Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động lưu chuyển hàng hóa giữ vai trò trung tâm đối với sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp kinh doanh thương mại. Quá trình lưu chuyển hàng hóa vận động theo công thức chu chuyển vốn Tiền – Hàng – Tiền ($T - H - T'$), bao gồm hai khâu cốt lõi là mua hàng ($T - H$) và bán hàng ($H - T$). Để đảm bảo hiệu quả kinh doanh, bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận tối đa, các doanh nghiệp thương mại phải tổ chức tốt nguồn hàng, quản lý chặt chẽ hàng tồn kho và thúc đẩy công tác tiêu thụ. Việc tổ chức công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa một cách khoa học giúp nhà quản trị nắm bắt kịp thời, chính xác thông tin về tình hình nhập – xuất – tồn, doanh thu và kết quả bán hàng, từ đó đưa ra các quyết định điều hành tối ưu.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp cho công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Quốc tế Nano — một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phân phối dược phẩm, thực phẩm chức năng và thiết bị y tế tại thành phố Vũng Tàu.

Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý tại doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu và phân tích thực trạng hệ thống kế toán nói chung và nghiệp vụ kế toán lưu chuyển hàng hóa nói riêng tại Công ty Cổ phần Quốc tế Nano; nhận diện sự tương thích cũng như điểm khác biệt giữa lý thuyết và thực tiễn áp dụng.
  3. Rút ra các ưu điểm đạt được và các nhược điểm còn tồn tại trong hệ thống kế toán lưu chuyển hàng hóa của đơn vị.
  4. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý doanh thu tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa (nghiệp vụ mua hàng, bán hàng, xác định kết quả và kiểm kê hàng hóa) tại Công ty Cổ phần Quốc tế Nano.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Quốc tế Nano (địa chỉ: số 17B5 Trần Bình Trọng, Phường Nguyễn An Ninh, Thành phố Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập, khảo sát và thu thập dữ liệu diễn ra từ ngày 19/05/2014 đến ngày 05/07/2014. Số liệu hạch toán, chứng từ và sổ sách kế toán minh họa được trích xuất từ quý 3 năm 2013 (tháng 7, tháng 8, tháng 9 năm 2013).
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp do Phòng Tài chính – Kế toán và Phòng Kinh doanh Công ty Cổ phần Quốc tế Nano cung cấp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam, kết hợp với các phương pháp nghiên cứu định tính trong kế toán:

  • Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý:

    • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
    • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) về hàng tồn kho, doanh thu và thu nhập khác.
    • Quy định về trích khấu hao tài sản cố định theo Quyết định số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 và Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
    • Lý luận về chu chuyển hàng hóa trong thương mại: Thuộc tính của hàng hóa (giá trị và giá trị sử dụng); các yêu cầu quản lý hàng hóa về mặt hiện vật (số lượng), phẩm chất (chất lượng) và giá trị; các nhiệm vụ hạch toán hàng hóa từ khâu mua, bảo quản đến khâu tiêu thụ.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị khảo sát:

    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VNĐ).
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc; phương pháp tính giá trị hàng xuất kho là phương pháp bình quân gia quyền.
    • Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho: Phương pháp thẻ song song (kết hợp theo dõi hiện vật tại kho bằng thẻ kho và theo dõi số lượng - giá trị tại phòng kế toán bằng sổ chi tiết).
    • Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ thuế.
    • Hình thức sổ kế toán: Hình thức Chứng từ ghi sổ có ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập số liệu: Trực tiếp quan sát quy trình làm việc hàng ngày của nhân viên kế toán; thu thập hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm nghiệm, phiếu thu, phiếu chi); phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng và các kế toán viên phần hành.
    • Phương pháp tìm kiếm tài liệu: Nghiên cứu giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính, tài liệu quy định nội bộ, điều lệ tổ chức và các hợp đồng kinh tế của công ty.
    • Phương pháp xử lý và đánh giá số liệu: Sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh và đối chiếu giữa số liệu chứng từ gốc, thẻ kho, sổ kế toán chi tiết, sổ Cái và bảng cân đối số phát sinh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu sơ lược về Công ty Cổ phần Quốc tế Nano

Chương 1 trình bày tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu bộ máy quản lý và tổ chức công tác kế toán tại đơn vị:

  • Quá trình hình thành và phát triển: Tiền thân là Công ty Cổ phần Thương mại Nguyễn Bình (thành lập ngày 24/03/2010). Đến ngày 27/12/2012, công ty chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Quốc tế Nano (tên giao dịch quốc tế: NANO INTERNATIONAL., JSC), vốn điều lệ 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng), mã số thuế 3501565599.
  • Chức năng và nhiệm vụ: Chuyên kinh doanh và phân phối các sản phẩm dược phẩm, thực phẩm chức năng chiết xuất từ thảo dược thiên nhiên (Giảo cổ lam, Super livertonic, Super opc, Bá bệnh vương, Hoàng thống phong, Brain care, Giải độc gan), thiết bị y tế (máy đo đường huyết, máy đo huyết áp, que thử) và các sản phẩm bồi bổ sức khỏe (nhân sâm, linh chi Hàn Quốc, sữa ong chúa, bột dinh dưỡng).
  • Cơ cấu tổ chức quản lý: Được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và Phó Giám đốc) điều hành 3 bộ phận trực thuộc: Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Kinh doanh, và Phòng Hành chính.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung. Bộ máy gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng (điều hành chung, ký duyệt chứng từ, lập báo cáo tài chính), Kế toán tổng hợp (phân bổ chi phí, theo dõi lương, BHXH, lập báo cáo thuế), Kế toán hàng hóa (theo dõi nhập - xuất - tồn, lập báo cáo kho, ghi sổ chi tiết hàng hóa và doanh thu), và Kế toán thanh toán kiêm thủ quỹ (theo dõi thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, quản lý công nợ và lưu trữ hợp đồng).
  • Đánh giá thuận lợi và khó khăn: Công ty có nguồn hàng phong phú, đội ngũ nhân sự có trình độ chuyên môn; tuy nhiên công ty chưa có dây chuyền sản xuất riêng (phải liên kết gia công sản phẩm mang thương hiệu Nano), hệ thống kho bãi lưu trữ còn hạn chế và chi phí khấu hao, vận chuyển, tiếp thị ở mức cao.
Bộ phận / Chức danh Chức năng và nhiệm vụ chính
Giám đốc & Phó Giám đốc Quản lý, điều hành toàn diện hoạt động sản xuất kinh doanh theo pháp luật; phân công nhân sự và ký duyệt kế hoạch.
Phòng Kinh doanh Nghiên cứu thị trường, tìm kiếm nhà cung cấp, đàm phán hợp đồng, phân phối hàng hóa đến nhà thuốc, siêu thị và đại lý.
Phòng Tài chính – Kế toán Quản lý luân chuyển dòng tiền, ghi chép sổ sách, theo dõi tài sản - công nợ, tính thuế và lập báo cáo tài chính.
Phòng Hành chính Quản lý nhân sự, tuyển dụng, đào tạo, văn thư và thực hiện các thủ tục hành chính đối nội, đối ngoại.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán lưu chuyển hàng hóa

Chương 2 hệ thống hóa các nguyên lý kế toán thương mại theo chế độ kế toán doanh nghiệp:

  • Đặc điểm và nhiệm vụ hạch toán: Xác định 3 yêu cầu quản lý hàng hóa (số lượng, chất lượng, giá trị) và 7 nhiệm vụ của kế toán lưu chuyển hàng hóa, trọng tâm là phản ánh kịp thời số liệu nhập - xuất - tồn, tính toán chính xác giá vốn hàng bán và xác định kết quả kinh doanh.
  • Kế toán nghiệp vụ mua hàng:
    • Phương thức mua: Mua hàng trực tiếp và mua hàng theo phương thức chuyển nhận.
    • Phương pháp xác định giá thực tế nhập kho: $$\text{Giá thực tế hàng mua} = \text{Giá mua theo hóa đơn} + \text{Các khoản thuế không được khấu trừ} - \text{Giảm giá hàng mua} + \text{Chi phí thu mua}$$
    • Hạch toán mua hàng: Trình bày tài khoản sử dụng và quy trình định khoản theo phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 151, TK 1561, TK 1562, TK 1331, TK 331, TK 111, TK 112) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611, TK 151, TK 156, TK 157).
  • Kế toán nghiệp vụ bán hàng:
    • Phương thức tiêu thụ: Bán buôn (qua kho giao trực tiếp/chuyển hàng, vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán hoặc không tham gia thanh toán hưởng hoa hồng); Bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ, bán trả góp, bán hàng tự động); Bán hàng qua đại lý ký gửi.
    • Tài khoản và phương pháp hạch toán: Ghi nhận doanh thu (TK 5111, TK 5112, TK 512), giá vốn hàng bán (TK 632) và thuế GTGT đầu ra (TK 3331).
  • Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu và kiểm kê:
    • Trình bày nguyên tắc kế toán và sơ đồ định khoản chiết khấu thương mại (TK 521), hàng bán bị trả lại (TK 531), giảm giá hàng bán (TK 532).
    • Hạch toán chênh lệch thừa thiếu khi kiểm kê hàng hóa qua TK 1381 (tài sản thiếu chờ xử lý) và TK 3381 (tài sản thừa chờ xử lý), kết chuyển xử lý vào TK 642, TK 1388, TK 711 hoặc TK 811.

Chương 3: Tình hình thực tế công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa tại Công ty Cổ phần Quốc tế Nano

Chương 3 đi sâu vào phân tích thực tế hạch toán kế toán tại công ty qua hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách trong quý 3/2013:

  • Đặc điểm hàng hóa kinh doanh: Mặt hàng dược phẩm và thực phẩm chức năng đòi hỏi chế độ kiểm soát hạn dùng (date) và điều kiện bảo quản nghiêm ngặt. Công ty kinh doanh các nhóm hàng chính: Thực phẩm chức năng (chiếm tỷ trọng lớn nhất), thiết bị y tế và các sản phẩm bổ dưỡng từ sâm, linh chi.
  • Kế toán chi tiết hàng hóa: Thực hiện theo phương pháp thẻ song song. Thủ kho sử dụng Thẻ kho theo dõi về số lượng; Kế toán hàng hóa sử dụng Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa theo dõi cả chỉ tiêu số lượng và giá trị; cuối tháng đối chiếu số liệu khớp đúng giữa Thẻ kho, Sổ chi tiết và Sổ Cái TK 156.
  • Kế toán hoạt động mua hàng:
    • Nguồn hàng và đối tác: Mua từ các nhà sản xuất/nhà phân phối trong nước như Công ty TOPCO, Công ty Cổ phần Dược phẩm Hoa Thiên Phú, Công ty Yến Việt, Công ty Cổ phần Siêu thị thuốc Việt, Công ty TNHH MTV Dược phẩm Bình Dương, Công ty Cổ phần Thế giới Thông tin số.
    • Quy trình mua và kiểm nhận: Khi hàng về kho, công ty cử Dược sĩ trung học đối chiếu tiêu chuẩn chất lượng, quy cách, phiếu báo lô và lập "Biên bản kiểm nghiệm hàng hóa nhập kho". Nếu đạt tiêu chuẩn mới tiến hành lập Phiếu nhập kho (lập 3 liên: liên 1 lưu tại kho, liên 2 giao thủ kho ghi thẻ kho, liên 3 chuyển phòng kế toán nhập máy).
    • Chi phí thu mua: Do các nhà cung cấp giao hàng trực tiếp tại kho của công ty nên giá nhập kho thực tế bằng đúng giá mua ghi trên hóa đơn (chưa thuế GTGT), không phát sinh chi phí vận chuyển bên mua phải chịu.
  • Minh họa các nghiệp vụ mua hàng phát sinh trong quý 3/2013:
    • Nghiệp vụ ngày 03/07/2013: Mua 20 máy đo đường huyết Onecare, 20 máy đo huyết áp Andon, 15 que thử đường huyết Onecare theo Hóa đơn GTGT số 0000040. Kế toán ghi nhận Nợ TK 1561 (chi tiết từng mã hàng), Nợ TK 1331, Có TK 331/111.
    • Nghiệp vụ ngày 04/07/2013: Nhập lô hàng gồm 20 hộp Shark Cartilage, 20 hộp Super OPC, 30 hộp Essen Joint, 40 vỉ Soy Ogenba; ghi Nợ TK 1561, Nợ TK 1331, Có TK 331.
    • Nghiệp vụ ngày 10/07/2013: Nhập 18 lon Topmass vani, 12 lon Topmass dâu, 12 lon Topmass cacao, 12 lon Topmass gold vani, 6 lon Topmass gold cacao theo Hóa đơn GTGT AD/11P-0000396 (thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng, Có TK 112).
    • Nghiệp vụ ngày 15/07/2013: Nhập 10 hộp Sữa ong chúa Nature’s King 1000mg, 7 hộp Sữa ong chúa Costar 1450mg từ Công ty Cổ phần Thế giới Thông tin số, thuế GTGT đầu vào Nợ TK 1331 là 838.550 đồng.
    • Nghiệp vụ ngày 19/07/2013: Nhập lô hàng 10 Omega 3 Fish Oil, 10 Super Liver Tonic, 30 Essen Protate, 20 Essen Chronium.
    • Nghiệp vụ ngày 01/08/2013: Nhập 10 máy đo đường huyết Onecare, 15 máy đo huyết áp Andon, 15 que thử Onecare từ Công ty Cổ phần TOPCO.
    • Nghiệp vụ ngày 13/08 và 15/08/2013: Nhập các lô sản phẩm Topmass vani, Topmass dâu, Topmass cacao, Topmass gold và sữa ong chúa Costar.
    • Nghiệp vụ ngày 18/08/2013: Nhập 30 hộp Essen Joint, 50 vỉ Soy Ogenba từ Công ty Cổ phần TOPCO.
  • Kế toán hoạt động bán hàng và kiểm kê: Thực hiện phân loại bán buôn cho đại lý/nhà thuốc và bán lẻ; lập hóa đơn kiêm phiếu xuất kho; cuối kỳ thực hiện kiểm kê thực tế tại kho và đối chiếu mã hàng hóa nhằm phát hiện hàng cận hạn hoặc chênh lệch sổ sách.

Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa tại Công ty Cổ phần Quốc tế Nano

Chương 4 đưa ra các nhận xét, đánh giá và đề xuất giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ rõ ràng; áp dụng phần mềm kế toán giúp tăng tốc độ xử lý chứng từ; quy trình kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập kho chặt chẽ có sự tham gia của dược sĩ chuyên môn; hạch toán tuân thủ đúng chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
    • Nhược điểm: Việc phân loại và theo dõi một số khoản chi phí bán hàng và quản lý còn chưa đồng bộ; quản lý kho bãi còn chật hẹp; quy trình luân chuyển và lưu trữ chứng từ thanh toán đôi lúc còn chậm trễ; việc theo dõi hạn sử dụng của từng lô thuốc trên phần mềm cần được tự động hóa cảnh báo sớm hơn.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện công tác lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ kế toán, đảm bảo tính kịp thời giữa các khâu kho - kinh doanh - kế toán.
    • Nâng cấp tính năng quản lý kho trên phần mềm kế toán máy vi tính, đặc biệt là tích hợp theo dõi số lô, hạn sử dụng và cảnh báo tự động lượng tồn kho an toàn cho từng danh mục dược phẩm.
    • Hoàn thiện phương pháp hạch toán và kiểm soát các khoản giảm trừ doanh thu, chiết khấu thương mại nhằm kích thích tiêu thụ nhưng vẫn bảo toàn biên lợi nhuận.
    • Tăng cường công tác kiểm kê định kỳ và đột xuất, xử lý kịp thời các sai lệch giữa thực tế và sổ sách kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết toàn bộ bức tranh kế toán lưu chuyển hàng hóa tại một doanh nghiệp thương mại dược phẩm quy mô vừa và nhỏ:

  • Kết quả thực tế từ nghiên cứu:

    • Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ 3 liên của Phiếu nhập kho và cơ chế phối hợp kiểm nghiệm chất lượng giữa Dược sĩ chuyên môn với thủ kho và phòng kế toán.
    • Hệ thống hóa việc vận dụng tài khoản kế toán cấp 1, cấp 2 (TK 1561, TK 1562, TK 151, TK 5111, TK 632) theo đúng Quyết định 15/2006/QĐ-BTC trong điều kiện doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT khấu trừ và phương pháp giá xuất kho bình quân gia quyền.
    • Trích dẫn và phân tích chi tiết các định khoản thực tế phát sinh trong tháng 7 và tháng 8 năm 2013 với đầy đủ số liệu về chủng loại mặt hàng (máy đo Onecare, Andon, sữa dinh dưỡng Topmass, Sữa ong chúa Nature's King, Shark Cartilage...).
  • Tổng hợp mô hình kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:

Tiêu chí Thực tế áp dụng tại Công ty Cổ phần Quốc tế Nano
Chế độ kế toán Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính
Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ có ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính
Phương pháp kế toán HTK Kê khai thường xuyên
Tính giá xuất kho Phương pháp bình quân gia quyền
Kế toán chi tiết HTK Phương pháp thẻ song song (Thẻ kho kết hợp Sổ chi tiết)
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Phương pháp trích khấu hao Phương pháp đường thẳng (QĐ 203/2009/TT-BTC và TT 45/2013/TT-BTC)
Bộ máy kế toán Tổ chức theo mô hình tập trung (4 nhân sự)
  • Đóng góp của khóa luận:
    • Tác giả đã chỉ ra được điểm đặc thù của kế toán ngành thương mại dược phẩm là khâu kiểm nghiệm chất lượng bắt buộc trước khi lập phiếu nhập kho.
    • Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi gắn liền với thực trạng quy mô vốn (2 tỷ đồng) và cơ sở vật chất của công ty, hỗ trợ ban lãnh đạo trong việc kiểm soát doanh thu và hàng tồn kho.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Thời gian thực tập và khảo sát thực tế tương đối ngắn (từ ngày 19/05/2014 đến ngày 05/07/2014), nguồn số liệu minh họa chi tiết chủ yếu tập trung vào quý 3 năm 2013, chưa phân tích chuỗi số liệu qua nhiều năm liên tiếp.
    • Tác giả tự nhận định do thời gian và trình độ hiểu biết còn hạn chế nên chưa bao quát được toàn diện các khía cạnh phức tạp của kế toán quản trị doanh thu - chi phí và phân tích tài chính chuyên sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân tích hiệu quả tài chính và quản trị rủi ro nợ phải thu từ các đại lý, nhà thuốc.
    • Nghiên cứu hoàn thiện kế toán quản trị chi phí lưu thông và xây dựng mô hình quản trị chuỗi cung ứng dược phẩm khi công ty đầu tư dây chuyền sản xuất riêng trong tương lai.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị Kinh doanh: Có thể tham khảo cách trình bày cấu trúc khóa luận tốt nghiệp thực tập tại doanh nghiệp thương mại; quy trình hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ ứng dụng trên máy vi tính.
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại dược phẩm, thiết bị y tế: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho đặc thù (kết hợp biên bản kiểm nghiệm chất lượng của dược sĩ), cách tổ chức phương pháp thẻ song song trong quản lý nhập - xuất - tồn, và phương pháp hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu theo quy định.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Quốc tế Nano áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức nào và gồm những vị trí nào? Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán hàng hóa, và Kế toán thanh toán kiêm thủ quỹ. Mọi nghiệp vụ xử lý chứng từ, ghi sổ và lập báo cáo tài chính đều tập trung tại phòng Kế toán.

3. Điểm đặc thù trong quy trình nhập kho hàng hóa tại Công ty Cổ phần Quốc tế Nano là gì? Do kinh doanh dược phẩm và thiết bị y tế, khi nhà cung cấp giao hàng cùng hóa đơn GTGT, công ty cử Dược sĩ trung học đối chiếu tiêu chuẩn, giấy chứng nhận sản phẩm, phiếu báo lô và lập "Biên bản kiểm nghiệm hàng hóa nhập kho". Chỉ khi hàng đạt chuẩn chất lượng thì bộ phận kho mới viết Phiếu nhập kho (lập 3 liên) và xếp hàng vào kho.

4. Kế toán chi tiết hàng hóa tại công ty được tổ chức theo phương pháp nào? Công ty áp dụng phương pháp thẻ song song. Tại kho, thủ kho sử dụng Thẻ kho theo dõi về mặt số lượng nhập - xuất - tồn. Tại phòng kế toán, kế toán hàng hóa mở Sổ chi tiết để theo dõi cả số lượng và giá trị, định kỳ đối chiếu khớp đúng giữa hai bên và với Sổ Cái.

5. Vốn điều lệ và các nhóm mặt hàng kinh doanh chính của công ty là gì? Công ty có vốn điều lệ là 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng), mã số thuế 3501565599. Các mặt hàng kinh doanh chính gồm: Thực phẩm chức năng thảo dược (Giảo cổ lam, Super livertonic, Super opc, Hoàng thống phong, Brain care, bột Topmass...), thiết bị y tế (máy đo đường huyết Onecare, máy đo huyết áp Andon, que thử), và các sản phẩm bổ dưỡng từ sâm, nấm linh chi, sữa ong chúa.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Lệ Hồng Kim đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán lưu chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Quốc tế Nano, đề tài đã phản ánh chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp thẻ song song và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động mua bán dược phẩm, thiết bị y tế. Trên cơ sở nhận diện ưu điểm và hạn chế trong công tác quản lý kho và sổ sách, tác giả đã đưa ra các giải pháp hoàn thiện có tính thực tiễn, giúp nâng cao hiệu quả kế toán lưu chuyển hàng hóa và quản lý doanh thu tại đơn vị.