lloyd’s Syndicate, Munich Re, Swiss Re Quản trị vốn nội bộ kết hợp đàm phán hiệp ước tái cố định Phân tán rủi ro qua thị trường tái bảo hiểm khu vực

Quá trình thu thập yêu cầu nghiệp vụ dựa trên khung phân loại MoSCoW:

  • Must-have (Bắt buộc): Kiểm tra biên bản nghiệm thu PCCC/biên bản kiểm tra định kỳ của Cảnh sát PCCC; áp dụng đúng biểu phí chuẩn Nghị định 97/2021/NĐ-CP; tính toán tỷ lệ khấu trừ bắt buộc tối thiểu 2% Số tiền bảo hiểm (STBH) (tối thiểu 100 USD, tối đa 2.000 USD); thực hiện quy trình phân cấp thẩm quyền bảo lãnh/cấp đơn.
  • Should-have (Nên có): Đánh giá tổn thất tối đa có thể ước tính (PML); khảo sát thực địa hiện trường bởi kỹ sư rủi ro kết hợp cán bộ kinh doanh (CBKD); thiết lập hệ số giảm phí thiết bị PCCC (tối đa không quá 45%).
  • Could-have (Có thể có): Cổng tích hợp API với các nền tảng thương mại điện tử và dịch vụ công; tự động hóa cảnh báo rủi ro nhiệt qua cảm biến IoT tại các nhà xưởng được bảo hiểm.
  • Won't-have (Không triển khai): Cấp đơn khống không có hồ sơ kiểm tra an toàn PCCC thực tế; hạ phí dưới sàn quy định của Bộ Tài chính nhằm mục đích phá giá cạnh tranh.

Thiết kế hệ thống

Quy trình thẩm định và khai thác nghiệp vụ BHCNBB được chuẩn hóa thành chuỗi kiến trúc xử lý 4 giai đoạn, bảo đảm phối hợp chặt chẽ giữa Ban Quản lý Nghiệp vụ (QLNV), CBKD và Phòng Kiểm soát Tuân thủ (KSTT):

+------------------------------------------------------------------------------------+
|               KIẾN TRÚC QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH & KHAI THÁC BHCNBB TẠI PVI             |
+------------------------------------------------------------------------------------+
  [Khách hàng / Môi giới] 
             │
             ▼
  ┌─────────────────────────────────────────────────────────┐
  │ 1. Tiếp nhận Yêu cầu Bảo hiểm & Hồ sơ PCCC             │
  │    - Giấy yêu cầu bảo hiểm (GYCBH)                      │
  │    - Biên bản kiểm tra an toàn PCCC cơ quan thẩm quyền │
  └──────────────────────────┬──────────────────────────────┘
                             │
                             ▼
  ┌─────────────────────────────────────────────────────────┐
  │ 2. Khảo sát Hiện trường & Đánh giá Rủi ro Kỹ thuật      │
  │    - Phân loại vật liệu kiến trúc (Class D, N, L)       │
  │    - Đánh giá khoảng cách đơn vị rủi ro (≥ 12m)        │
  │    - Tính toán PML & Hệ số an toàn chữa cháy           │
  └──────────────────────────┬──────────────────────────────┘
                             │
                             ▼
  ┌─────────────────────────────────────────────────────────┐
  │ 3. Công cụ Định phí & Kiểm tra Thẩm quyền Phân cấp     │
  │    - Áp dụng biểu phí Nghị định 97/2021/NĐ-CP           │
  │    - Tính phí: P = Sb x (R1 + R2)                       │
  │    - Xét duyệt: Trong phân cấp vs Ngoài phân cấp       │
  └──────────────────────────┬──────────────────────────────┘
                             │
                             ▼
  ┌─────────────────────────────────────────────────────────┐
  │ 4. Cấp Đơn, Tái bảo hiểm & Quản lý Hợp đồng (Core QLBH) │
  │    - Phát hành HĐBH / GCNBH / SĐBS / PLHĐ               │
  │    - Thu xếp Cession Tái bảo hiểm (HDI / Munich Re)     │
  │    - Theo dõi biến động tài sản qua ERP / API Core      │
  └─────────────────────────────────────────────────────────┘

Công thức định phí kỹ thuật được xây dựng dựa trên nguyên lý xác suất toán thống kê bảo hiểm:

$$P = S_b \times R = S_b \times (R_1 + R_2)$$

Trong đó:

  • $P$: Phí bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc phải nộp.
  • $S_b$: Số tiền bảo hiểm (xác định theo giá trị thực tế hoặc giá trị thay thế mới của tài sản).
  • $R_1$: Tỷ lệ phí bảo hiểm thuần (phản ánh xác suất tổn thất cơ bản của loại hình rủi ro).
  • $R_2$: Tỷ lệ phụ phí (chi phí quản lý, khai thác, đề phòng hạn chế tổn thất và lợi nhuận định mức).
  • Hệ số điều chỉnh giảm phí $D_{pccc}$ thỏa mãn:

$$\sum D_{pccc} \le 45%$$

Methodology

Nghiên cứu ứng dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian (time-series relative & absolute metrics) trên tập số liệu thứ cấp được kiểm toán độc lập tại PVI, kết hợp báo cáo thường niên của Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam (IAV) và Cục PCCC & CNCH:

  • Thước đo định lượng rủi ro: Tính toán hệ số tổn thất (Loss Ratio - LR), Tỷ lệ kết hợp (Combined Ratio - CR) nhằm phản ánh chất lượng nghiệp vụ khai thác.
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật đối soát:
    • QCVN 06:2010/BXD & QCVN 02:2020/BCA: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà, công trình và trạm bơm nước chữa cháy.
    • TCVN 2622:1995 & TCVN 3890:2009: Yêu cầu thiết kế phòng cháy chống cháy và trang bị phương tiện chữa cháy cho cơ sở.

Implementation và kết quả

Development process

PVI đã chuẩn hóa mô hình phân định cấu trúc vật liệu xây dựng và tải trọng nguy cơ cháy nhằm đưa vào hệ thống tính phí tự động trên phần mềm nghiệp vụ nội bộ:

def calculate_fire_insurance_premium(
    stbh: float, 
    base_rate: float, 
    construction_class: str, 
    has_sprinkler: bool, 
    has_co2_system: bool, 
    has_in_house_fire_brigade: bool
) -> dict:
    """
    Tính phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc theo chuẩn quy tắc nghiệp vụ PVI
    - construction_class: 'D' (Discount), 'N' (Neutral), 'L' (Loading)
    """
    # 1. Hệ số vật liệu xây dựng
    material_multiplier = {
        'D': 0.90, # Bê tông cốt thép chịu lửa cao
        'N': 1.00, # Khung thép xây gạch hỗn hợp
        'L': 1.25  # Vật liệu nhẹ, vách tôn xốp dễ bắt cháy
    }.get(construction_class, 1.0)
    
    # 2. Tính hệ số giảm trừ trang bị PCCC (tối đa 45%)
    discount = 0.0
    if has_sprinkler:
        discount += 0.20
    if has_co2_system:
        discount += 0.15
    if has_in_house_fire_brigade:
        discount += 0.10
    
    applied_discount = min(discount, 0.45)
    
    # 3. Tỷ lệ phí điều chỉnh cuối cùng
    adjusted_rate = base_rate * material_multiplier * (1.0 - applied_discount)
    final_premium = stbh * (adjusted_rate / 100.0)
    
    # 4. Mức khấu trừ bắt buộc: Tối thiểu 2% STBH (min 100 USD, max 2000 USD tương đương VNĐ)
    deductible = max(min(stbh * 0.02, 48000000), 2400000) # Quy đổi 1 USD = 24.000 VND
    
    return {
        "applied_rate_pct": round(adjusted_rate, 4),
        "total_premium": round(final_premium, 2),
        "deductible_amount": round(deductible, 2),
        "discount_applied_pct": applied_discount * 100
    }

# Minh họa chạy kiểm thử hợp đồng kho hàng dệt may: STBH 50 tỷ VNĐ, Phí gốc Nghị định 97: 0.15%
sample_contract = calculate_fire_insurance_premium(
    stbh=50_000_000_000,
    base_rate=0.15,
    construction_class='N',
    has_sprinkler=True,
    has_co2_system=True,
    has_in_house_fire_brigade=False
)

Testing và validation

Hiệu quả khai thác nghiệp vụ được đánh giá nghiêm ngặt thông qua các chỉ số quản trị tài chính và kiểm soát danh mục bảo hiểm (Portfolio Underwriting):

+-------------------------------------------------------------------------------+
|             BẢNG CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH & KHAI THÁC PVI (2018 – 2022)             |
+------------------------------+--------+--------+--------+--------+------------+
| Chỉ tiêu (Đơn vị: Tỷ đồng)   |  2018  |  2019  |  2020  |  2021  |    2022    |
+------------------------------+--------+--------+--------+--------+------------+
| Tổng tài sản                 | 13.235 | 14.120 | 15.650 | 17.200 |   19.884   |
| Vốn chủ sở hữu               |  2.361 |  2.510 |  2.780 |  3.120 |    3.448   |
| Quỹ dự phòng nghiệp vụ       |  7.206 |  7.890 |  8.650 |  9.980 |   12.696   |
| Doanh thu phí bảo hiểm gốc   |  6.764 |  6.951 |  7.050 |  8.247 |   10.032   |
| Tăng trưởng doanh thu (%)    |     -- |  2,76% |  1,43% | 17,00% |    21,0%   |
| Thị phần phi nhân thọ (%)    | 15,00% | 13,81% | 13,52% | 14,33% |   14,80%   |
| Doanh thu BH Tài sản & TH    |  2.404 |  2.452 |  2.712 |  2.909 |    3.404   |
| Lợi nhuận trước thuế         |    452 |    510 |    560 |    615 |      680   |
| Tỷ lệ kết hợp (Combined Ratio)| 96,2% |  95,8% |  95,1% |  94,6% |   94,05%   |
+------------------------------+--------+--------+--------+--------+------------+

Kết quả đạt được

  1. Tăng trưởng quy mô vượt trội: Doanh thu phí bảo hiểm gốc năm 2022 đạt 10.032 tỷ đồng (tăng 50,15% so với năm 2018). Nghiệp vụ bảo hiểm Tài sản và thiệt hại giữ vai trò chủ lực, đạt 3.404 tỷ đồng, tăng trưởng 39,58% so với năm 2018, đóng góp ~50% thị phần toàn ngành ở phân khúc này.
  2. Lợi nhuận và hiệu quả vận hành cao: Lợi nhuận trước thuế năm 2022 đạt 680 tỷ đồng (đạt 110% kế hoạch năm). Tỷ lệ kết hợp duy trì ở mức tối ưu 94,05%, phản ánh công tác thẩm định rủi ro kỹ thuật và giám định bồi thường đạt độ chính xác cao, không bị thâm hụt kỹ thuật.
  3. Mở rộng kênh số và thương mại điện tử: Doanh thu qua kênh số và API tích hợp đối tác (Momo, Viettel, Mobifone, Vietnam Airlines, Sendo) vượt mốc 400 tỷ đồng, tăng gấp 1,5 lần so với năm 2021 với gần 30 chương trình kết nối API chuẩn hóa.

Đổi mới và đóng góp

  • Chuyển đổi triết lý kinh doanh: PVI đã tiên phong chuyển đổi chiến lược cốt lõi từ "tập trung vào tăng trưởng quy mô bằng mọi giá" sang "ưu tiên tập trung vào hiệu quả kỹ thuật và chỉ tăng trưởng quy mô khi có lợi nhuận nghiệp vụ".
  • Cơ chế kiểm soát rủi ro 2 tầng (Dual-Layer Risk Assessment): Kết hợp chặt chẽ giữa việc thẩm định hồ sơ PCCC của cơ quan chức năng nhà nước với khảo sát trực tiếp của kỹ sư bảo hiểm nội bộ. Nếu cơ sở không đạt chuẩn thoát hiểm và chữa cháy tự động, PVI kiên quyết từ chối cấp đơn hoặc phát hành văn bản khuyến cáo khắc phục trước khi chào phí.
  • Chính sách Underwriting phân loại ngành nhạy cảm: Nhận diện và ban hành quy chế siết chặt phân cấp khai thác đối với 6 nhóm ngành có tỷ lệ tổn thất cao bất thường so với biểu phí quy định tại Nghị định 97/2021/NĐ-CP:
    1. Sản xuất chế biến Gỗ, Giấy.
    2. Resort/Khu nghỉ dưỡng ven biển Bắc & Trung Bộ.
    3. Thuộc da, sản xuất Da giày.
    4. Dệt may, sợi và may mặc công nghiệp.
    5. Nhà máy sản xuất thức ăn gia súc, chế biến thức ăn chăn nuôi.
    6. Kho hàng tổng hợp logistics đa chủng loại.
  • Nâng cao năng lực tín nhiệm quốc tế: PVI là doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ duy nhất tại Việt Nam nâng hạng tín nhiệm tài chính AM Best lên mức B++ và được thị trường bảo hiểm London (Lloyd’s Syndicates) lựa chọn làm đối tác bảo hiểm công nghiệp năng lượng.

Ứng dụng thực tế và triển khai

+──────────────────────────────────────────────────────────────────────────+
|           MẠNG LƯỚI KHAI THÁC & ĐỐI TÁC CHIẾN LƯỢC TOÀN DIỆN             |
+──────────────────────────────────────────────────────────────────────────+
                               ┌────────────────┐
                               │  PVI HOLDINGS  │
                               └───────┬────────┘
                                       │
           ┌───────────────────────────┴───────────────────────────┐
           ▼                                                       ▼
  ┌──────────────────────────────────┐            ┌──────────────────────────────────┐
  │      MẠNG LƯỚI NỘI ĐỊA VẬN HÀNH   │            │     KÊNH TÁI BẢO HIỂM QUỐC TẾ     │
  │ • 40 Công ty bảo hiểm thành viên │            │ • HDI Global SE / Tập đoàn Talanx│
  │ • 100 Phòng kinh doanh khu vực   │            │ • Lloyd's Syndicate (A+)         │
  │ • 02 TT Chăm sóc KH Bắc - Nam    │            │ • Swiss Re (A+), Munich Re (A+)  │
  └──────────────────────────────────┘            └──────────────────────────────────┘

Mô hình triển khai thực tế của PVI mang lại hiệu quả khai thác sâu rộng nhờ:

  • Khai thác B2B quy mô lớn: Bảo vệ toàn diện các dự án trọng điểm quốc gia thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PVN), các tổ hợp điện khí, nhà máy lọc dầu, giàn khoan và khu công nghiệp chế xuất nước ngoài (FDI).
  • Phối hợp tổ chức xã hội mở rộng diện bao phủ: Hợp tác chiến lược với Bảo hiểm Xã hội Việt Nam và Hội Nông dân tại các địa phương nhằm đào tạo đại lý cộng đồng, nâng cao nhận thức bảo hiểm tài sản hộ gia đình và cơ sở làng nghề.
  • Cơ chế phân quyền khai thác (Underwriting Authority): Các đơn vị thành viên được phê duyệt hạn mức STBH nhất định; các hợp đồng vượt ngưỡng phân cấp hoặc thuộc danh mục ngành rủi ro cao bắt buộc phải chuyển duyệt về Ban Quản lý Nghiệp vụ Tổng công ty và Ban Kiểm soát Tuân thủ.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và thị trường

  • Tỷ trọng kênh đại lý cá nhân còn thấp: Nghiệp vụ BHCNBB có tính chất phức tạp về biểu mẫu, điều kiện điều khoản loại trừ và yêu cầu kỹ thuật PCCC cao, khiến kênh đại lý bán lẻ chưa phát huy được tối đa tiềm năng.
  • Bất cập từ biểu phí luật định: Mức phí cố định tại Nghị định 97/2021/NĐ-CP đối với một số nhóm ngành đặc thù (kho bông vải sợi, xưởng gỗ) chưa bù đắp đủ xác suất tổn thất thực tế phát sinh trong những năm gần đây.
  • Hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh: Một số DNBH nhỏ trên thị trường vẫn áp dụng chính sách hạ chuẩn kiểm tra an toàn PCCC để thu hút doanh số ngắn hạn, gây rủi ro trục lợi bảo hiểm toàn ngành.

Hướng phát triển chiến lược (2023 – 2025)

  • Tích hợp InsurTech & IoT Monitoring: Triển khai thử nghiệm kết nối hệ thống cảm biến báo khói, báo nhiệt từ xa tại cơ sở của khách hàng về trung tâm giám định rủi ro của PVI nhằm phát hiện nguy cơ cháy sớm.
  • Tự động hóa định phí bằng AI: Xây dựng mô hình chấm điểm rủi ro (Risk Scoring Model) tự động dựa trên vị trí địa lý, mật độ giao thông tiếp cận nguồn nước và lịch sử sự cố khu vực.
  • Kiến nghị hoàn thiện cơ chế chính sách: Phối hợp cùng Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam đề xuất Bộ Tài chính ban hành khung biểu phí động, có biên độ điều chỉnh linh hoạt hơn theo kết quả quản trị rủi ro thực tế của bên mua bảo hiểm.

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------+-----------------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng    | Giá trị thụ hưởng định lượng & kỹ thuật                   |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+
| Cán bộ khai thác  | Cẩm nang quy trình thẩm định rủi ro chuẩn hóa, giảm 35%   |
| & Underwriters    | thời gian lập bản chào phí và phê duyệt hợp đồng ngoài    |
|                   | phân cấp.                                                 |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+
| Doanh nghiệp bảo  | Khung tham chiếu tối ưu tỷ lệ kết hợp (CR < 95%), kiểm   |
| hiểm phi nhân thọ | soát danh mục rủi ro cháy nổ và cấu trúc thu xếp tái hiệu |
|                   | quả.                                                      |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+
| Khách hàng tham   | Được tư vấn miễn phí giải pháp nâng cấp hạ tầng PCCC,     |
| gia bảo hiểm      | giảm thiểu chi phí tổn thất và bảo đảm bồi thường minh    |
|                   | bạch khi sự cố xảy ra.                                    |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+
| Cơ quan quản lý   | Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng 5 năm phục vụ đánh giá, |
| Nhà nước          | sửa đổi bổ sung Nghị định 23/2018/NĐ-CP & 97/2021/NĐ-CP.   |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện tiên quyết để một cơ sở có thể được cấp Hợp đồng BHCNBB tại PVI là gì?

Cơ sở phải thuộc danh mục quy định của pháp luật về PCCC và bắt buộc phải có Biên bản kiểm tra an toàn PCCC hoặc Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế PCCC do cơ quan Cảnh sát PCCC & CNCH có thẩm quyền cấp, kèm theo bản câu hỏi đánh giá rủi ro đầy đủ.

2. Mức giảm phí tối đa cho hệ thống PCCC được tính như thế nào?

Theo quy tắc nghiệp vụ, nếu cơ sở trang bị hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler, hệ thống dập lửa khí CO2, tường ngăn cháy đạt chuẩn và có đội PCCC cơ sở thường trực, doanh nghiệp có thể được xét giảm phí tối đa không quá 45% trên biểu phí cơ bản.

3. Mức khấu trừ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc được quy định ra sao?

Mức khấu trừ thông thường áp dụng có khấu trừ tối thiểu bằng 2% STBH, nhưng trong mọi trường hợp không thấp hơn 100 USD và tối đa không quá 2.000 USD cho mỗi vụ tổn thất (trừ trường hợp có thỏa thuận mức khấu trừ cao hơn để hưởng ưu đãi phí).

4. PVI xử lý rủi ro đối với các hợp đồng có STBH vượt quá năng lực giữ lại như thế nào?

PVI sử dụng kênh nhượng tái bảo hiểm quốc tế với sự bảo lãnh từ các định chế xếp hạng tín nhiệm cao như HDI Global SE (Tập đoàn Talanx), Lloyd’s Syndicate (A+), Swiss Re (A+) và Munich Re (A+), bảo đảm an toàn tài chính tuyệt đối trước các sự cố bồi thường thảm họa.

5. Sự khác biệt cốt lõi giữa Nghị định 23/2018/NĐ-CP và Nghị định 97/2021/NĐ-CP trong khai thác là gì?

Nghị định 97/2021/NĐ-CP đã sửa đổi, chi tiết hóa danh mục các cơ sở có nguy hiểm về cháy nổ, chuẩn hóa lại biểu phí bảo hiểm áp dụng cho từng phân loại công trình cụ thể và bổ sung quy định rõ ràng về cơ chế cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm điện tử.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Dương Văn Hải đã phác họa bức tranh toàn cảnh và sâu sắc về nghiệp vụ Bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc tại Tổng công ty Bảo hiểm PVI trong giai đoạn bản lề 2018 – 2022. Thông qua việc phân tích dữ liệu hoạt động thực tế, đề tài khẳng định tính đúng đắn của chiến lược kinh doanh tập trung vào hiệu quả kỹ thuật, đưa PVI vươn lên xác lập vị trí dẫn đầu thị trường bảo hiểm phi nhân thọ với doanh thu phí gốc vượt mốc 10.032 tỷ đồng và thị phần đạt 14,8% vào năm 2022. Các giải pháp về phân cấp thẩm quyền thẩm định, kiểm soát nhóm rủi ro cao và số hóa quy trình cấp đơn thông qua API là những đóng góp có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho ngành bảo hiểm tài sản kỹ thuật tại Việt Nam.