Chương 1 : KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI KIÊN CƯỜNG 1.1 Giới thiệu khái quát về công ty 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty + Tên và địa chỉ của công ty Tên công ty : Công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Kiên cường Trụ sở : xã.Quảng Tâm – huyện.Quảng Xương – tỉnh.Thanh Hóa Điện thoại : +84.244 Mã số thuế : 2801135429 Giám đốc : Ông Nguyễn Bá Bắc Email : kiencuong36@gmail.com + Quá trình hình thành và phát triển của công ty Công ty được thành lập năm 2007, Chủ doanh nghiệp, giám đốc là ông Nguyễn Bá Bắc. Tiền thân là một người hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực lâm sản. Để mở rộng quy mô hoạt động thì ông đã thành lập công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Kiên cường. Trong giai đoạn đầu mới thành lập tình hình hoạt động chưa ổn định, nguồn lực còn hạn chế, công ty mới thành lập nên vẫn chưa tạo được uy tín cho mình cộng thêm vào đó là chưa thiết lập được hệ thống kênh phân phối hoàn chỉnh, cho nên lúc này thị trường của công ty vẫn chỉ tập trung trong địa phận tỉnh Thanh Hóa, vẫn chưa vươn xa ra được các tỉnh khác.
Vào đầu năm 2008, sau một năm hoạt động, công ty đã tạo được chỗ đứng cho mình trong lĩnh vực kinh doanh gỗ, cũng như đã tích lũy được kinh nghiệm, các nguồn lực đáng kể cho công ty, công ty mở rộng thị trường kinh doanh sang thành phố Hà Nội và Hải Phòng. Sau 5 năm đi vào hoạt động thì công ty đã đạt được những kết quả nhất định, quy mô sản xuất được mở rộng, thị trường đã không còn bó hẹp mà đã được mở rộng ra các tỉnh thành khác như Hải Phòng, Hà Nội giúp tăng uy tín, tên tuổi và cơ hội phát triển trong tương lai. SVTH: Nguyễn Bá Kiên Lớp: QTKD Thương Mại A. Page| 8 Chuyên đề thực tập GVHD: TS.
Trần Văn Bão và ThS. Nguyễn Thị Minh Nguyệt 1.2 Lĩnh vực kinh doanh của công ty Sau nhiều năm tự kinh doanh trong lĩnh vực lâm sản ông Nguyễn Bá Bắc đã tích lũy được rất nhiều kinh nghiệm, các mối quan hệ, các khách hàng và cũng dựa trên phân tích nhu cầu thị trường, cơ hội kinh doanh, kinh nghiệm kinh doanh ông đã đăng ký và được sở công thương tỉnh Thanh Hóa phê duyệt cho công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Kiên Cường kinh doanh trên các lĩnh vực sau : - Nhập khẩu và phân phối lâm sản. - Chế biến lâm sản. - Xây dựng dân dụng 1.3 Quy trình công nghệ và kết cấu tổ chức sản xuất + Quy trình tổ chức thực hiện Nhập khẩu lâm sản trực tiếp từ nước ngoài Phân phối cho Phân Phối lẻ các đại lý Chế biến Phân Phối cho Phân Phối cho người tiêu dùng là người tiêu dùng là cá nhân doanh nghiệp Sơ đồ 1.1: Quy trình tổ chức thực hiện sản xuất (Nguồn: Phòng Quản lý dự án) Mô tả chi tiết Quy trình tổ chức thực hiện: Sau khi hàng được nhập về cảng Công ty phân phối ngay cho các đại lý và vận chuyển về kho hàng của mình để phân phối lẻ.
Các hàng hóa trong quá trình phân phối lẻ bị tồn kho và không bán được Công ty đưa vào chế biến. SVTH: Nguyễn Bá Kiên Lớp: QTKD Thương Mại A. Page| 9 Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Trần Văn Bão và ThS.
Nguyễn Thị Minh Nguyệt Sản phẩm chế biến ra cung ứng cho người tiêu dùng. Sản phầm có thể là sản phẩm thô để phân phối cho các DN hoặc các sản phẩm hoàn chỉnh là các sản phẩm phân phối cho người tiêu dùng. + Quy trình chế biến lâm sản Nguyên liệu đầu vào Bán cho khách hàng Xe nâng Nhập kho Cẩu trục Bao gói đóng hộp Máy xẻ Máy phun sơn Máy sấy gỗ Máy đánh giấy Máy rọc, Máy cắt Máy tạo đường chỉ Máy bào Máy Đục Sơ đồ 1.2: Quy trình chế biến lâm sản (Nguồn: Tổ tư vấn thiết kế) Mô tả chi tiết Quy trình chế biến lâm sản: Dùng xe nâng vận chuyển gỗ từ bãi về nơi sản xuất -> Dùng cẩu trục đặt gỗ lên máy xẻ -> Đưa gỗ đã xẻ vào lò sấy (trong vòng 15 ngày) -> Đưa gỗ đã sấy vào máy rọc để cắt và rọc theo kích thước của sản phẩm -> Công nhân dùng máy bào để bào nhẵnmặt gỗ -> Đưa gỗ được bào nhẵn sang máy đục và lắp ghép thành sản phẩm -> Dùng máy tạo đường chỉ để tạo những nét liền trang trí cho sản phẩm -> SVTH: Nguyễn Bá Kiên Lớp: QTKD Thương Mại A. Page| 10 Chuyên đề thực tập GVHD: TS.
Trần Văn Bão và ThS. Nguyễn Thị Minh Nguyệt Dùng máy đánh giấy để đánh mịn sản phẩm ->Phun sơn sản phẩm và đợi đến khi khô để bao gói, đóng hộp -> Nhập vào kho để phân phối ra thị trường. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Kiên Cường được tổ chức theo sơ đồ trực tuyến – chức năng khá đơn giản, tuy nhiên lại phù hợp với quy mô hoạt động của công ty. Công ty hiện có trợ lý giám đốc và 7 phòng chính, 7 phòng này chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, các phòng ban có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ do giám đốc giao, báo cáo công việc và phải chịu trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc.
Phòng tài chính kế toán Phòng hành chính nhân sự Phòng kinh doanh Phòng quản lý dự án Tổ tư vấn thiết kế Giám Đốc Phòng kỹ thuật xây dựng Tổ thi công xây dựng Phân xưởng chế Trợ lý giám đốc biến gỗ Phòng thu mua, cung ứng vật tư Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức công ty (Nguồn : Phòng hành chính nhân sự) SVTH: Nguyễn Bá Kiên Lớp: QTKD Thương Mại A. Page| 11 Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Trần Văn Bão và ThS. Nguyễn Thị Minh Nguyệt +Nguồn nhân lực 2009 2010 2011 ST Chỉ tiêu Số lượng Tỷ trọng Số lượng Tỷ trọng Số lượng Tỷ trọng T (người) (%) (người) (%) (người) (%) Trình độ I 6 4.96% đại học Trình độ II 22 18.56% cao đẳng Trình độ III 12 9.93% trung cấp Công IV 75 61.91% nhân Công 1 nhân xây 52 42.38% dựng Công 2 nhân chế 23 18.53% biến gỗ Lao động V 7 5.64% khác Tổng 122 100% 133 100% 151 100% Bảng 1.1 Nguồn nhân lực của công ty (Nguồn: Phòng hành chính nhân sự) Bảng 1.1 cho thấy 3 năm qua, lực lượng lao động của công ty đã phát triển mạnh cả về số lượng và chất lượng.
SVTH: Nguyễn Bá Kiên Lớp: QTKD Thương Mại A. Page| 12 Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Trần Văn Bão và ThS. Nguyễn Thị Minh Nguyệt Các lao động có trình độ đại học đã tăng từ 4.
Tỷ trọng lao động có trình độ đại học đã giảm đi sơ với cơ cấu để giảm các lao động gián tiếp thêm vào đó tăng lao động công nhân tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất từ 61. Đơn vị: Người STT Chỉtiêu 2009 2010 2011 1 Công nhân bậc 7 4 6 7 2 Công nhân bậc 5 12 15 19 3 Khác 59 62 69 4 Tổng 75 83 95 Bảng 1.2: Phân loại công nhân theo bậc lao động giai đoạn 2009 - 2011 (Nguồn : Phòng hành chính nhân sự) Theo thống kê ta thấy lượng công nhân có tay nghề cao của công ty ngày càng gia tăng kèm theo đó là sự gia tăng về công nhân lao động thủ công khác.2 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty. Đơn vị: VNĐ ST T Chỉ tiêu 2011 2010 2009 Doanh thu bán hàng và 1 cung cấp dịch vụ 26,403,759,201 24,318,713,585 20,135,499,748 Các khoản giảm trừ 2 doanh thu Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp 3 dịch vụ 26,403,759,201 24,318,713,585 20,135,499,748 SVTH: Nguyễn Bá Kiên Lớp: QTKD Thương Mại A. Page| 13 Chuyên đề thực tập GVHD: TS.
Trần Văn Bão và ThS. Nguyễn Thị Minh Nguyệt 4 Giá vốn hàng bán 20,276,893,786 19,244,655,533 15,858,090,651 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch 5 vụ 6,126,865,415 5,074,058,052 4,277,409,097 Doanh thu hoạt động 6 tài chính 209,784,114 184,635,475 114,249,887 7 Chi phí tài chính 363,986,572 391,988,068 335,686,147 8 Chi phí bán hàng 1,479,658,434 1,198,217,935 908,217,935 Chi phí quản lý doanh 9 nghiệp 1,709,346,718 1,305,458,972 1,253,847,341 Lợi nhuận từ hoạt 10 động kinh doanh 2,783,657,805 2,363,028,552 1,893,907,561 11 Thu nhập khác 403,879,561 453,678,409 409,870,602 12 Chi phí khác 39,512,911 26,672,370 72,661,054 13 Lợi nhuận khác 364,366,650 427,006,039 337,209,548 Tổng lợi nhuận kế toán 14 trước thuế 3,148,024,455 2,790,034,591 2,231,117,109 Chi phí thuế doanh 15 nghiệp hiện hành 787006113.3 Chi phí thuế doanh 16 nghiệp hoãn lại Lợi nhuận sau thuế 17 TNDN 2,361,018,341 2,092,525,943 1,673,337,832 Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 3 năm 2009-2011 (Nguồn: Phòng kế toán) SVTH: Nguyễn Bá Kiên Lớp: QTKD Thương Mại A. Page| 14 Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Trần Văn Bão và ThS.
Nguyễn Thị Minh Nguyệt + Doanh thu và lợi nhuận Đơn vị: VNĐ Biểu đồ 2.2: Biểu đồ thể hiện doanh thu và lợi nhuận năm 2009-2011 Nguồn: Tự biên tập từ số liệu của phòng kế toán Từ biểu đồ cho ta thấy doanh thu và lợi nhuận của công ty đều có tăng trưởng ổn định. Năm 2009 doanh thu của công ty là hơn 20 tỷ đồng đến 2010 đã tăng lên 24 tỷ đồng nhưng lợi nhuận của công ty chỉ tăng thêm 400tr đồng do công ty phải đầu tư vào cơ sở hạ tầng để phát triển thị trường đến năm 2011 doanh thu vẫn giữ được mức ổn định là hơn 26 tỷ đồng. Nhìn chung thì tốc độ tăng trưởng khá là đều nhưng vẫn được xem như là chậm, điều này có thể được lý giải như sau: Năm 2009-2010 công ty mới thành lập chưa lâu nên cần thời gian thích nghi với thị trường và tích lũy kinh nghiệm. Đến năm 2010-2011công ty đã phát triển thị trường ởcác thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng nhưng do cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên năm 2011 dù có tăng nhưng không tăng bằng tốc độ tăng của năm 2010, cụ thể là ở năm 2011 mức độ tăng trưởng của công ty về doanh thu là 8,57% và năm 2010 là 20,78%, còn về lợi nhuận năm 2011 là 12,83% và năm 2010 là 25,05%.
Dễ thấy năm 2011 SVTH: Nguyễn Bá Kiên Lớp: QTKD Thương Mại A. Page| 15 Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Trần Văn Bão và ThS. Nguyễn Thị Minh Nguyệt mức độ tăng trưởng về lợi nhuận vẫn cao hơn mức độ tăng trưởng doanh thu chứng tỏ doanh nghiệp quản lý chi phí tốt.
+ Chi Phí Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Chỉ tiêu Số tiền Cơ cấu Số tiền Cơ cấu Số tiền Cơ cấu (VNĐ) (%) (VNĐ) (%) (VNĐ) (%) Giá vốn hàng bán 15,858,090,651 88.41% Chi phí bán hàng 908,217,935 5.31% Chi phí quản lý 1,253,847,341 6.