Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, hoạt động ngoại thương giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với các quốc gia đang phát triển như Việt Nam. Xuất khẩu không chỉ tạo nguồn thu ngoại tệ chủ yếu phục vụ nhu cầu nhập khẩu tư liệu sản xuất cho quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, mà còn thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao năng lực quản lý và tiếp thu công nghệ hiện đại. Trong cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam, ngành dệt may luôn là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp từ 10% đến 15% GDP hàng năm. Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may cả nước năm 2014 đạt 20,95 tỷ USD và năm 2015 đạt 22,81 tỷ USD, giữ vị trí thứ hai trong các mặt hàng xuất khẩu chủ lực (sau nhóm hàng điện thoại và linh kiện). Trong đó, Mỹ là thị trường tiêu thụ dệt may lớn nhất của Việt Nam, chiếm trên 48% tổng kim ngạch xuất khẩu ngành với mức tăng trưởng 11,61% trong năm 2015.
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Bốn Mùa (Four Seasons Imex Joint Stock Company – 4M, JSC) là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu trực tiếp các mặt hàng may mặc (chủ lực là quần áo trẻ em và sơ sinh) sang thị trường Mỹ. Dù công ty đã tận dụng tốt nguồn nguyên liệu trong nước để tối ưu chi phí và đạt sản lượng xuất khẩu gần 400 tấn trong năm 2015, đơn vị vẫn đối mặt với các rào cản tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt của Mỹ, cạnh tranh gay gắt từ các quốc gia khác và chưa xây dựng được thương hiệu vững mạnh trên thị trường quốc tế. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Phân tích tình hình xuất khẩu hàng may mặc của công ty cổ phần xuất nhập khẩu Bốn Mùa – Hà Nội" được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện thực trạng và tìm kiếm giải pháp thúc đẩy xuất khẩu.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích tình hình xuất khẩu hàng may mặc của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Bốn Mùa sang thị trường Mỹ giai đoạn 2013 – 2015, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của công ty.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hoạt động xuất khẩu hàng hóa và các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu trong doanh nghiệp thương mại/sản xuất.
- Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Bốn Mùa trong giai đoạn 2013 – 2015.
- Xây dựng ma trận SWOT dựa trên các phân tích môi trường bên trong và bên ngoài, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả và mở rộng quy mô xuất khẩu hàng may mặc của công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng may mặc của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Bốn Mùa.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Bốn Mùa tại Thôn Thị Ngoại, xã Tân Hòa, huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật và lý thuyết quản trị thương mại quốc tế:
- Khái niệm và quy định pháp lý: Căn cứ theo Điều 28, Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 về định nghĩa xuất khẩu hàng hóa; Nghị định số 12/2006/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài; Công ước Viên 1980 về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (CISG) và Bộ quy tắc Incoterms 2010.
- Khung lý thuyết xuất khẩu: Hệ thống hóa các hình thức xuất khẩu (xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu ủy thác, buôn bán đối lưu, xuất khẩu tại chỗ, gia công quốc tế, tạm nhập tái xuất) dựa trên giáo trình của GS. Võ Thanh Thu (2011) và Đại học Kinh tế Quốc dân (2012).
- Các yếu tố ảnh hưởng và quy trình xuất khẩu: Khung phân tích môi trường vĩ mô (chính trị, pháp luật, văn hóa, tự nhiên, công nghệ), môi trường vi mô (tài chính, tổ chức quản lý, nhân lực, uy tín, cơ sở vật chất kỹ thuật) của Đàm Quang Vinh (2012) và các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện hợp đồng theo GS. Nguyễn Bách Khoa (2006).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả: Các công thức tính toán chỉ tiêu kinh tế theo Nguyễn Quang Hùng (2010), bao gồm: Lợi nhuận xuất khẩu ($\pi = TR - TC$), Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($p = \frac{\pi}{TR} \times 100%$), Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí ($p = \frac{\pi}{TC} \times 100%$), và Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu ($\text{TSNTXK} = \frac{\text{Tổng chi phí (VNĐ)}}{\text{Doanh thu xuất khẩu (USD)}}$).
- Quy định và rào cản thị trường Mỹ: Tiêu chuẩn an toàn sản phẩm tiêu dùng của Ủy ban CPSC, Đạo luật Cải thiện An toàn Sản phẩm Tiêu dùng (CPSIA 2008), và Đạo luật bảo vệ môi trường cho người tiêu dùng Mỹ (2010).
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, bảng theo dõi đơn hàng của các phòng ban nội bộ Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Bốn Mùa; số liệu thống kê ngành từ Tổng cục Hải quan, Tổng cục Thống kê, Tập đoàn Dệt may Việt Nam (Vinatex); tài liệu học thuật từ Thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
- Phương pháp xử lý số liệu:
- Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp, hệ thống hóa và trình bày dữ liệu theo chuỗi thời gian.
- Phương pháp so sánh số tuyệt đối: Đánh giá sự chênh lệch quy mô giữa kỳ phân tích ($Y_1$) và kỳ gốc ($Y_0$) qua công thức $\Delta Y = Y_1 - Y_0$.
- Phương pháp so sánh số tương đối: Xác định số tương đối động thái ($t_{\text{ĐT}} = \frac{Y_1}{Y_0} \times 100%$), số tương đối kết cấu ($t_{\text{KC}} = \frac{Y_i}{\sum Y_i} \times 100%$), và tỷ lệ tăng giảm chênh lệch ($\frac{Y_1 - Y_0}{Y_0} \times 100%$).
- Công cụ phân tích chiến lược: Ứng dụng ma trận SWOT để kết hợp các yếu tố Điểm mạnh (Strengths), Điểm yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities) và Thách thức (Threats) nhằm hình thành các nhóm chiến lược SO, WO, ST, WT.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thương mại quốc tế, đồng thời phác họa bức tranh toàn cảnh về ngành dệt may Việt Nam và thị trường tiêu thụ tại Hoa Kỳ. Về mặt lý thuyết, chương phân tích rõ quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu gồm các bước kế tiếp nhau: xin giấy phép xuất khẩu, kiểm tra L/C, chuẩn bị và kiểm tra hàng xuất khẩu, làm thủ tục hải quan, thuê phương tiện vận tải, giao hàng cho người vận tải, mua bảo hiểm hàng hóa, lập bộ chứng từ thanh toán và giải quyết khiếu nại (nếu phát sinh).
Về mặt thực tiễn, tác giả tổng hợp số liệu cho thấy dệt may là ngành kinh tế có tốc độ tăng trưởng kép (CAGR) kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2004 – 2014 đạt 19%/năm, chiếm thị phần 4% - 5% trên toàn cầu. Tuy nhiên, điểm yếu cố hữu của ngành là chỉ tham gia vào công đoạn cắt - may (CMT) trong chuỗi giá trị toàn cầu, phụ thuộc nguyên phụ liệu nhập khẩu từ 60% đến 70% (chủ yếu từ Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc). Thị trường Mỹ là đối tác nhập khẩu dệt may lớn nhất của Việt Nam.
| Thị trường |
Kim ngạch 2014 (Tỷ USD) |
Kim ngạch 2015 (Tỷ USD) |
Chênh lệch tuyệt đối (+/-) |
Tăng trưởng (%) |
| Mỹ |
9,82 |
10,96 |
+1,14 |
+11,61 |
| Nhật Bản |
2,62 |
2,79 |
+0,17 |
+6,49 |
| Hàn Quốc |
2,09 |
2,13 |
+0,04 |
+1,91 |
| Anh |
0,59 |
0,70 |
+0,11 |
+18,64 |
| Đức |
0,76 |
0,69 |
-0,07 |
-9,21 |
| Trung Quốc |
0,46 |
0,67 |
+0,21 |
+45,65 |
| Tổng kim ngạch |
20,95 |
22,81 |
+1,86 |
+8,88 |
(Nguồn: Trích xuất từ Bảng 1.1 trong khóa luận, số liệu gốc Tổng cục Hải quan)
Đồng thời, thị trường Mỹ có đặc thù tiêu dùng lớn (bình quân tiêu thụ hơn 30 bộ quần áo trẻ em/người/năm) nhưng quản lý rào cản kỹ thuật rất nghiêm ngặt: quy định tiêu hủy hàng vi phạm an toàn của CPSC, mức phạt vi phạm lên đến 15 triệu USD, cấm dây thắt lưng vùng cổ áo trẻ em, yêu cầu kiểm nghiệm tính dễ cháy và giấy xác nhận an toàn môi trường từ bên thứ ba có hiệu lực từ năm 2010.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU BỐN MÙA
Chương 2 trình bày chi tiết về quá trình phát triển, cơ cấu tổ chức, nguồn nhân lực, quy trình vận hành và kết quả kinh doanh của đơn vị nghiên cứu:
- Lịch sử hình thành: Thành lập năm 2008 với hơn 30 lao động ban đầu, chào hàng thành công vào hệ thống bán lẻ Dollar Tree và 99 Cents Only tại Mỹ. Đến tháng 4/2010, mở rộng quy mô xưởng sản xuất tại Quốc Oai, Hà Nội; năm 2014 thành lập văn phòng đại diện tại California (Mỹ). Năm 2015, năng lực sản xuất và kho chứa đạt sức chứa trên 400 tấn.
- Bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc điều hành chung và 2 Phó Giám đốc (Phó GĐ Hành chính – Nhân sự phụ trách tài chính, kế toán, marketing, nhân sự; Phó GĐ Sản xuất phụ trách kỹ thuật, thiết kế, xưởng may). Nhà xưởng được tổ chức thành 5 bộ phận: Tổ cắt, Tổ may, Tổ kiểm định, Tổ hoàn thành, và Tổng kho.
- Cơ cấu lao động: Tổng nhân sự tăng từ 184 người (2013) lên 192 người (2014) và 196 người (2015). Cơ cấu lao động phản ánh rõ nét tính chất ngành may mặc: lao động nữ chiếm tỷ lệ áp đảo (năm 2015 có 170 nữ, chiếm 86,73%; nam có 26 người, chiếm 13,27%); lao động trực tiếp chiếm 88,78% (174 người năm 2015); trình độ học vấn chủ yếu là lao động phổ thông tại địa phương (151 người năm 2015, chiếm 77,04%), trình độ đại học và trên đại học chiếm tỷ trọng khiêm tốn (16 người năm 2015, chiếm 8,16%).
| Tiêu chí phân loại |
Năm 2013 (Người) |
Năm 2014 (Người) |
Năm 2015 (Người) |
So sánh 2014/2013 (%) |
So sánh 2015/2014 (%) |
| Tổng số lao động |
184 |
192 |
196 |
+4,34 |
+2,04 |
| Theo giới tính: |
|
|
|
|
|
| - Nam |
23 |
26 |
26 |
+13,04 |
0,00 |
| - Nữ |
161 |
166 |
170 |
+3,10 |
+2,41 |
| Theo trình độ học vấn: |
|
|
|
|
|
| - Đại học & trên ĐH |
14 |
14 |
16 |
0,00 |
+14,28 |
| - Cao đẳng, trung cấp |
26 |
28 |
29 |
+7,69 |
+3,57 |
| - Lao động phổ thông |
144 |
150 |
151 |
+4,16 |
+0,06 |
| Theo tính chất công việc: |
|
|
|
|
|
| - Lao động trực tiếp |
165 |
170 |
174 |
+3,03 |
+2,35 |
| - Lao động gián tiếp |
19 |
22 |
22 |
+15,79 |
0,00 |
(Nguồn: Trích xuất từ Bảng 2.1 trong khóa luận, số liệu Phòng Nhân sự công ty)
- Quy trình xuất khẩu hàng hóa thực tế: Gồm 8 bước cơ bản khép kín: (1) Tìm kiếm khách hàng qua hội chợ thương mại trong/ngoài nước -> (2) Khách hàng gửi mẫu thiết kế qua thư điện tử -> (3) Làm sản phẩm mẫu gửi khách hàng kiểm tra và báo giá -> (4) Đàm phán và ký kết hợp đồng -> (5) Khai thác, thu mua nguyên phụ liệu nội địa -> (6) Tiến hành cắt may tại xưởng -> (7) Ủi, giặt tẩy vệ sinh, đóng thùng carton và tiếp đón đại diện khách hàng sang kiểm định chất lượng -> (8) Hoàn tất thủ tục hải quan, xuất khẩu theo điều kiện FOB cảng biển và gửi vận đơn đường biển (B/L) cho đối tác để thanh lý hợp đồng.
- Kết quả hoạt động kinh doanh (2013 – 2015):
- Doanh thu thuần năm 2013 đạt 21.805 triệu đồng, sau đó tiếp tục duy trì đà tăng trưởng doanh thu trong năm 2014 và 2015.
- Lợi nhuận sau thuế có sự biến động mạnh: Năm 2013 chỉ đạt 62,28 triệu đồng do chi phí tài chính (603,42 triệu đồng) và chi phí quản lý kinh doanh (1.478 triệu đồng) ở mức cao; năm 2014 tăng mạnh lên 195,89 triệu đồng (+214,53%); năm 2015 giảm xuống còn 104,62 triệu đồng (-46,59% so với 2014) do biến động về chi phí giá vốn và thuế.
- Doanh thu tài chính tăng từ 14,59 triệu đồng (2013) lên 21,19 triệu đồng (2014) và 39,15 triệu đồng (2015).
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU BỐN MÙA
Dựa trên phân tích ma trận SWOT tổng hợp các yếu tố nội tại và môi trường kinh doanh quốc tế, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược trọng tâm:
- Mở rộng thị trường xuất khẩu mới: Tận dụng cơ hội từ các hiệp định thương mại tự do (FTA) và TPP để không chỉ tập trung vào thị trường truyền thống tại California hay New York mà thâm nhập sâu hơn vào các bang khác của Mỹ và mở rộng thăm dò các thị trường tiềm năng như EU, Nhật Bản.
- Phát triển khai thác thị trường nội địa: Tận dụng năng lực sản xuất sẵn có và lợi thế hiểu biết thị hiếu trong nước để phân phối các dòng sản phẩm quần áo trẻ em chất lượng cao tại thị trường Việt Nam nhằm giảm thiểu rủi ro khi thị trường quốc tế biến động.
- Hoàn thiện chiến lược kinh doanh và Marketing: Đổi mới hoạt động xúc tiến thương mại, tăng cường tham gia các hội chợ triển lãm chuyên ngành quốc tế, xây dựng website thương mại điện tử chuyên nghiệp và nâng cao kỹ năng đàm phán hợp đồng quốc tế cho đội ngũ nhân sự Phòng Kế hoạch – Kinh doanh.
- Nâng cao chất lượng và phát triển sản phẩm: Tăng cường kiểm soát chất lượng từ khâu nguyên phụ liệu đầu vào (vải, chỉ, khuy), đầu tư cải tiến dây chuyền thiết bị may công nghệ cao nhập khẩu từ Mỹ, kiểm soát chặt chẽ tiêu chuẩn an toàn CPSIA nhằm tránh nguy cơ bị xử phạt hoặc tiêu hủy hàng hóa tại cảng đến.
Kết quả và đóng góp
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Đề tài chỉ sử dụng dữ liệu thứ cấp trong phạm vi thời gian 3 năm (2013 – 2015), chưa thực hiện khảo sát định lượng sơ cấp đối với cán bộ công nhân viên hoặc đối tác nhập khẩu tại Mỹ.
- Phạm vi thị trường xuất khẩu của công ty nghiên cứu tập trung duy nhất vào thị trường Mỹ (chủ yếu là hai đối tác bán lẻ ban đầu là Dollar Tree và 99 Cents Only, văn phòng đại diện tại California), nên các đánh giá chưa bao quát hết đặc thù của các thị trường xuất khẩu lớn khác như EU hay Nhật Bản.
- Hướng mở nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phân tích tác động thực tế của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như EVFTA, CPTPP) đến chuỗi cung ứng nguyên phụ liệu dệt may của doanh nghiệp.
- Nghiên cứu đo lường chi tiết chi phí tuân thủ các rào cản kỹ thuật và trách nhiệm xã hội đối với năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp may mặc Việt Nam.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Quản trị kinh doanh thương mại, Kinh doanh quốc tế, Kinh tế đối ngoại tham khảo khung phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu và cách thức ứng dụng ma trận SWOT cho doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu.
- Nhà quản trị doanh nghiệp may mặc: Tham khảo quy trình tổ chức thực hiện đơn hàng xuất khẩu đi thị trường Mỹ, kinh nghiệm đàm phán gửi mẫu qua thư điện tử, cách quản lý tiêu chuẩn kiểm định an toàn sản phẩm may mặc trẻ em (CPSIA).
- Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Sơ đồ và quy trình chi tiết 8 bước xuất khẩu hàng hóa tại Chương 2.
- Hệ thống bảng biểu phân tích cơ cấu nhân sự, chi phí và kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015.
- Tổng hợp hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật và rào cản pháp lý khi xuất khẩu hàng dệt may vào thị trường Hoa Kỳ tại Chương 1.
Câu hỏi thường gặp
1. Khách hàng nhập khẩu đầu tiên tại thị trường Mỹ của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Bốn Mùa là những đơn vị nào?
Trả lời: Khi mới đi vào hoạt động từ năm 2008, công ty đã nỗ lực tìm kiếm bạn hàng thông qua các hội chợ thương mại và chào hàng tại siêu thị, qua đó nhận được các đơn đặt hàng đầu tiên từ hai công ty bán lẻ của Mỹ là "Dollar Tree" và "99 Cents Only".
2. Tình hình lợi nhuận sau thuế của Công ty Bốn Mùa giai đoạn 2013 – 2015 biến động cụ thể ra sao?
Trả lời: Lợi nhuận sau thuế của công ty có sự tăng giảm không đều qua 3 năm: Năm 2013 đạt 62,28 triệu đồng; năm 2014 tăng mạnh lên 195,89 triệu đồng (tăng 214,53% so với 2013); đến năm 2015 giảm xuống mức 104,62 triệu đồng (giảm 46,59% so với 2014).
3. Cơ cấu nhân sự năm 2015 của Công ty Bốn Mùa có đặc điểm gì nổi bật về giới tính và trình độ học vấn?
Trả lời: Năm 2015, tổng số lao động của công ty là 196 người. Trong đó:
- Về giới tính: Lao động nữ chiếm đa số tuyệt đối với 170 người (86,73%), lao động nam có 26 người (13,27%).
- Về trình độ học vấn: Lao động phổ thông chiếm tỷ lệ cao nhất với 151 người (77,04%), trình độ cao đẳng/trung cấp có 29 người (14,80%), và trình độ đại học/trên đại học có 16 người (8,16%).
4. Quy định an toàn nào của Mỹ được văn bản nhấn mạnh là áp dụng trực tiếp lên mặt hàng may mặc trẻ em của công ty?
Trả lời: Đó là các quy định từ Đạo luật Cải thiện An toàn Sản phẩm Tiêu dùng (CPSIA) do Ủy ban An toàn Sản phẩm Tiêu dùng Mỹ (CPSC) giám sát, bao gồm: kiểm tra tính dễ cháy của vải, cấm tuyệt đối các sản phẩm có dây thắt lưng ở vùng cổ trên áo trẻ em, yêu cầu giấy kiểm nghiệm từ bên thứ ba về nguyên liệu an toàn và thẩm quyền tiêu hủy sản phẩm vi phạm kèm mức xử phạt lên tới 15 triệu USD.
5. Sản lượng xuất khẩu cao nhất sang thị trường Mỹ của công ty đạt bao nhiêu và vào năm nào?
Trả lời: Theo số liệu tại khóa luận, vào năm 2015, công ty đạt năng lực sản xuất và xuất khẩu cao nhất với sản lượng gần 400 tấn tất cả các sản phẩm may mặc sang thị trường Mỹ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thanh Sang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về xuất khẩu hàng hóa và phân tích sâu sắc thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Bốn Mùa sang thị trường Mỹ giai đoạn 2013 – 2015. Bằng phương pháp thống kê mô tả, so sánh số liệu tài chính - nhân sự và ứng dụng ma trận SWOT, đề tài đã chỉ ra những điểm mạnh về giá thành, năng lực khai thác nguyên liệu nội địa, đồng thời nhận diện các điểm hạn chế về thương hiệu và tính biến động của lợi nhuận. Các nhóm giải pháp mở rộng thị trường, phát triển thị trường nội địa, nâng cao chất lượng theo tiêu chuẩn CPSC và đổi mới marketing được xây dựng bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp.