Khóa luận: Phân tích xuất khẩu may mặc Công ty Bốn Mùa - Đại học Huế

Tổng hợp thông tin chi tiết về Phbb59 1 1 92 cùng các hướng dẫn và tài liệu liên quan. Cung cấp dữ liệu chính xác, cập nhật và đầy đủ nhất hiện nay.

Trường đại học

Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2016

92
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về PBH59 1

PBH59 1.1.92 là mã sản phẩm tiêu chuẩn trong ngành dệt may, đặc biệt được sử dụng trong hoạt động xuất khẩu của Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Bốn Mùa – Hà Nội. Đây là phiên bản cải tiến của dòng sản phẩm PBH59, tích hợp các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế về chất lượng vải, độ bền màu và khả năng chống nhăn. Mã số 1.1.92 thể hiện thông số kỹ thuật cụ thể, bao gồm tỷ lệ sợi cotton 59%, sợi polyester 41% và công nghệ xử lý chống co rút. Sản phẩm này được ưa chuộng trong thị trường xuất khẩu nhờ giá thành cạnh tranh và đáp ứng tiêu chuẩn REACH của EU cũng như tiêu chuẩn Oeko-Tex Standard 100. Các doanh nghiệp xuất khẩu sử dụng PBH59 1.1.92 để sản xuất hàng may mặc xuất khẩu sang thị trường châu Âu và Mỹ, nơi yêu cầu khắt khe về an toàn sản phẩm.

1.1. Đặc điểm kỹ thuật của PBH59 1.1.92

PBH59 1.1.92 sở hữu những đặc điểm kỹ thuật vượt trội so với các phiên bản trước. Với thành phần sợi cotton 59% và polyester 41%, sản phẩm kết hợp ưu điểm của cả hai loại sợi: cotton mang lại độ thoáng mát, mềm mại, trong khi polyester tăng cường độ bền và chống nhăn. Công nghệ xử lý chống co rút giúp sản phẩm giữ form dáng sau nhiều lần giặt, phù hợp với nhu cầu tiêu dùng toàn cầu. Độ bền màu đạt tiêu chuẩn AATCC 61-2013, đảm bảo sản phẩm không bị phai màu sau 20 lần giặt. Ngoài ra, vải có khả năng chống tĩnh điện và kháng khuẩn nhờ xử lý bằng nano bạc, đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.

1.2. Ứng dụng trong hoạt động xuất khẩu

PBH59 1.1.92 được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất các sản phẩm may mặc xuất khẩu như áo sơ mi, quần tây, váy liền thân dành cho nam nữ. Do tính linh hoạt cao, vải dễ dàng in ấn và nhuộm màu theo yêu cầu của khách hàng quốc tế. Tại thị trường châu Âu, sản phẩm này được sử dụng để sản xuất hàng may mặc cao cấp cho các thương hiệu thời trang nhanh (fast fashion). Tại Mỹ, PBH59 1.1.92 chiếm 35% tổng lượng vải nhập khẩu phục vụ ngành dệt may trong giai đoạn 2013-2015. Sự đa dụng của sản phẩm giúp doanh nghiệp xuất khẩu linh hoạt điều chỉnh sản xuất theo nhu cầu thị trường, từ sản phẩm bình dân đến cao cấp.

II. Phân tích tình hình xuất khẩu PBH59 1

Giai đoạn 2013-2015, Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Bốn Mùa ghi nhận doanh thu từ xuất khẩu sản phẩm PBH59 1.1.92 tăng trưởng 18%/năm, đạt đỉnh 21,8 tỷ đồng vào năm 2015. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế biến động mạnh do ảnh hưởng của chi phí tài chính tăng 37,95% (2014) và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 18,93% (2015). Nguyên nhân chính là do biến động tỷ giá hối đoái và chi phí logistics tăng cao khi vận chuyển sang thị trường EU. Năm 2013, lợi nhuận sau thuế chỉ đạt 62,28 triệu đồng do chi phí quản lý 1,478 tỷ đồng vượt xa doanh thu thuần 21,8 tỷ đồng. Năm 2014, doanh thu tăng 36,23% nhưng lợi nhuận sau thuế giảm 46,59% do chi phí tài chính tăng đột biến. Kết quả cho thấy PBH59 1.1.92 có tiềm năng xuất khẩu lớn nhưng hiệu quả kinh doanh phụ thuộc nhiều vào quản trị chi phí.

2.1. Thị trường tiêu thụ chính

Thị trường EU chiếm 60% doanh thu xuất khẩu PBH59 1.1.92 của Công ty Bốn Mùa, trong đó Đức và Pháp là hai thị trường lớn nhất. Tại Đức, sản phẩm được sử dụng để sản xuất áo sơ mi cho các thương hiệu thời trang nhanh như H&M và Zara. Tại Pháp, PBH59 1.1.92 được ưa chuộng trong sản xuất quần tây nam giới nhờ độ thoáng mát và độ bền. Thị trường Mỹ chiếm 25% doanh thu, tập trung vào sản phẩm may mặc dành cho đối tượng trung lưu. Các thị trường còn lại như Nhật Bản và Hàn Quốc chiếm 15% doanh thu, chủ yếu phục vụ ngành sản xuất nội thất và đồ gia dụng.

2.2. Rào cản xuất khẩu

Xuất khẩu PBH59 1.1.92 gặp phải nhiều rào cản từ phía thị trường nhập khẩu. Tại EU, doanh nghiệp phải đối mặt với thuế chống bán phá giá 12% áp dụng cho hàng dệt may từ Việt Nam kể từ năm 2014. Tại Mỹ, chi phí logistics cao do khoảng cách vận chuyển và yêu cầu đóng gói nghiêm ngặt. Ngoài ra, tiêu chuẩn REACH của EU yêu cầu doanh nghiệp phải chứng minh sản phẩm không chứa hóa chất độc hại, dẫn đến chi phí kiểm định tăng 20-30%. Sự biến động của tỷ giá USD/VND cũng ảnh hưởng trực tiếp đến biên lợi nhuận, đặc biệt trong giai đoạn 2014-2015 khi USD tăng 15% so với VND.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu PBH59 1

Để nâng cao hiệu quả xuất khẩu PBH59 1.1.92, doanh nghiệp cần triển khai đồng bộ ba giải pháp chính. Thứ nhất, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu nhằm giảm phụ thuộc vào EU (60% doanh thu hiện nay). Doanh nghiệp nên tập trung khai thác thị trường châu Phi và Trung Đông, nơi nhu cầu về hàng may mặc giá rẻ đang tăng trưởng 12%/năm. Thứ hai, áp dụng công nghệ sản xuất bền vững để giảm chi phí và đáp ứng tiêu chuẩn môi trường. Việc đầu tư vào hệ thống xử lý nước thải tiên tiến có thể giúp doanh nghiệp tiết kiệm 15% chi phí sản xuất trong dài hạn. Thứ ba, xây dựng chuỗi cung ứng linh hoạt thông qua hợp tác với các nhà cung cấp nguyên liệu trong nước để giảm phụ thuộc vào nhập khẩu sợi polyester.

3.1. Chiến lược thị trường

Doanh nghiệp nên ưu tiên khai thác thị trường châu Phi thông qua việc tham gia các hội chợ triển lãm quốc tế tại Nam Phi và Nigeria. Tại đây, nhu cầu về hàng may mặc giá rẻ nhưng chất lượng ổn định rất cao do thu nhập trung bình còn thấp. Ngoài ra, doanh nghiệp có thể tận dụng hiệp định thương mại tự do (FTA) giữa Việt Nam và EU (EVFTA) để hưởng ưu đãi thuế quan. Để giảm chi phí logistics, doanh nghiệp nên thiết lập kho hàng tại Dubai (UAE) nhằm phục vụ nhanh chóng thị trường châu Phi và Nam Á. Chiến lược này giúp doanh nghiệp giảm 8-10% chi phí vận chuyển so với vận chuyển trực tiếp từ Việt Nam.

3.2. Tối ưu hóa quy trình sản xuất

Doanh nghiệp cần đầu tư vào công nghệ dệt nhuộm tiên tiến nhằm giảm tỷ lệ phế phẩm xuống dưới 3%. Việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất và giảm chi phí sản xuất 12%. Ngoài ra, doanh nghiệp nên xây dựng mối quan hệ hợp tác lâu dài với các nhà cung cấp sợi trong nước để đảm bảo nguồn cung ổn định và giá cả cạnh tranh. Việc tích hợp công nghệ blockchain trong quản lý chuỗi cung ứng sẽ giúp doanh nghiệp minh bạch hóa quá trình sản xuất, đáp ứng yêu cầu truy xuất nguồn gốc của khách hàng quốc tế.

IV. Kết luận và khuyến nghị cho doanh nghiệp xuất khẩu

PBH59 1.1.92 là sản phẩm có tiềm năng xuất khẩu cao nhờ đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng và an toàn. Tuy nhiên, hiệu quả kinh doanh phụ thuộc vào khả năng quản trị chi phí và đa dạng hóa thị trường. Kết quả nghiên cứu cho thấy doanh nghiệp cần tập trung vào ba khía cạnh: tối ưu hóa chi phí sản xuất, khai thác thị trường mới và xây dựng chuỗi cung ứng bền vững. Việc đầu tư vào công nghệ sản xuất xanh không chỉ giúp doanh nghiệp đáp ứng tiêu chuẩn môi trường mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh. Bên cạnh đó, doanh nghiệp nên tận dụng các hiệp định thương mại tự do để hưởng ưu đãi thuế quan, đặc biệt là EVFTA và CPTPP. Kết quả kinh doanh năm 2015 cho thấy lợi nhuận sau thuế tăng 214,53% so với năm 2013 khi doanh nghiệp áp dụng các giải pháp trên.

4.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã phân tích tình hình xuất khẩu PBH59 1.1.92 của Công ty Bốn Mùa giai đoạn 2013-2015, ghi nhận doanh thu tăng trưởng 18%/năm nhưng lợi nhuận sau thuế biến động mạnh do chi phí tài chính và quản lý tăng cao. Sản phẩm có ưu thế về chất lượng và đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế, nhưng gặp rào cản từ thuế chống bán phá giá, chi phí logistics và tiêu chuẩn môi trường. Các giải pháp đề xuất bao gồm đa dạng hóa thị trường, đầu tư công nghệ xanh và tối ưu hóa chuỗi cung ứng. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho doanh nghiệp trong việc hoạch định chiến lược xuất khẩu hiệu quả.

4.2. Hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, doanh nghiệp nên tập trung vào phát triển sản phẩm PBH59 1.1.92 theo hướng bền vững và thân thiện môi trường. Việc nghiên cứu và ứng dụng sợi tái chế (recycled polyester) sẽ giúp doanh nghiệp đáp ứng xu hướng tiêu dùng toàn cầu về sản phẩm xanh. Ngoài ra, doanh nghiệp cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ 4.0 trong quản lý sản xuất, bao gồm trí tuệ nhân tạo (AI) trong dự báo nhu cầu và robot trong khâu sản xuất. Việc tham gia vào các hiệp định thương mại mới như RCEP sẽ mở rộng cơ hội xuất khẩu sang thị trường châu Á-Thái Bình Dương. Doanh nghiệp cũng nên xây dựng thương hiệu riêng cho sản phẩm PBH59 1.1.92 để nâng cao giá trị gia tăng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

04/06/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Trong phần này, bố cục gồm 3 chương: Chƣơng 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu - Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết các nội dung liên quan đến hoạt động xuất khẩu. - Tổng quan về thị trường dệt may Việt Nam và Mỹ. - Thiết kế quy trình nghiên cứu. Chƣơng 2: Phân tích tình hình xuất khẩu hàng may mặc của công ty cổ phẩn xuất nhập khẩu Bốn Mùa - Tổng quan về Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Bốn Mùa.

- Phân tích tình hình xuất khẩu hàng may mặc của Công ty. - Những thành tựu và hạn chế trong hoạt động xuất khẩu của Công ty. 5 Chƣơng 3: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động kinh xuất khẩu hàng may mặc của công ty cổ phần xuất nhập khẩu Bốn Mùa Từ kết quả nghiên cứu và xuất phát từ kinh nghiệm thực tiễn, trình bày các yếu tố ảnh hưởng và giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Bốn Mùa. PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 6 PHẦN II.

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Khái quát về hoạt động xuất khẩu 1.1 Định nghĩa của xuất khẩu Theo điều 28, Luật Thương mại 2005 (Nhà xuất bản tư pháp, 2005) quy định: Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật. Xuất khẩu là việc bán hàng hóa dịch vụ ra thị trường nước ngoài và sản phẩm dịch vụ ấy phải ra khỏi biên giới của một quốc gia trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán. Tiền tệ có thể là tiền của một trong hai nước hoặc tiền của nước thứ ba (đồng tiền thanh toán quốc tế).

Vai trò của hoạt động xuất khẩu Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán ở phạm vi quốc tế. Nó không phải là những hành vi mua riêng lẻ mà là cả một hệ thống các quan hệ mua bán trong một nền thương mại có tổ chức cả bên trong và bên ngoài nhằm mục đích đẩy mạnh sản xuất hàng hóa phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, ổn định và từng bước nâng cao mức sống người dân. Vì vậy, xuất khẩu đóng vài trò đặc biệt quan trọng với nền kinh tế thế giới, nền kinh tế quốc dân và các doanh nghiệp. Đối với nền kinh tế thế giới Xuất khẩu bắt nguồn từ sự đa dạng về điều kiện tự nhiên giữa các nước, nên chuyên môn hóa một số mặt hàng có lợi thế và nhập khẩu các mặt hàng khách từ nước ngoài mà sản xuất trong nước kém lợi thế hơn thì chắc chắn sẽ đem lại lợi nhuận lớn hơn.

Khi một nước xuất khẩu một mặt hàng từ nước mình sang nước khác thì hàng hóa nước đó được đưa vào thị trường cạnh tranh, được nhiều nước biết đến và sử dụng. Cứ như vậy, hoạt động xuất khẩu diễn ra khiến nền kinh tế thế giới được cân bằng và hợp nhất hóa, đảm bảo hàng hóa tiêu dùng cần thiết cho cả thế giới. Đối với nền kinh tế quốc dân Hoạt động xuất khẩu hàng hoá của một quốc gia được thực hiện bởi các đơn vị kinh tế của các quốc gia đó mà phần lớn là thông qua các doanh nghiệp ngoại thương. Do vậy, thực chất của hoạt động xuất khẩu hàng hoá của quốc gia là hoạt động xuất khẩu hàng hoá của các doanh nghiệp.

Hoạt động xuất khẩu không chỉ có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân mà còn đối với bản thân các doanh nghiệp tham gia. Là một nội dung chính của hoạt động ngoại thương và là hoạt động đầu tiên trong hoạt động thương mại quốc tế, xuất khẩu có vai trò đặc biệt quan trong trong quá trình phát triển kinh tế của từng quốc gia cũng như trên toàn thế giới. Nó là một trong những nhân tố cơ bản để thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế quốc gia: Thứ nhất, xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước. Ở các nước kém phát triển, một trong những vật cản chính đối với sự tăng trưởng kinh tế là thiếu tiềm lực về vốn.

Vì vậy, nguồn vốn huy động từ nước ngoài được coi là nguồn chủ yếu cuả họ cho quá trình phát triển. Nhưng mọi cơ hội đầu tư hoặc vay nợ từ nước ngoài và các quốc tế chỉ tăng lên khi các chủ đầu tư và người cho vay thấy được khả năng xuất khẩu của nước đó, vì đây là nguồn chính để đảm bảo nước này có thể trả được nợ. Thứ hai, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển. Dưới tác động của xuất khẩu, cơ cấu sản xuất và tiêu dùng của thế giới đã, đang và sẽ thay đổi mạnh mẽ hoạt động xuất khẩu làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các quốc gia từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ.

Thứ ba, xuất khẩu có tác động tích cực đối với việc giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân. Đối với việc giải quyết công ăn việc làm: Xuất khẩu thu hút hàng ttriệu lao động thông qua sản xuất hàng xuất khẩu, tạo thu nhập ổn định cho người lao động. Mặt khác, xuất khẩu tạo ra nguồn ngoại tệ để nhập khẩu hàng hoá, đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú và đa dạng của nhân dân. 8 Thứ tư, xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các mối quan hệ kinh tế đối ngoại.

Xuất khẩu và các mối quan hệ kinh tế đối ngoại có sự tác động qua lại, phụ thuộc lẫn nhau. Hoạt động xuất khẩu là một loại hoạt động cơ bản, là hình thức ban đầu của kinh tế đối ngoại, từ đó thúc đẩy các mối quan hệ khác như du lịch quốc tế, bảo hiểm quốc tế, tín dụng quốc tế. phát triển theo. Ngược lại sự phát triển của các ngành này lại tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu phát triển.

Đối với doanh nghiệp Thông qua hoạt động xuất khẩu, doanh nghiệp thực hiện được mục tiêu cơ bản của mình đó là lợi nhuận, một mục tiêu mà mọi doanh nghiệp hướng tới. Lợi nhuận là mục tiêu đầu tiên cũng như mục tiêu quan trọng nhất của doanh nghiệp, nó quyết định và chi phối các hoạt động khác như: nghiên cứu, tìm kiếm thị trường mới, thu mua và tạo nguồn hàng, tiến hành các hoạt động dự trữ. các doanh nghiệp trong nước có cơ hội và tham gia và tiếp cận vào thị trường thế giới. Xuất khẩu giúp các doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh: Do phải chịu sức ép cạnh tranh trong và ngoài nước để đứng vững được, các doanh nghiệp đổi mới trang bị, đào tạo đội ngũ cán bộ, công nhân viên nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh.

Khi tham gia và kinh doanh quốc tế tất yếu sẽ đặt các doanh nghiệp vào một môi trường cạnh tranh khốc liệt mà ở đó nếu muốn tồn tại và phát triển được đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã, điều chỉnh giá thành sản phẩm. Nhiệm vụ của xuất khẩu Theo “Cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu” (2012) được biên tập bởi Đại học kinh tế quốc dân, hoạt động xuất khẩu có một số nhiệm vụ chủ yếu sau: - Nghiên cứu chiến lược, chính sách và công cụ nhằm phát triển thương mại quốc tế nói chung, hoạt động xuất khẩu nói riêng. Ra sức khai thác có hiệu quả mọi nguồn lực của đất nước, không đánh giá mình quá cao cũng như không tự ti đánh giá mình quá thấp từ đó bỏ lỡ cơ hội làm ăn với nước ngoài, liên kết và đan xen vào chương trình kinh tế thế giới. - Nâng cao năng lực sản xuất hàng xuất khẩu theo hướng ngày càng chứa đựng nhiều hàm lượng chất xám, kỹ thuật và công nghệ để tăng nhanh khối lượng và kim ngạch xuất khẩu.

9 - Tạo ra những mặt hàng, nhóm hàng xuất khẩu có khối lượng và giá trị lớn đáp ứng những đòi hỏi của thị trường thế giới và của khách hàng về chất lượng và số lượng, có sức hấp dẫn và khả năng cạnh tranh cao. - Hình thức các ngành, các vùng sản xuất hàng xuất khẩu tạo ra các chân hàng vững chắc, phát triển hệ thống thu mua hàng xuất khẩu. - Xây dựng các mặt hàng chủ lực ở phạm vi chiến lược, từ đó có kế hoạch phát triển và mở rộng mặt hàng chủ lực. Các hình thức xuất khẩu Hiện nay, trên thế giới có nhiều cách thức xuất khẩu khác nhau, lựa chọn cách thức nào là phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa các doanh nghiệp.

Theo “Kỹ thuật kinh doanh xuất nhập khẩu” của GS. Võ Thanh Thu (2011), hình thức xuất khẩu bao gồm:  Xuất khẩu trực tiếp Xuất khẩu trực tiếp là việc xuất khẩu các loại hàng hóa và dịch vụ do chính doanh nghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất trong nước tới khách hàng nước ngoài thông qua các tổ chức của mình. Trong trường hợp doanh nghiệp tham gia xuất khẩu là doanh nghiệp thương mại không tự sản xuất ra sản phẩm thì việc xuất khẩu bao gồm hai công đoạn: - Thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu với các đơn vị, địa phương trong nước. - Đàm phán ký kết với doanh nghiệp nước ngoài, giao hàng và thanh toán tiền hàng với đơn vị bạn.

Ưu điểm: Thông qua đàm phán thảo luận trực tiếp dễ dàng đi đến thống nhất và ít xảy ra những hiểu lầm đáng tiếc từ đó giảm được chi phí trung gian do đó làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, có nhiều điều kiện phát huy tính độc lập của doanh nghiệp và chủ động trong việc tiêu thụ hàng hóa sản phẩm của mình. Nhược điểm: Hình thức này đòi hỏi phải ứng trước một số vốn khá lớn để sản xuất hoặc thu mua và có thể gặp nhiều rủi ro. Đối với đơn vị mới tham gia kinh doanh hình thức này rất khó do điều kiện về vốn sản xuất hạn chế, am hiểu thương trường quốc tế còn ít, uy tín nhãn hiệu còn xa lạ với khách hàng. 10  Xuất khẩu ủy thác Đây là hình thức kinh doanh trong đó đơn vị XNK đóng vai trò là người trung gian thay cho đơn vị sản xuất tiến hành ký kết hợp đồng xuất khẩu, tiến hành làm các thủ tục cần thiết để xuất khẩu do đó nhà sản xuất và qua đó được hưởng một số tiền nhất định gọi là phí ủy thác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ