Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là loại thuế gián thu đóng vai trò là nguồn thu ngân sách lớn và ổn định của Nhà nước, đồng thời là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô và phân phối nguồn lực xã hội. Đối với các doanh nghiệp, việc thực thi chính sách thuế GTGT đòi hỏi tính chuẩn xác cao từ khâu xử lý hóa đơn, chứng từ, hạch toán sổ sách đến kê khai và nộp thuế. Bất kỳ sự thay đổi hoặc điều chỉnh nào trong hệ thống văn bản pháp luật về thuế đều tác động trực tiếp đến hoạt động tài chính và kinh doanh của doanh nghiệp.

Công ty TNHH Dịch vụ Kỹ thuật và Thương mại Bách Hoa Xuân là doanh nghiệp có quy mô siêu nhỏ, hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ kỹ thuật và thương mại vật liệu xây dựng dân dụng tại thành phố Đà Nẵng. Do đội ngũ nhân sự và bộ máy kế toán còn mỏng, việc cập nhật và áp dụng các thông tư, quy định thuế vào thực tế còn gặp một số vướng mắc nhất định. Đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp của sinh viên Hồ Minh Ngọc (ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Công Phương) được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu tổng quan về đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và mô hình tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Dịch vụ Kỹ thuật và Thương mại Bách Hoa Xuân.
  2. Phân tích chi tiết thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp, bao gồm căn cứ tính thuế, phương pháp khấu trừ, hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ sách và quy trình lập tờ khai thuế GTGT định kỳ theo quý (trọng tâm là Quý 3 năm 2021).
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và chỉ ra sự khác biệt giữa lý thuyết kế toán với thực tiễn áp dụng tại doanh nghiệp, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm chuyên môn.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Dịch vụ Kỹ thuật và Thương mại Bách Hoa Xuân (địa chỉ: 89/45/08 Lê Văn Hưu, phường Mỹ An, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng), chịu sự quản lý thuế trực tiếp của cơ quan thuế huyện Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính tổng hợp trong 3 năm (2019, 2020, 2021) và số liệu nghiệp vụ kế toán chuyên sâu Quý 3 năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Hệ thống văn bản pháp luật về thuế GTGT: Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 01/01/2009; các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT (năm 2014, 2015, 2016); Nghị định số 92/2013/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi bổ sung năm 2014, 2015, 2016, 2018; Nghị định số 209/2013/NĐ-CP; Thông tư số 156/2013/TT-BTC; Thông tư số 219/2013/TT-BTC; Thông tư số 10/2014/TT-BTC; cùng các chính sách điều chỉnh thuế suất mới như Nghị quyết số 43/2022/QH15 và Nghị định số 15/2022/NĐ-CP.
  • Chế độ kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Tài liệu học thuật tham khảo: Tài liệu "Kiến thức cơ bản về thuế giá trị gia tăng (VAT)" của Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng và "Sổ tay thuế Việt Nam – Hoàn thiện công tác quản lý thuế các doanh nghiệp".

Tác giả đã kết hợp các phương pháp nghiên cứu kế toán truyền thống và hiện đại:

  • Phương pháp thu thập và phân loại chứng từ: Tiếp cận trực tiếp hệ thống hóa đơn GTGT đầu vào, đầu ra, phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi và biên bản giao nhận hàng hóa.
  • Phương pháp phân tích – tổng hợp số liệu: Tập hợp số liệu tài chính từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối tài khoản qua các năm để đánh giá xu hướng tài chính của doanh nghiệp.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu kép: Đối chiếu dữ liệu ghi nhận tự động trên phần mềm kế toán MISA, bảng kê Excel theo dõi nội bộ và phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) của Tổng cục Thuế.
  • Phương pháp hạch toán và ghi sổ kế toán: Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán và kỹ thuật kết chuyển số dư theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Nguồn dữ liệu sử dụng là hồ sơ pháp lý (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0401701468), báo cáo tài chính giai đoạn 2019 – 2021, hệ thống chứng từ và sổ kế toán thực tế phát sinh trong Quý 3 năm 2021 tại công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1 – Đặc điểm tổ chức kinh doanh, tổ chức quản lý của công ty

Công ty TNHH Dịch vụ Kỹ thuật và Thương mại Bách Hoa Xuân được thành lập ngày 15/10/2015 (theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0401701468 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Đà Nẵng cấp ngày 16/10/2015). Vốn điều lệ ban đầu của công ty là 3,9 tỷ đồng, đến ngày 02/04/2018 đăng ký điều chỉnh giảm còn 1,5 tỷ đồng, toàn bộ từ vốn góp của hai cá nhân: bà Nguyễn Thị Tuyết Vân (Giám đốc, người đại diện theo pháp luật) và ông Nguyễn Tông Hảo (Phó Giám đốc). Quy mô nhân sự thời điểm thành lập là 30 người, đến ngày 31/12/2020 giảm còn 25 người do tác động của suy thoái kinh tế năm 2019 và đại dịch COVID-19.

Chỉ tiêu tài chính Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Doanh thu thuần Giảm chung 31,1% trong giai đoạn 3 năm
Chi phí hoạt động Giảm chung 31,8% trong giai đoạn 3 năm
Lợi nhuận sau thuế (VNĐ) 4.538.309 72.646.745 80.891.901
Tỷ lệ Nợ phải trả / Tổng tài sản — — 74,0%

Về ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực cốt lõi của đơn vị là "Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác" với 6 năm kinh nghiệm cung ứng công cụ, dịch vụ xây dựng dân dụng. Các ngành nghề phụ trợ bao gồm: lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát nước, điều hòa không khí; thi công sơn, dịch vụ chống ăn mòn và vật liệu phủ bề mặt; bán buôn ô tô và xe có động cơ; bán lẻ đồ ngũ kim, kính, thiết bị xây dựng; vận tải hàng hóa đường bộ; bán buôn sơn, véc ni. Các nhóm hàng hóa, dịch vụ này chịu mức thuế suất GTGT chủ yếu là 10%.

Cơ cấu quản lý của công ty được thiết kế theo mô hình trực tuyến tinh gọn: Giám đốc phụ trách điều hành chung và pháp lý -> Phó Giám đốc tài chính tham mưu kế hoạch -> các bộ phận thực thi gồm: Bộ phận Kinh doanh, Bộ phận Kho, Bộ phận Kỹ thuật, Bộ phận Kế hoạch và Bộ phận Kế toán.

Tổ chức công tác kế toán tại công ty có các đặc trưng kỹ thuật sau:

  • Chế độ kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Hình thức kế toán: Kế toán máy, sử dụng phần mềm MISA kết hợp hình thức Nhật ký chung.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kiểm kê định kỳ; tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO).
  • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 nhân sự (01 Kế toán trưởng, 01 Kế toán viên và 01 Thủ quỹ). Kế toán trưởng chịu trách nhiệm kiểm tra chứng từ, tính lương, theo dõi công nợ, tính toán thuế GTGT, lập báo cáo tài chính và báo cáo quản trị.

Chương 2 – Tình hình thực tế kế toán thuế GTGT tại công ty

Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT do có doanh thu chịu thuế hàng năm trên 1 tỷ đồng và duy trì chế độ hóa đơn, chứng từ theo quy định. Thuế GTGT đầu vào và đầu ra của đơn vị chủ yếu chịu thuế suất 10%.

Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng bao gồm:

  • Tài khoản phản ánh thuế GTGT đầu vào: TK 133 (1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ; 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định).
  • Tài khoản phản ánh thuế GTGT đầu ra: TK 333 (33311 – Thuế GTGT đầu ra của hàng hóa, dịch vụ; 33312 – Thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu).

Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán nghiệp vụ thuế GTGT Quý 3 năm 2021 được thể hiện qua các nghiệp vụ phát sinh thực tế:

  • Nghiệp vụ đầu vào: Ngày 07/07/2021, công ty nhận hóa đơn GTGT dịch vụ viễn thông Mobifone tháng 6 với giá chưa thuế 664.000 VNĐ, thuế GTGT 10% là 66.400 VNĐ, thanh toán bằng tiền mặt. Căn cứ hóa đơn và phiếu chi, kế toán nhập liệu vào MISA (ghi Nợ TK 642, Nợ TK 1331 / Có TK 111) và lưu vào bảng kê mua vào Excel.
  • Nghiệp vụ đầu ra: Ngày 02/07/2021, công ty xuất bán dung môi Thinner 91–92 cho Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung với giá chưa thuế 13.000.000 VNĐ, thuế GTGT 10% là 1.300.000 VNĐ; cùng ngày xuất hóa đơn bán hàng cho Công ty Cổ phần Cơ khí lắp máy Đại Hàn với tổng giá trị 93.000.000 VNĐ. Kế toán cập nhật hóa đơn vào phần mềm MISA (ghi Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 33311) và bảng kê bán ra Excel.
Chỉ tiêu trên Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT Giá trị Quý 3/2021 (VNĐ)
[22] Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang 0
[23] Giá trị của hàng hóa, dịch vụ mua vào 1.482.080.000
[24] Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào 148.208.000
[25] Thuế GTGT của HHDV mua vào đủ điều kiện được khấu trừ 148.208.000
[32] Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 10% 1.933.000.000
[33] Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 10% 193.300.000
[40] Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ ([33] - [25]) 45.092.000

Cuối quý, kế toán lập Phiếu kế toán thực hiện bút toán kết chuyển thuế GTGT: ghi Nợ TK 33311 / Có TK 1331 với số tiền 148.208.000 VNĐ. Số dư Có còn lại trên TK 33311 là 45.092.000 VNĐ, khớp đúng với chỉ tiêu [40] trên Tờ khai thuế GTGT. Sau khi Kế toán trưởng phê duyệt, tờ khai được xuất ra định dạng XML từ phần mềm HTKK và nộp trực tuyến qua cổng thuedientu.vn bằng chữ ký số. Cổng thông tin Tổng cục Thuế gửi thông báo tiếp nhận hồ sơ trong vòng 15 phút và trả kết quả chấp nhận hồ sơ trong vòng 01 ngày làm việc.

Chương 3 – Nhận xét về công tác kế toán tại công ty

Báo cáo phân tích toàn diện thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại đơn vị qua các khía cạnh:

  • Ưu điểm: Danh mục sản phẩm kinh doanh chịu thuế suất đồng nhất 10% giúp công tác kê khai thuận lợi; việc vận dụng cơ chế kiểm tra chéo giữa phần mềm MISA, bảng kê Excel và phần mềm HTKK giúp hạn chế sai lệch số liệu; bộ máy tinh gọn giúp tiết giảm chi phí hoạt động nhưng vẫn tuân thủ đầy đủ chế độ báo cáo theo quy định.
  • Hạn chế và tồn tại:
    • Doanh nghiệp vẫn duy trì sử dụng hóa đơn GTGT tự in bằng giấy, làm phát sinh chi phí in ấn, bảo quản, lưu trữ và tốn thời gian xử lý thủ tục hủy khi có sai sót.
    • Vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ: Thủ quỹ được phân quyền truy cập phần mềm MISA để trực tiếp hạch toán phiếu thu/chi tiền mặt; Kế toán trưởng đảm nhiệm gần như toàn bộ các khâu trọng yếu từ ghi sổ, tính lương, theo dõi công nợ đến kê khai thuế mà không có nhân sự chuyên trách riêng về thuế.
    • Phần mềm kế toán MISA chạy trên nền tảng cơ sở dữ liệu SQL đòi hỏi máy tính cấu hình cao, tốc độ sao lưu dữ liệu chậm và đôi khi gặp sự cố thoát ứng dụng đột ngột; định dạng kết xuất sổ chi tiết chưa linh hoạt, chưa hỗ trợ xuất đồng loạt nhiều sổ.
  • Sự khác biệt giữa lý thuyết và thực tiễn:
    • Đối với các khoản phí chuyển tiền ngân hàng có thuế GTGT giá trị nhỏ, kế toán hạch toán toàn bộ tổng số tiền thanh toán vào Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) thay vì bóc tách riêng số thuế GTGT đầu vào vào TK 133 nhằm đơn giản hóa việc theo dõi công nợ.
    • Phần mềm MISA tự động làm tròn số lẻ tiền thuế, dẫn đến sự chênh lệch nhỏ giữa sổ kế toán phần mềm và bảng kê Excel, buộc kế toán phải rà soát thủ công.
    • Trong giai đoạn cuối năm 2021 (từ 01/11/2021 đến 31/12/2021), Nhà nước ban hành chính sách giảm thuế suất GTGT cho dịch vụ vận tải từ 10% xuống 7%. Tuy nhiên, do phần mềm HTKK chưa hỗ trợ dòng thuế suất 7%, kế toán công ty đã kê khai ở mức 10%, làm mất quyền lợi ưu đãi thuế của đơn vị.

Kết quả và đóng góp

Báo cáo thực tập đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và thực tiễn công tác kế toán thuế GTGT tại một doanh nghiệp siêu nhỏ ngành kỹ thuật xây dựng – thương mại. Các kết quả cụ thể bao gồm:

  • Phản ánh trung thực bức tranh tài chính 3 năm (2019 – 2021) của công ty: Doanh thu giảm 31,1% nhưng chi phí giảm 31,8%, giúp lợi nhuận sau thuế năm 2021 đạt 80.891.901 VNĐ (tăng 94,4% so với năm 2019), quy mô tổng tài sản tăng 43%.
  • Tái hiện quy trình kế toán thuế GTGT Quý 3/2021 với số liệu thực tế: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đạt 148.208.000 VNĐ, thuế GTGT đầu ra đạt 193.300.000 VNĐ, số thuế phải nộp ngân sách là 45.092.000 VNĐ.
  • Đề xuất của tác giả:
    1. Doanh nghiệp cần sớm hoàn tất việc chuyển đổi sang hóa đơn điện tử và chữ ký số để tiết kiệm chi phí in ấn, lưu trữ và nâng cao hiệu suất xử lý chứng từ.
    2. Phân định lại quyền hạn trên phần mềm kế toán, thu hồi quyền hạch toán của thủ quỹ để đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm và an toàn quỹ tiền mặt.
    3. Đầu tư nâng cấp phần cứng máy tính phục vụ phần mềm kế toán MISA nhằm khắc phục tình trạng chậm khi sao lưu dữ liệu.
    4. Bộ phận kế toán cần chủ động cập nhật kịp thời các chính sách giảm thuế mới (như mức thuế 7% hay mức giảm 8% theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP và Nghị quyết 43/2022/QH15) để tận dụng tối đa ưu đãi thuế cho doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập có giới hạn tại một doanh nghiệp siêu nhỏ có mô hình kinh doanh đặc thù; dữ liệu kế toán chi tiết tập trung chủ yếu vào Quý 3 năm 2021; chưa khảo sát trọn vẹn chu kỳ tài chính có áp dụng chính sách giảm thuế GTGT 8% theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP năm 2022.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc đánh giá hiệu quả thực thi chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 43/2022/QH15 và Nghị định 15/2022/NĐ-CP tại các doanh nghiệp thương mại xây dựng vừa và nhỏ; khảo sát quy trình triển khai toàn diện hệ thống hóa đơn điện tử theo Thông tư 78/2021/TT-BTC.

Giá trị tham khảo

Báo cáo là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị làm báo cáo thực tập tốt nghiệp hoặc khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán thuế GTGT.
  • Nhân viên kế toán mới làm việc tại các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, cần tham khảo quy trình thực tế từ lập bảng kê, hạch toán phần mềm MISA, kết xuất file XML trên HTKK đến quy trình ký số nộp tờ khai trên trang Thuế điện tử.
  • Các phần đáng chú ý để tham khảo gồm: Bảng chỉ tiêu kê khai thuế mẫu 01/GTGT Quý 3/2021, phương pháp xử lý chênh lệch làm tròn thuế giữa Excel và phần mềm kế toán, và kinh nghiệm hạch toán các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt trên 20 triệu đồng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Doanh nghiệp Bách Hoa Xuân áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế GTGT nào?
    Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, sử dụng phần mềm MISA theo hình thức Nhật ký chung và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với kỳ kê khai theo quý.

  2. Số thuế GTGT phát sinh và số thuế phải nộp của công ty trong Quý 3 năm 2021 là bao nhiêu?
    Trong Quý 3/2021, số thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện khấu trừ là 148.208.000 VNĐ, số thuế GTGT đầu ra phát sinh là 193.300.000 VNĐ, số thuế GTGT còn phải nộp vào ngân sách nhà nước là 45.092.000 VNĐ.

  3. Kế toán công ty đã xử lý thuế GTGT trên các khoản phí chuyển tiền ngân hàng như thế nào?
    Do các khoản phí chuyển tiền qua ngân hàng có tiền thuế GTGT nhỏ, để thuận tiện trong theo dõi công nợ, kế toán công ty hạch toán gộp toàn bộ số tiền thanh toán vào Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) thay vì bóc tách riêng số thuế GTGT đầu vào vào TK 133.

  4. Tại sao công ty không tận dụng được chính sách giảm thuế GTGT xuống 7% vào cuối năm 2021?
    Đối với dịch vụ vận tải xuất hóa đơn từ ngày 01/11/2021 đến 31/12/2021 được giảm thuế GTGT từ 10% xuống 7%. Tuy nhiên, do trên phần mềm HTKK chưa có danh mục thuế suất 7%, kế toán công ty đã kê khai theo mức 10%, làm mất khoản chi phí được ưu đãi từ Nhà nước.

  5. Báo cáo đã chỉ ra điểm vi phạm nguyên tắc kiểm soát nội bộ nào trong phòng kế toán của công ty?
    Công ty vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm khi cho phép Thủ quỹ truy cập vào phần mềm MISA để lập và hạch toán phiếu thu, phiếu chi tiền mặt; đồng thời Kế toán trưởng kiêm nhiệm kiểm soát gần như toàn bộ các phần hành từ ghi sổ, tính lương, theo dõi công nợ đến kê khai thuế.

Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của sinh viên Hồ Minh Ngọc đã hoàn thành việc mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH Dịch vụ Kỹ thuật và Thương mại Bách Hoa Xuân. Nghiên cứu phản ánh đầy đủ hệ thống sổ sách, chứng từ và quy trình kê khai thuế Quý 3 năm 2021 theo phương pháp khấu trừ trên nền tảng phần mềm MISA và HTKK. Báo cáo cũng thẳng thắn chỉ ra các điểm bất cập trong tổ chức kiểm soát nội bộ, việc duy trì hóa đơn giấy và các sai lệch kỹ thuật khi áp dụng chính sách ưu đãi thuế, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.