Tổng quan luận án

Công trình "Thiết kế và sử dụng tài liệu theo môđun trong dạy học môn Phương pháp dạy học Toán cho sinh viên Cao đẳng Sư phạm nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Done Souphida, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Trần Trung và TS. Hoàng Ngọc Anh, bảo vệ năm 2020 tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Luận án thuộc chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán (mã số 9.11), hướng tới việc giải quyết bài toán nâng cao chất lượng đào tạo nghiệp vụ sư phạm tại các trường Cao đẳng Sư phạm (CĐSP) ở nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (CHDCND Lào).

Về tính cấp thiết, bối cảnh quốc tế đầu thế kỷ XXI ghi nhận định hướng của UNESCO (1996) xác định việc học tập suốt đời làm nền tảng với bốn mục tiêu cốt lõi: học để biết, học để làm việc, học để chung sống và học để làm người (Learning to know, learning to do, learning to live together, learning to be). Tại Lào, Nghị quyết Đại hội Đảng Nhân dân Cách mạng Lào lần thứ VIII và lần thứ IX (2006) đặt ra định hướng chuyển biến chất lượng giáo dục nhằm tiếp cận trình độ phát triển của khu vực và thế giới, từng bước đưa đất nước thoát khỏi tình trạng tụt hậu. Kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực giai đoạn 2006–2015 của nước CHDCND Lào xác định bốn định hướng cơ bản: tăng cường chất lượng dạy học phổ thông 12 năm; mở rộng cơ hội học tập; tổ chức chiến lược và kế hoạch hành động khoa học giáo dục; mở rộng mạng lưới trường kỹ thuật và dạy nghề. Năm 2015, Bộ Giáo dục và Thể thao Lào xác định nâng cao chất lượng giáo dục là ưu tiên hàng đầu, đòi hỏi đổi mới đồng bộ từ chương trình, nội dung, phương tiện đến phương pháp dạy học, chuyển từ lối truyền thụ một chiều sang phát huy tính tự giác, tích cực và năng lực tự học của người học.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ ra xuất phát từ mâu thuẫn trong thực tiễn đào tạo giáo viên Toán tại các trường CĐSP Lào: môn Phương pháp dạy học (PPDH) Toán chủ yếu giảng dạy phần đại cương, mang tính lý thuyết chung về phương pháp ở trường phổ thông mà chưa đi sâu rèn luyện kỹ năng dạy học các nội dung toán học cụ thể. Trong khi đó, học phần "Toán học THCS" trong chương trình đào tạo lại chỉ tập trung thuần túy vào việc cung cấp kiến thức toán học cơ sở của bậc học này mà thiếu vắng hoàn toàn nội dung về phương pháp dạy học các mạch kiến thức tương ứng. Mặt khác, phương thức giảng dạy vẫn nặng về thuyết trình một chiều, sinh viên thụ động tiếp nhận, thiếu kỹ năng hợp tác và khả năng tự học chưa được bồi dưỡng đúng mức. Do đó, việc nghiên cứu thiết kế tài liệu theo môđun tích hợp PPDH Toán vào môn Toán học THCS là một yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là thiết kế được tài liệu theo môđun PPDH Toán trong môn học Toán THCS và đề xuất được phương pháp sử dụng các môđun đó trong quá trình đào tạo giáo viên ở trường CĐSP nước CHDCND Lào, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và góp phần bồi dưỡng năng lực tự học cho sinh viên ngành sư phạm Toán.

Để đạt được mục tiêu này, tác giả xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về thiết kế và sử dụng tài liệu theo môđun trong dạy học PPDH Toán cho sinh viên CĐSP nước CHDCND Lào.
  2. Khảo sát thực trạng về thiết kế và sử dụng tài liệu theo môđun trong dạy học môn Toán học THCS cho sinh viên CĐSP nước CHDCND Lào.
  3. Thiết kế, biên soạn tài liệu theo môđun trong dạy học môn Toán học THCS cho sinh viên CĐSP nước CHDCND Lào.
  4. Tổ chức dạy học môn Toán học THCS và sử dụng tài liệu theo môđun về PPDH trong đào tạo cho sinh viên CĐSP nước CHDCND Lào.
  5. Thực nghiệm sư phạm để kiểm định tính khả thi và tính hiệu quả của các đề xuất trong luận án.

Giả thuyết khoa học của luận án nêu rõ: Nếu thiết kế được những tài liệu theo môđun về PPDH Toán và sử dụng trong đào tạo giáo viên Toán ở trường CĐSP nước CHDCND Lào thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học PPDH Toán trong đào tạo giáo viên ở nước CHDCND Lào, đồng thời góp phần phát triển năng lực tự học cho sinh viên.

Đối tượng nghiên cứu là tài liệu theo môđun dạy học về Phương pháp dạy học Toán trong môn Toán học THCS thuộc các học phần toán cho sinh viên CĐSP nước CHDCND Lào. Khách thể nghiên cứu là quá trình dạy học môn Toán học THCS thuộc các học phần Toán cho sinh viên sư phạm Toán tại trường CĐSP nước CHDCND Lào. Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở học phần "Toán học THCS" (thuộc học kỳ 2 năm thứ nhất hệ đào tạo 12+4) tại 2 cơ sở đào tạo là Trường CĐSP Ban Keun và Trường CĐSP Sa Văn Na Khệt trong các năm học từ 2017 đến 2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan lịch sử nghiên cứu về môđun dạy học và dạy học theo môđun trên thế giới, tại Việt Nam và tại Lào.

Trên bình diện quốc tế, môđun xuất hiện đầu tiên tại Mỹ vào đầu thế kỷ XX trong các chương trình đào tạo bổ túc kỹ thuật ở các nhà máy sản xuất ô tô như General Motors và Ford nhằm giúp công nhân thích ứng nhanh với các quy trình sản xuất trong thời gian ngắn (2-3 ngày). Tại Viện Đại học Ohio (Mỹ), Trung tâm Giáo dục Nghề nghiệp đã thiết kế chương trình bồi dưỡng giáo viên gồm từ 12 đến 100 môđun phân thành các môđun sơ cấp và thứ cấp. Tại Pháp, hình thức khóa học theo cấu trúc môđun được triển khai sau Chiến tranh thế giới thứ II tại các vùng mỏ than nhằm giải quyết việc làm cho công nhân. Tại Thụy Điển, môđun được áp dụng đào tạo công nhân khai thác gỗ từ những năm 50 của thế kỷ XX. Tại Liên Xô (cũ), Viện Khoa học Dạy nghề đã nghiên cứu áp dụng môđun theo các đơn vị kiến thức trong thực tập sản xuất. Tại Australia, tác giả M. Meyer (bang Victoria) đã nghiên cứu mô hình đào tạo kết hợp giữa truyền thống và môđun; tác giả Donnell phân tích dấu hiệu bản chất cốt lõi của môđun là "tính trọn vẹn".

Về hệ thống đào tạo tín chỉ và môđun, luận án ghi nhận hệ thống tín chỉ xuất phát từ Viện Đại học Harvard dưới thời Viện trưởng Eliot năm 1872. Nhược điểm kiến thức bị cắt vụn của hệ thống tín chỉ truyền thống sau đó được Khoa Giáo dục - Viện Đại học Massachusetts (Mỹ) khắc phục bằng mô hình "tín chỉ theo môđun" dựa trên "hợp đồng học tập cá nhân". Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và UNESCO khu vực Châu Á - Thái Bình Dương cũng ban hành nhiều hướng dẫn áp dụng môđun trong đào tạo nghề và quản lý giáo dục. Các hội nghị quốc tế về triển khai áp dụng môđun được tổ chức lần 1 tại Thái Lan (1977) và lần 2 tại Pháp (1985). Đáng chú ý, hệ dạy học cá thể hóa (Personalized System of Instruction - PSI hay Keller Plan) do Fred S. Keller và cộng sự khởi xướng đã xác lập cơ chế "tự học - cá thể hóa - có hướng dẫn" (self-learning - personalized - assisted), trong đó tài liệu biên soạn theo môđun giữ vai trò phương tiện hướng dẫn chủ đạo.

Tại Việt Nam, đào tạo theo môđun xuất hiện từ thập niên 1970 ở miền Nam qua các chương trình của Hoa Kỳ và ở miền Bắc qua việc thành lập các trạm đào tạo đại học thời chiến; thập niên 1990 tiếp tục được ứng dụng trong đào tạo từ xa và các dự án bồi dưỡng giáo viên như Dự án Việt - Bỉ (theo phân tích của Vũ Quốc Chung, 2018). Viện Nghiên cứu Đại học và Giáo dục Chuyên nghiệp triển khai đề tài "Thí sinh tự học" (1988–1989). Ngành Y tế xuất bản các tài liệu như "Sư phạm y học" (1990), "Học theo môđun" (1992), "Bệnh học đại cương" (1993). Nhiều công trình khoa học giáo dục nghiên cứu sâu về môđun:

  • Nguyễn Ngọc Quang và cộng sự công bố công trình "Vận dụng tiếp cận môđun vào việc đào tạo SV Trường ĐHSP Hà Nội", đề xuất quy trình xây dựng môđun theo hướng tiếp cận hành vi nhằm rèn luyện kỹ năng tự học.
  • Nguyễn Minh Đường với công trình "Môđun kỹ năng hành nghề - phương pháp tiếp cận và biên soạn".
  • Đỗ Huân bảo vệ luận án "Tiếp cận môđun trong xây dựng cấu trúc chương trình đào tạo nghề", đề xuất quy trình 5 bước xây dựng chương trình môđun.
  • Đặng Thị Oanh nghiên cứu dùng bài toán tình huống mô phỏng rèn luyện kỹ năng thiết kế công nghệ dạy học cho sinh viên Hóa học ĐHSP.
  • Phạm Văn Lâm nghiên cứu nâng cao chất lượng thực tập Vật lý đại cương bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun.
  • Dương Huy Cẩn (2010) bảo vệ luận án tiến sĩ về tăng cường năng lực tự học cho sinh viên Hóa học ĐHSP bằng tài liệu môđun.
  • Nguyễn Thị Ngà (2010) thiết kế tài liệu môđun phần kiến thức cơ sở hóa học cho học sinh THPT chuyên hóa.
  • Trần Đức Khoản (2017) nghiên cứu xây dựng tài liệu môđun phần điện học môn Vật lý đại cương cho sinh viên đại học ngành kỹ thuật.

Tại Lào, vấn đề phát triển nhân lực và đào tạo giáo viên được đề cập trong công trình của Xỉ Tha Lờn Khăm Phu Vông (2005) về chính sách xã hội phát huy nhân tố con người, cùng các văn kiện của Ban Tổ chức Trung ương Đảng Nhân dân Cách mạng Lào (2002, 2007) về chiến lược phát triển nhân lực. Các tài liệu bồi dưỡng giáo viên Toán THCS và THPT do NXB Giáo dục Lào ban hành năm 1999 và hội thảo của UNICEF (2006) tập trung vào đổi mới phương pháp dạy học Toán. Một số luận án tiến sĩ nghiên cứu về PPDH Toán tại Lào gồm có: Khambau Sangouantrichanh (1981) về quan điểm hoạt động và phân hóa trong dạy học phương trình; Kham Khong SiBuna Kham (2010) về phương pháp dạy học tích cực môn Đại số và Giải tích THPT; Outhay Bannavong (2013) về quan điểm hoạt động trong dạy học Số học và Đại số lớp 6; Jab Vongthavy (2014) về tích cực hóa hoạt động học tập của sinh viên trong dạy học Giải tích tại CĐSP Lào.

Điểm qua các công trình trên, tác giả khẳng định khoảng trống học thuật: các nghiên cứu tại Lào chưa xây dựng được tài liệu theo môđun có hướng dẫn tự học cho sinh viên sư phạm Toán; chưa có bộ công cụ đánh giá kỹ năng tự học của sinh viên CĐSP; chưa có phương án kết hợp rèn luyện PPDH Toán thông qua nội dung học phần chuyên môn cụ thể như học phần Toán học THCS. Luận án của Done Souphida lựa chọn giải quyết trực tiếp khoảng trống này.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên khung lý thuyết về môđun dạy học và hệ dạy học cá thể hóa (PSI / Keller Plan). Tác giả tiếp thu định nghĩa của Nguyễn Ngọc Quang: Môđun dạy học là một đơn vị chương trình tương đối độc lập, được cấu trúc một cách đặc biệt nhằm phục vụ cho người học, chứa đựng cả mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, PPDH và hệ thống công cụ đánh giá kết quả lĩnh hội, gắn bó chặt chẽ với nhau thành một thể hoàn chỉnh. Tài liệu môđun có 4 đặc tính cơ bản: tính trọn vẹn, tính cá nhân hóa, tính tích hợp và tính phát triển. Cấu trúc một môđun dạy học chuẩn hóa gồm 3 thành tố:

  • Hệ vào: Tiêu đề môđun, phần giới thiệu và hướng dẫn sử dụng, mục tiêu học tập (kiến thức, kỹ năng, thái độ).
  • Thân môđun: Các nhiệm vụ học tập, nội dung học liệu, tài liệu tham khảo và các tiểu môđun. Mỗi tiểu môđun gồm phần mở đầu, nội dung và phương pháp học tập, bài kiểm tra trung gian.
  • Hệ ra: Bản tổng kết chung, bài kiểm tra kết thúc và hệ thống chỉ dẫn học tiếp.

Khung lý thuyết về chuẩn đầu ra và năng lực nghề nghiệp dựa trên quy định của Bộ Giáo dục và Thể thao Lào với 5 yêu cầu: phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường; năng lực học Toán; năng lực giáo dục của môn học; kỹ năng triển khai. Luận án tích hợp 8 năng lực chung và xác định các năng lực chuyên biệt của sinh viên sư phạm Toán: tư duy và ngôn ngữ toán học, giải toán, giải quyết vấn đề, nghiên cứu khoa học giáo dục toán học, vận dụng tri thức toán vào thực tiễn, đánh giá và tự đánh giá (theo thang nhận thức Bloom), và năng lực tự học. Năng lực tự học được cấu trúc từ 4 thành tố: xác định mục tiêu và lập kế hoạch tự học; thực hiện hoạt động tự học; tự đánh giá và điều chỉnh việc học; tự tìm tòi, tiếp nhận tri thức.

Phương pháp nghiên cứu thực tế kết hợp cả định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích các văn bản quy phạm, chương trình đào tạo giáo viên hệ 12+4 và các tài liệu lý luận về môđun dạy học.
  • Phương pháp điều tra, quan sát: Sử dụng phiếu khảo sát thực trạng đối với 35 giảng viên giảng dạy PPDH Toán tại 2 trường CĐSP Ban Keun và CĐSP Sa Văn Na Khệt.
  • Phương pháp chuyên gia: Xây dựng phiếu xin ý kiến chuyên gia gồm 11 tiêu chí đánh giá tài liệu theo thang đo Likert 5 mức độ (1: Rất không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Phân vân; 4: Đồng ý; 5: Rất đồng ý).
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Triển khai 2 vòng thực nghiệm sư phạm có nhóm thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC) tại 2 trường CĐSP Ban Keun và CĐSP Sa Văn Na Khệt.
  • Phương pháp thống kê toán học: Phân tích định lượng kết quả bài kiểm tra của các nhóm TN và ĐC qua điểm trung bình ($\bar{X}$), phương sai ($S^2$), độ lệch chuẩn ($S$), bảng phân bố tần số, bảng phân bố tần suất lũy tích hội tụ lùi và kiểm định giả thuyết thống kê bằng phép thử $t$-Student.
  • Phương pháp nghiên cứu trường hợp: Theo dõi chi tiết diễn biến hoạt động tự học của 4 sinh viên đại diện cho các nhóm học lực khác nhau (yếu, trung bình, khá, giỏi) gồm: Ma Ni Sanh, Chăn Chi La, Phon Tịp, Phim Ma Chăn.

Nguồn tư liệu, dữ liệu gồm: Chương trình đào tạo giáo viên hệ 12+4 ban hành từ năm học 2013–2014; giáo trình môn Toán của Bộ Giáo dục và Thể thao Lào (2010); phiếu khảo sát 35 giảng viên; bảng điểm kiểm tra trước và sau thực nghiệm của 2 vòng thực nghiệm; phiếu đánh giá của chuyên gia và sinh viên.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về môđun dạy học, cấu trúc môđun dạy học (Hệ vào, Thân môđun, Hệ ra) và các nguyên tắc thiết kế, sử dụng tài liệu theo môđun. Chương này phân tích chương trình đào tạo giáo viên CĐSP hệ 12+4 do Bộ Giáo dục và Thể thao Lào ban hành từ năm học 2013–2014, chỉ rõ cơ cấu các môn toán học gồm ba khối kiến thức: Toán học cao cấp, Phương pháp giảng dạy toán và Lịch sử toán học, và khối kiến thức Toán học phổ thông (Toán THCS và Toán THPT).

Khung phân phối các học phần toán trong chương trình đào tạo giáo viên CĐSP Lào được văn bản tổng hợp như sau:

Tên học phần Số tín chỉ / Phân bổ số tiết Học kỳ giảng dạy
Toán học THCS 2(0-4-0) (hoặc 4 tín chỉ, 65 tiết: 1 lý thuyết, 3 thực hành) Năm thứ 1 - Học kỳ 2
Toán học THPT 1 3(0-4-3) Năm thứ 2 - Học kỳ 1
Toán học THPT 2 3(0-4-3) Năm thứ 2 - Học kỳ 2
Lịch sử toán học 2(2-0-0) Năm thứ 1 - Học kỳ 1
Hình học giải tích 4(2-2-3) Năm thứ 1 - Học kỳ 1
Đại số cơ bản 3(1-2-3) Năm thứ 1 - Học kỳ 2
Hình học cơ bản 4(2-2-3) Năm thứ 1 - Học kỳ 2
Đại số nâng cao 4(2-2-3) Năm thứ 2 - Học kỳ 1
Xác suất thống kê 1 4(2-2-3) Năm thứ 2 - Học kỳ 1
Xác suất thống kê 2 4(2-2-3) Năm thứ 2 - Học kỳ 2
Phương trình vi phân 4(2-2-3) Năm thứ 3 - Học kỳ 1
Giải tích thực 4(2-2-3) Năm thứ 3 - Học kỳ 1
Đại số cao cấp 3(1-2-3) Năm thứ 3 - Học kỳ 2
Phương pháp giảng dạy toán 4(2-4-0) Năm thứ 3 - Học kỳ 2

Về thực trạng, kết quả khảo sát trên 35 giảng viên dạy PPDH Toán tại Trường CĐSP Ban Keun và Trường CĐSP Sa Văn Na Khệt xác nhận việc giảng dạy vẫn chủ yếu dùng phương pháp thuyết trình truyền thống, giảng giải một chiều; việc tổ chức cho sinh viên tự học, tự nghiên cứu tài liệu còn hạn chế do thiếu tài liệu hướng dẫn cụ thể. Chương 1 cũng xác lập bộ 11 tiêu chí đánh giá tài liệu môđun bằng thang Likert 5 mức độ phục vụ việc lấy ý kiến chuyên gia.

Chương 2: Thiết kế và sử dụng tài liệu theo môđun phương pháp dạy học môn Toán trung học cơ sở cho sinh viên trường Cao đẳng Sư phạm nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

Chương 2 trình bày vị trí học phần Toán học THCS (4 tín chỉ, 65 tiết, gồm 1 tín chỉ lý thuyết và 3 tín chỉ thực hành, bố trí ở học kỳ 2 năm thứ nhất) và xác lập 4 nguyên tắc thiết kế tài liệu:

  1. Đảm bảo tính khoa học của thiết kế tài liệu theo môđun.
  2. Đảm bảo tính chất lượng sư phạm của nội dung thiết kế tài liệu theo môđun.
  3. Đảm bảo tính khả thi của thiết kế tài liệu theo môđun.
  4. Đảm bảo tính thực tiễn trong liên hệ với trường THCS và phổ thông.

Quy trình thiết kế tài liệu theo môđun gồm 2 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1: Chuẩn bị kịch bản (xác định mục tiêu bài học; xác định nội dung kiến thức theo chuẩn giáo trình/SGK; thiết kế kịch bản dạy học phân nhỏ kiến thức theo phương pháp dạy học chương trình hóa, mỗi đơn vị kiến thức nhỏ được xác định bởi một câu hỏi chính và câu hỏi gợi mở).
  • Giai đoạn 2: Chuẩn bị học liệu môn Toán học THCS (xác định thời lượng bài giảng; mục tiêu kiến thức - kỹ năng; điều kiện tiên quyết; văn bản toàn văn bài giảng; danh mục tài liệu tham khảo chính; học liệu đa phương tiện; hệ thống bài tập và câu hỏi trắc nghiệm; thiết kế tính tương tác giữa giảng viên và sinh viên).

Tác giả đã thiết kế các môđun cụ thể tích hợp PPDH trong môn Toán học THCS: môđun "PPDH Lũy thừa, đẳng thức, căn bậc hai", môđun "PPDH hình học trong mặt phẳng", môđun "PPDH Hàm số bậc nhất, bất phương trình". Hệ thống tài liệu được cấu trúc thành: môđun lý thuyết, môđun bài tập và môđun bổ trợ kiến thức.

Về quy trình sử dụng, tác giả xây dựng mô hình tiến trình học tập gồm các pha:

  • Giới thiệu môđun cho người học.
  • Sinh viên nghiên cứu môđun để giải quyết vấn đề đặt ra theo nhịp độ riêng, có sự hỗ trợ của giảng viên.
  • Sinh viên tự đánh giá bằng các bài kiểm tra trung gian (test trung gian). Nếu chưa đạt, sinh viên được giảng viên hướng dẫn điều chỉnh để học lại nội dung; nếu đạt, sinh viên tham gia đánh giá kết thúc.
  • Sinh viên thực hiện bài kiểm tra kết thúc (test kết thúc). Nếu đạt, sinh viên chuyển sang nghiên cứu môđun tiếp theo; nếu không đạt, sinh viên phải ôn tập lại môđun.

Quy trình sử dụng được quy định cụ thể cho cả sinh viên (chủ động nghiên cứu, đọc sâu có tóm tắt, tự kiểm tra) và giảng viên (thay đổi phương pháp truyền thụ, tổ chức theo dõi, phản hồi thông tin và tư vấn).

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày việc triển khai thực nghiệm sư phạm tại Trường CĐSP Ban Keun và Trường CĐSP Sa Văn Na Khệt qua 2 vòng nhằm kiểm định tính khả thi và hiệu quả của tài liệu đã thiết kế:

  • Vòng 1 (Học kỳ 1, năm học 2017 – 2018): Triển khai trên các lớp thực nghiệm (LTN) và lớp đối chứng (LĐC). Số liệu kiểm tra trước thực nghiệm cho thấy kết quả học tập ban đầu của hai nhóm là tương đương. Sau thực nghiệm, bảng phân bố điểm, đa giác đồ tần số và bảng phân bố tần suất lũy tích hội tụ lùi khẳng định chất lượng học tập của nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng.

  • Vòng 2 (Học kỳ 1, năm học 2018 – 2019): Tiếp tục đối chứng giữa nhóm LTN và LĐC. Luận án tiến hành kiểm định giả thuyết thống kê, tính toán các tham số đặc trưng: điểm trung bình ($\bar{X}$), phương sai ($S^2$), độ lệch chuẩn ($S$), và kiểm định sự khác biệt bằng phép thử $t$-Student. Bảng kiểm nghiệm giả thiết khẳng định sự khác biệt về kết quả học tập giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng có ý nghĩa thống kê, chấp nhận giả thuyết khoa học.

  • Kết quả nghiên cứu trường hợp: Tác giả theo dõi liên tục quá trình tự học của 4 sinh viên thuộc các mức học lực khác nhau:

    • Sinh viên Ma Ni Sanh (nhóm học lực yếu): có tiến bộ trong việc tự lập kế hoạch học tập và cải thiện kết quả các bài kiểm tra trung gian.
    • Sinh viên Chăn Chi La (nhóm học lực trung bình): tăng cường tính độc lập khi xử lý các nhiệm vụ trong tài liệu môđun.
    • Sinh viên Phon Tịp (nhóm học lực khá): hoàn thành tốt các bài tập mở rộng và thể hiện kỹ năng tự đánh giá.
    • Sinh viên Phim Ma Chăn (nhóm học lực giỏi): phát huy năng lực tự nghiên cứu, hỗ trợ các sinh viên khác trong nhóm và đạt điểm số tối đa ở các bài kiểm tra kết thúc.
  • Kết quả xin ý kiến chuyên gia và sinh viên: Tổng hợp kết quả xin ý kiến từ giảng viên và sinh viên nhóm thực nghiệm theo 11 tiêu chí trên thang đo Likert 5 mức độ khẳng định tài liệu môđun được thiết kế đạt chất lượng khoa học, tính sư phạm cao, cấu trúc phù hợp với nhận thức của sinh viên CĐSP và có tác dụng nâng cao năng lực tự học cũng như hứng thú học tập.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về lý luận và thực tiễn:

Về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về thiết kế và sử dụng tài liệu theo môđun trong dạy học môn PPDH Toán cho sinh viên tại các trường CĐSP nước CHDCND Lào.
  • Xác định hệ thống 4 nguyên tắc thiết kế và đề xuất quy trình 2 giai đoạn (chuẩn bị kịch bản và chuẩn bị học liệu) để môđun hóa nội dung dạy học PPDH Toán.
  • Xây dựng quy trình sử dụng tài liệu theo môđun kết hợp giữa tự học cá thể hóa và sự hướng dẫn của giảng viên, gắn liền với các công cụ đánh giá quá trình (test trung gian) và đánh giá tổng kết (test kết thúc).

Về mặt thực tiễn:

  • Thiết kế và biên soạn hoàn chỉnh bộ tài liệu theo môđun về PPDH Toán tích hợp trong học phần "Toán học THCS" (gồm các chủ đề: PPDH Lũy thừa, đẳng thức, căn bậc hai; PPDH hình học trong mặt phẳng; PPDH Hàm số bậc nhất, bất phương trình), chia thành môđun lý thuyết, môđun bài tập và môđun bổ trợ.
  • Khẳng định tính khả thi và hiệu quả của bộ tài liệu qua kết quả thực nghiệm sư phạm 2 vòng tại Trường CĐSP Ban Keun và Trường CĐSP Sa Văn Na Khệt, thể hiện qua các chỉ số thống kê toán học và nghiên cứu trường hợp.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể cho giảng viên môn Toán học THCS và các môn học khác tại các trường Cao đẳng ở Lào trong việc biên soạn học liệu dạy học theo môđun.

Kiến nghị, giải pháp đề xuất:

  • Các trường CĐSP tại Lào cần đẩy mạnh việc chuyển đổi phương pháp dạy học theo hướng môđun hóa tài liệu học tập, tạo điều kiện cho sinh viên tự học có hướng dẫn.
  • Giảng viên cần thay đổi phương pháp dạy học truyền thống một chiều sang tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra đánh giá theo các pha của môđun.
  • Bộ Giáo dục và Thể thao Lào cần xem xét mở rộng mô hình biên soạn tài liệu theo môđun cho các môn học khác trong chương trình đào tạo giáo viên CĐSP.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, luận án chỉ tập trung thiết kế tài liệu theo môđun cho học phần "Toán học THCS" thuộc học kỳ 2 năm thứ nhất hệ 12+4, chưa mở rộng sang các học phần toán học khác trong chương trình đào tạo như Toán học THPT 1, Toán học THPT 2 hay các học phần toán cao cấp. Địa bàn khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm mới dừng lại ở 2 trường CĐSP (Trường CĐSP Ban Keun và Trường CĐSP Sa Văn Na Khệt), chưa bao quát toàn bộ hệ thống các trường CĐSP trên phạm vi cả nước Lào.

Về hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiếp tục nghiên cứu biên soạn tài liệu theo môđun cho các học phần Toán học THPT và các nội dung toán chuyên ngành khác trong chương trình đào tạo giáo viên.
  • Chuyển giao và mở rộng phạm vi thực nghiệm sư phạm ra các trường CĐSP khác tại các tỉnh miền Bắc, Trung, Nam của Lào.
  • Phát triển hệ thống tài liệu môđun từ dạng bản in sang định dạng tài liệu số hóa trực tuyến (online) để phục vụ việc tự học mọi lúc, mọi nơi của sinh viên trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Đối với giảng viên giảng dạy tại các trường CĐSP và Đại học Sư phạm: Luận án cung cấp quy trình 2 giai đoạn thiết kế kịch bản bài giảng và học liệu đa phương tiện theo môđun, cùng quy trình 6 bước tổ chức dạy học cá thể hóa có hướng dẫn. Phần cấu trúc môđun 3 thành tố (Hệ vào, Thân môđun, Hệ ra) và mô hình câu hỏi chương trình hóa là tài liệu tham khảo trực tiếp cho việc biên soạn giáo trình.
  • Đối với sinh viên sư phạm ngành Toán: Bộ tài liệu theo môđun môn Toán học THCS đóng vai trò cẩm nang tự học, giúp sinh viên vừa củng cố kiến thức toán sơ cấp vừa hình thành kỹ năng sư phạm dạy học các chủ đề cụ thể trước khi đi thực tập sư phạm.
  • Đối với các nhà quản lý giáo dục và xây dựng chương trình tại Lào: Luận án cung cấp dữ liệu thực trạng và các bằng chứng thực nghiệm về việc chuyển đổi chương trình đào tạo từ niên chế sang tín chỉ kết hợp môđun hóa tài liệu, đóng góp căn cứ khoa học cho việc đổi mới phương pháp giảng dạy tại các trường sư phạm ở Lào.

Câu hỏi thường gặp

Dưới đây là các câu hỏi và câu trả lời dựa trên các dữ kiện được nêu trong văn bản luận án:

  1. Vì sao tác giả lựa chọn thiết kế tài liệu môđun PPDH Toán tích hợp trong môn Toán học THCS thay vì biên soạn tài liệu cho môn PPDH Toán chung?
    Theo phân tích của luận án, môn PPDH Toán trong chương trình đào tạo CĐSP tại Lào chỉ giảng dạy lý thuyết đại cương về phương pháp dạy học ở trường phổ thông mà chưa rèn luyện kỹ năng dạy học các nội dung cụ thể. Ngược lại, môn Toán học THCS lại chỉ dạy thuần túy kiến thức toán học mà thiếu phần phương pháp dạy các kiến thức đó cho học sinh. Do đó, tác giả tích hợp PPDH vào môn Toán học THCS để sinh viên vừa nắm kiến thức vừa rèn luyện kỹ năng dạy học cụ thể.

  2. Cấu trúc của một môđun dạy học trong luận án gồm những thành phần nào?
    Theo luận án, một môđun dạy học gồm 3 phần chính:

  • Hệ vào: Tên gọi/tiêu đề môđun; giới thiệu môđun và cách sử dụng; mục tiêu (kiến thức, kỹ năng, thái độ).
  • Thân môđun: Nhiệm vụ học tập, nội dung học liệu, tài liệu tham khảo; gồm các tiểu môđun (mỗi tiểu môđun có: mở đầu, nội dung và phương pháp học tập, kiểm tra trung gian).
  • Hệ ra: Bản tổng kết chung, kiểm tra kết thúc và hệ thống chỉ dẫn để tiếp tục học.
  1. Khảo sát thực trạng trong luận án được tiến hành với quy mô và tại các địa bàn nào?
    Tác giả đã thiết kế và phát phiếu khảo sát thực trạng đối với 35 giảng viên giảng dạy PPDH Toán tại 2 trường CĐSP của nước CHDCND Lào là Trường CĐSP Ban Keun và Trường CĐSP Sa Văn Na Khệt.

  2. Thực nghiệm sư phạm của luận án được chia thành mấy giai đoạn và vào các mốc thời gian nào?
    Thực nghiệm sư phạm được tiến hành qua 2 vòng tại Trường CĐSP Ban Keun và Trường CĐSP Sa Văn Na Khệt:

  • Vòng 1: Triển khai trong học kỳ 1, năm học 2017 – 2018.
  • Vòng 2: Triển khai trong học kỳ 1, năm học 2018 – 2019.
  1. Phương pháp nghiên cứu trường hợp trong thực nghiệm đã theo dõi những đối tượng sinh viên nào?
    Tác giả theo dõi hoạt động tự học của 4 sinh viên tương ứng với 4 nhóm học lực khác nhau: sinh viên Ma Ni Sanh (học lực yếu), sinh viên Chăn Chi La (học lực trung bình), sinh viên Phon Tịp (học lực khá) và sinh viên Phim Ma Chăn (học lực giỏi).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Done Souphida đã giải quyết vấn đề gắn kết giữa lý thuyết phương pháp dạy học và kiến thức chuyên môn cụ thể thông qua việc thiết kế và sử dụng tài liệu theo môđun môn Toán học THCS cho sinh viên CĐSP nước CHDCND Lào. Công trình đã xây dựng được cơ sở lý luận, hệ thống nguyên tắc, quy trình thiết kế 2 giai đoạn và quy trình tổ chức dạy học tự học có hướng dẫn theo mô hình PSI. Kết quả thực nghiệm sư phạm 2 vòng cùng nghiên cứu trường hợp tại hai trường CĐSP Ban Keun và Sa Văn Na Khệt đã xác nhận tính khả thi, hiệu quả và giá trị thực tiễn của các giải pháp đề xuất đối với công tác đào tạo giáo viên Toán tại Lào.