Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị Kinh doanh của tác giả Lê Kim Khoa (Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2021) tập trung phân tích tác động của các thành phần giá trị thương hiệu đến ý định mua sản phẩm cà phê hòa tan của người tiêu dùng tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM).

Lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ vai trò của thương hiệu trong chiến lược marketing và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Theo cơ sở lý luận của Keller (1993), giá trị thương hiệu là tài sản giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và hoạch định chiến lược tiếp thị hiệu quả. Về bối cảnh thực tiễn:

  • TP.HCM là trung tâm kinh tế đầu tàu của Việt Nam, chiếm 0,6% diện tích và 8,34% dân số cả nước, nhưng đóng góp 20,5% tổng sản phẩm nội địa (GDP), 27,9% giá trị sản xuất công nghiệp và thu hút 37,9% dự án đầu tư nước ngoài (theo số liệu từ Văn phòng Ủy ban Nhân dân TP.HCM).
  • Trong bối cảnh đại dịch Covid-19, xu hướng tiêu dùng cà phê tự pha chế tại nhà gia tăng nhanh chóng. Theo Hiệp hội Cà phê - Ca cao Việt Nam, sản phẩm cà phê hòa tan chiếm khoảng 14% nhu cầu tiêu thụ cà phê trên toàn cầu và tiếp tục có xu hướng tăng trưởng. Việt Nam có lợi thế nguồn nguyên liệu cà phê Robusta dồi dào phục vụ công nghiệp chế biến sâu.
  • Theo thống kê của Bộ Công Thương Việt Nam, giá xuất khẩu bình quân cà phê trong 6 tháng đầu năm 2021 đạt 1.839 USD/tấn, tăng 8,8% so với cùng kỳ năm 2020. Trên thị trường nội địa, khoảng 70% người dân tại các đô thị lớn như TP.HCM ưa chuộng cà phê hòa tan vì tính tiện lợi và giá thành cạnh tranh. Thị trường chứng kiến sự cạnh tranh khốc liệt giữa các thương hiệu truyền thống (Vinacafé Biên Hòa, Nestlé, Trung Nguyên) cùng sự gia nhập của các đối thủ mới như TNI King Coffee, Ajinomoto Birdy, PhinDeli.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Xác định sự tác động của các thành phần giá trị thương hiệu đến ý định mua sản phẩm cà phê hòa tan của khách hàng tại TP.HCM; từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao giá trị thương hiệu và thúc đẩy ý định mua.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định các nhân tố cấu thành giá trị thương hiệu tác động đến ý định mua sản phẩm cà phê hòa tan của khách hàng tại TP.HCM.
    2. Phân tích, đo lường mức độ tác động của từng nhân tố cấu thành giá trị thương hiệu đến ý định mua sản phẩm cà phê hòa tan của khách hàng tại TP.HCM.
    3. Đề xuất các hàm ý quản trị giúp nâng cao giá trị thương hiệu và thúc đẩy ý định mua sản phẩm cà phê hòa tan.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các nhân tố cấu thành giá trị thương hiệu nào tác động đến ý định mua sản phẩm cà phê hòa tan của khách hàng tại TP.HCM?
  2. Mức độ tác động của các nhân tố cấu thành giá trị thương hiệu này đến ý định mua sản phẩm cà phê hòa tan của khách hàng tại TP.HCM như thế nào?
  3. Những hàm ý quản trị nào có thể áp dụng nhằm nâng cao giá trị thương hiệu của các doanh nghiệp ngành cà phê và thúc đẩy ý định mua sản phẩm cà phê hòa tan của khách hàng tại TP.HCM?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tác động của giá trị thương hiệu đến ý định mua sản phẩm cà phê hòa tan của khách hàng.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng sinh sống tại địa bàn TP.HCM đã từng sử dụng sản phẩm cà phê hòa tan.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai từ tháng 09/2021 đến hết tháng 11/2021; giai đoạn khảo sát định lượng chính thức diễn ra từ ngày 01/11/2021 đến ngày 30/11/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Công trình kế thừa các quan điểm lý thuyết nền tảng về thương hiệu và giá trị thương hiệu:

  • Khái niệm thương hiệu: Tiếp cận theo quan điểm truyền thống (Kotler, 1991; Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2002) coi thương hiệu là dấu hiệu nhận diện, phân biệt hàng hóa; tiếp cận theo quan điểm tổng hợp (Ambler và Styles, 1996; Aaker, 1991) coi thương hiệu là tập hợp các thuộc tính chức năng, tâm lý, hình ảnh đem lại giá trị cho người tiêu dùng.
  • Các mô hình giá trị thương hiệu: Mô hình của Aaker (1991) gồm 5 thành phần (nhận biết thương hiệu, chất lượng cảm nhận, liên tưởng thương hiệu, lòng trung thành thương hiệu và các tài sản sở hữu khác); mô hình của Keller (1993) tập trung vào tài sản thương hiệu dựa trên khách hàng (CBBE) gồm nhận thức thương hiệu và hình ảnh thương hiệu; mô hình của Lassar và cộng sự (1995) gồm 5 thành phần (giá trị cảm nhận, nhận biết thương hiệu, lòng tin thương hiệu, ấn tượng thương hiệu, cảm tưởng thương hiệu).
  • Ý định mua: Được định nghĩa theo Fishbein và Ajzen (1975) cùng nhận định của Aaker (1991) là khuynh hướng chủ quan dự đoán hành vi tiêu dùng tương lai dựa trên sự đánh giá tổng hợp về giá trị thương hiệu.

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập đại diện cho các thành phần của giá trị thương hiệu và 1 biến phụ thuộc, kèm 5 giả thuyết nghiên cứu tương ứng:

  • Giả thuyết H1: Mức độ nhận biết thương hiệu có tác động tích cực (+) đến ý định mua.
  • Giả thuyết H2: Chất lượng cảm nhận có tác động tích cực (+) đến ý định mua.
  • Giả thuyết H3: Liên tưởng thương hiệu có tác động tích cực (+) đến ý định mua.
  • Giả thuyết H4: Lòng trung thành thương hiệu có tác động tích cực (+) đến ý định mua.
  • Giả thuyết H5: Hình ảnh thương hiệu có tác động tích cực (+) đến ý định mua.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu 10 khách hàng từng mua cà phê hòa tan tại TP.HCM (thời gian phỏng vấn từ 15 đến 20 phút mỗi người tại nhà riêng, nơi làm việc hoặc quán cà phê) nhằm kiểm chứng mức độ thích hợp của mô hình và hiệu chỉnh từ ngữ cho 29 biến quan sát.
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Phương pháp lấy mẫu: Thuận tiện phi xác suất thông qua biểu mẫu khảo sát trực tuyến (Google Forms).
    • Quy mô mẫu: Theo quy tắc của Hair và cộng sự (1998), tỷ lệ quan sát trên biến đo lường tối thiểu là 5:1 (29 biến quan sát × 5 = 145 mẫu tối thiểu). Tác giả phát ra 210 phiếu, sau quá trình sàng lọc loại bỏ các phiếu không hợp lệ, thu được 200 mẫu khảo sát đạt yêu cầu phục vụ phân tích.
    • Thang đo: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý).
    • Công cụ xử lý: Phần mềm SPSS 20.0 dùng để chạy thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (yêu cầu hệ số tương quan biến - tổng > 0,3), phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO trong khoảng 0,5 đến 1,0; kiểm định Bartlett có Sig. < 0,05; tổng phương sai trích ≥ 50%; hệ số tải nhân tố Factor Loading > 0,5; Eigenvalue > 1), phân tích hệ số tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính bội (kiểm định đa cộng tuyến với hệ số phóng đại phương sai VIF < 10, kiểm định tự tương quan Durbin-Watson trong khoảng 1 đến 3, kiểm định phương sai sai số thay đổi).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài

Chương 1 thiết lập khung tổng thể của khóa luận, phản ánh tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh phân khúc cà phê hòa tan tăng trưởng mạnh mẽ tại Việt Nam. Tác giả luận giải rõ vai trò vị trí của TP.HCM như một thị trường tiêu thụ trọng điểm, đồng thời tổng hợp các tài liệu nghiên cứu liên quan trong nước (Hà Nam Khánh Giao và Phạm Thị Thanh Huyền, 2016; Phạm Thị Lan Hương và Trương Đình Quốc Bảo, 2018) và quốc tế (Ahmed, 2020; Devendra, 2016; Irpan và Ruswanti, 2020; Sharma, 2017; Surikhan và cộng sự, 2019). Từ đó, xác định rõ mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng khảo sát và kết cấu 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương 2 hệ thống hóa các khái niệm học thuật về thương hiệu, cấu trúc sản phẩm và thương hiệu theo Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2011), cũng như phân tích bản chất của ý định mua (Purchase Intention). Tác giả so sánh các mô hình cấu trúc giá trị thương hiệu kinh điển của Aaker (1991), Keller (1993) và Lassar và cộng sự (1995). Chương này cũng lập bảng tổng hợp đối sánh 7 nghiên cứu thực nghiệm tiền đề để rút ra tần suất xuất hiện của các biến độc lập, làm cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến thành phần: Nhận biết thương hiệu, Chất lượng cảm nhận, Liên tưởng thương hiệu, Lòng trung thành thương hiệu, Hình ảnh thương hiệu và thiết lập hệ thống 5 giả thuyết từ H1 đến H5.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết sơ đồ quy trình nghiên cứu từ bước xác định vấn đề, phác thảo thang đo nháp, phỏng vấn định tính chuyên gia đến thiết kế bảng câu hỏi chính thức. Bố cục bảng câu hỏi gồm 3 phần: khảo sát chung về hành vi mua cà phê hòa tan, hệ thống thang đo Likert 5 mức độ cho 29 biến quan sát, và thông tin nhân khẩu học. Hệ thống biến quan sát được mã hóa cụ thể như sau:

Tên thang đo Mã hóa biến quan sát Số biến Nguồn kế thừa
Nhận biết thương hiệu NB1 đến NB5 5 Phạm Thị Lan Hương & Trương Đình Quốc Bảo (2018); Hà Nam Khánh Giao & Phạm Thị Thanh Huyền (2016)
Chất lượng cảm nhận CL1 đến CL6 6 Phạm Thị Lan Hương & Trương Đình Quốc Bảo (2018); Sharma (2017)
Liên tưởng thương hiệu LT1 đến LT6 6 Phạm Thị Lan Hương & Trương Đình Quốc Bảo (2018); Sharma (2017); tác giả đề xuất
Lòng trung thành thương hiệu TT1 đến TT4 4 Phạm Thị Lan Hương & Trương Đình Quốc Bảo (2018); Sharma (2017)
Hình ảnh thương hiệu HA1 đến HA4 4 Hà Nam Khánh Giao & Phạm Thị Thanh Huyền (2016); Irpan & Ruswanti (2020)
Ý định mua (Biến phụ thuộc) YD1 đến YD4 4 Irpan & Ruswanti (2020); tác giả đề xuất

Chương này cũng xác định quy mô mẫu định lượng (tối thiểu 145 mẫu, thực tế khảo sát 210 mẫu, làm sạch đạt 200 mẫu hợp lệ) và các tiêu chuẩn kiểm định định lượng trên phần mềm SPSS 20.0.

Chương 4: Phân tích dữ liệu

Nội dung Chương 4 mở đầu bằng việc khái quát bối cảnh ngành hàng:

  • Thị trường nội địa chia làm hai phân khúc: cà phê rang xay chiếm 2/3 sản lượng tiêu thụ, cà phê hòa tan chiếm 1/3 còn lại. Ba doanh nghiệp chiếm thị phần chi phối gồm Trung Nguyên, Nestlé và Vinacafé (trong đó Vinacafé chiếm khoảng 40% thị phần nội địa, năm 2020 xuất khẩu hơn 2.200 tấn với trị giá trên 8 triệu USD).
  • Tỷ trọng xuất khẩu cà phê chế biến tăng từ 14,4% (quý 1/2020) lên 17,13% (quý 1/2021) theo Tổng cục Thống kê.
  • Tiếp theo, chương trình bày kết quả phân tích thống kê mô tả mẫu khảo sát (cơ cấu giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn, thu nhập); kiểm định Cronbach's Alpha cho các thang đo biến độc lập và biến phụ thuộc; phân tích nhân tố khám phá EFA cho tập biến độc lập và biến phụ thuộc; phân tích tương quan Pearson; kiểm định phương sai sai số thay đổi; và phân tích hồi quy tuyến tính bội để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Chương cuối cùng tổng kết các phát hiện định lượng cốt lõi và xây dựng hệ thống hàm ý quản trị dành riêng cho các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh cà phê hòa tan tại thị trường TP.HCM. Các giải pháp tập trung trước hết vào yếu tố then chốt là chất lượng cảm nhận (đa dạng hóa danh mục sản phẩm, cải tiến hương vị, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng). Đồng thời, tác giả đưa ra các gợi ý bổ trợ đối với việc xây dựng liên tưởng thương hiệu, củng cố lòng trung thành, duy trì hình ảnh thương hiệu và nâng cao mức độ nhận biết. Chương 5 khép lại bằng việc chỉ ra các hạn chế về phạm vi mẫu và đề xuất định hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Phân tích dữ liệu từ 200 mẫu khảo sát hợp lệ mang lại những kết quả định lượng cụ thể:

  • Phân tích tương quan Pearson: Kết quả kiểm định khẳng định cả 5 khía cạnh của giá trị thương hiệu (Chất lượng cảm nhận, Nhận biết thương hiệu, Lòng trung thành thương hiệu, Liên tưởng thương hiệu và Hình ảnh thương hiệu) đều có mối tương quan tuyến tính có ý nghĩa với ý định mua sản phẩm cà phê hòa tan của người tiêu dùng tại TP.HCM.
  • Phân tích hồi quy tuyến tính: Khi đưa đồng thời 5 nhân tố vào mô hình hồi quy bội để đánh giá mức độ tác động, kết quả cho thấy chỉ có duy nhất nhân tố Chất lượng cảm nhận là có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến ý định mua sản phẩm cà phê hòa tan của khách hàng.
  • Bốn nhân tố còn lại gồm Nhận biết thương hiệu, Liên tưởng thương hiệu, Lòng trung thành thương hiệu và Hình ảnh thương hiệu không thể hiện tác động có ý nghĩa thống kê đáng kể lên ý định mua trong mô hình thực nghiệm này.

Giải pháp và khuyến nghị quản trị

Dựa trên kết quả thực nghiệm, tác giả đề xuất các định hướng thực tiễn cho các doanh nghiệp sản xuất cà phê hòa tan:

  • Ưu tiên trọng tâm vào chất lượng cảm nhận: Doanh nghiệp cần đa dạng hóa các dòng sản phẩm cà phê hòa tan phù hợp với khẩu vị của từng phân khúc khách hàng; cải tiến công nghệ chế biến nhằm nâng cao chất lượng thực tế; đảm bảo sự đồng nhất về hương vị và đem đến cho người tiêu dùng giá trị cảm nhận tương xứng với chi phí bỏ ra.
  • Kết hợp các hoạt động thương hiệu khác: Dù 4 yếu tố còn lại không tạo ra tác động trực tiếp mang ý nghĩa thống kê trong mô hình hồi quy, doanh nghiệp vẫn cần duy trì các kênh truyền thông nhận diện, củng cố độ phủ thương hiệu và gia tăng các liên tưởng tích cực nhằm hỗ trợ nền tảng nhận thức dài hạn cho người tiêu dùng.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt học thuật: Khóa luận bổ sung dữ liệu kiểm định thực nghiệm về thang đo giá trị thương hiệu (dựa trên mô hình của Aaker, Keller và các nghiên cứu tại Việt Nam) áp dụng cụ thể cho ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG), trực tiếp là sản phẩm cà phê hòa tan tại một đô thị đặc thù như TP.HCM. Nghiên cứu cung cấp góc nhìn thực chứng cho thấy trong nhóm sản phẩm thực phẩm - đồ uống tiện lợi, chất lượng cảm nhận là yếu tố quyết định chi phối ý định mua sắm của người tiêu dùng.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp cơ sở định lượng cho các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất cà phê hòa tan (như Vinacafé, Trung Nguyên, Nestlé...) nhận diện đúng trọng tâm đầu tư nguồn lực marketing, tránh việc dàn trải chi phí quá mức vào quảng bá hình ảnh mà xem nhẹ khâu cải tiến chất lượng sản phẩm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Phương pháp chọn mẫu và kích thước mẫu: Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật lấy mẫu thuận tiện phi xác suất với cỡ mẫu 200 quan sát hợp lệ. Quy mô mẫu này tuy đáp ứng yêu cầu kỹ thuật tối thiểu của EFA và hồi quy nhưng tính đại diện tổng thể cho toàn bộ cư dân TP.HCM chưa thực sự cao.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Dữ liệu chỉ thu thập tại khu vực TP.HCM trong khoảng thời gian từ tháng 09/2021 đến tháng 11/2021, giai đoạn thị trường chịu tác động bởi các biện pháp giãn cách xã hội do dịch Covid-19, điều này có thể tạo ra những biến động nhất thời về tâm lý tiêu dùng.
  • Biến số mô hình: Đề tài chỉ xem xét 5 thành phần nội tại của giá trị thương hiệu mà chưa tích hợp các yếu tố marketing hỗn hợp bên ngoài có ảnh hưởng mạnh đến quyết định mua như: biến động giá cả, các chương trình chiêu thị/khuyến mãi, độ sẵn có của hệ thống kênh phân phối, hoặc các biến nhân khẩu học đóng vai trò điều tiết.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp lấy mẫu xác suất để nâng cao tính đại diện.
  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các tỉnh, thành phố khác nhằm so sánh sự khác biệt hành vi giữa các vùng miền.
  • Bổ sung các biến kiểm soát hoặc biến trung gian (như sự hài lòng, rào cản chuyển đổi, giá trị cảm nhận về giá) vào mô hình nghiên cứu để giải thích toàn diện hơn ý định mua của khách hàng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu học thuật hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Thương mại đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng, tài sản thương hiệu (CBBE) và ngành hàng tiêu dùng nhanh.
  • Những người nghiên cứu quan tâm đến quy trình triển khai nghiên cứu định lượng khảo sát bằng SPSS 20.0, từ thiết kế bảng hỏi Likert 5 mức độ, mã hóa biến quan sát kế thừa từ các tác giả uy tín (Aaker, Keller, Sharma, Phạm Thị Lan Hương), đến quy trình kiểm định Cronbach's Alpha, EFA và hồi quy tuyến tính.
  • Đặc biệt, tài liệu thể hiện quy trình xử lý giải trình chỉnh sửa sau hội đồng bảo vệ (Biên bản giải trình ngày 17/01/2022), cung cấp bài học kinh nghiệm về việc: chuẩn hóa trích dẫn theo định dạng APA, loại bỏ nguồn tham khảo không hàn lâm (như Wikipedia), loại bỏ phân tích ANOVA khi không gắn với mục tiêu cụ thể, và bổ sung kiểm định phương sai sai số thay đổi trong mô hình hồi quy.

Câu hỏi thường gặp

1. Kích thước mẫu khảo sát của khóa luận được xác định dựa trên tiêu chí nào và số lượng mẫu thực tế thu được là bao nhiêu?
Khóa luận áp dụng quy tắc thực nghiệm của Hair và cộng sự (1998), yêu cầu số lượng mẫu khảo sát tối thiểu phải gấp 5 lần số biến quan sát. Mô hình có 29 biến quan sát (25 biến độc lập và 4 biến phụ thuộc), tương ứng cỡ mẫu tối thiểu là 29 × 5 = 145 mẫu. Tác giả đã phát ra 210 phiếu khảo sát trực tuyến qua Google Forms và thu về 200 mẫu hợp lệ sau khi mã hóa và loại bỏ các phiếu lỗi để đưa vào phân tích chính thức.

2. Kết quả kiểm định hồi quy tuyến tính bội xác định nhân tố nào có tác động đáng kể đến ý định mua cà phê hòa tan tại TP.HCM?
Kết quả phân tích hồi quy chỉ ra rằng chỉ có duy nhất nhân tố Chất lượng cảm nhận (Perceived Quality) có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến ý định mua sản phẩm cà phê hòa tan của người tiêu dùng tại TP.HCM. Bốn nhân tố còn lại trong mô hình đề xuất gồm Nhận biết thương hiệu, Liên tưởng thương hiệu, Lòng trung thành thương hiệu và Hình ảnh thương hiệu không có tác động đáng kể mang ý nghĩa thống kê trong mô hình hồi quy này.

3. Tác giả đã thực hiện những chỉnh sửa trọng yếu nào theo yêu cầu của Hội đồng bảo vệ khóa luận tốt nghiệp?
Theo biên bản giải trình chỉnh sửa ngày 17/01/2022, tác giả đã:

  • Rà soát lỗi chính tả, chuẩn hóa trình bày và trích dẫn theo tiêu chuẩn APA; bổ sung nguồn tài liệu thứ cấp trong Chương 1 và hoàn thiện trích dẫn trong hình vẽ.
  • Loại bỏ hoàn toàn các nguồn tham khảo từ Wikipedia để đảm bảo tính hàn lâm khoa học.
  • Bổ sung kiểm định hiện tượng phương sai sai số thay đổi trong phân tích hồi quy.
  • Bổ sung nội dung đối sánh kết quả với các công trình nghiên cứu liên quan ở phần cơ sở lý luận.
  • Loại bỏ phân tích phương sai (ANOVA) ra khỏi báo cáo do nội dung này không nằm trong mục tiêu nghiên cứu cụ thể đã đăng ký ban đầu.

4. Thang đo của 5 biến độc lập trong khóa luận được kế thừa và xây dựng từ những nguồn nghiên cứu nào?
Thang đo gồm 25 biến quan sát độc lập được kế thừa từ các công trình:

  • Thang đo Nhận biết thương hiệu (5 biến: NB1 - NB5): Kế thừa từ Phạm Thị Lan Hương và Trương Đình Quốc Bảo (2018), Hà Nam Khánh Giao và Phạm Thị Thanh Huyền (2016).
  • Thang đo Chất lượng cảm nhận (6 biến: CL1 - CL6): Kế thừa từ Phạm Thị Lan Hương và Trương Đình Quốc Bảo (2018), Sharma (2017).
  • Thang đo Liên tưởng thương hiệu (6 biến: LT1 - LT6): Kế thừa từ Phạm Thị Lan Hương và Trương Đình Quốc Bảo (2018), Sharma (2017) kết hợp biến do tác giả đề xuất qua phỏng vấn chuyên gia.
  • Thang đo Lòng trung thành thương hiệu (4 biến: TT1 - TT4): Kế thừa từ Phạm Thị Lan Hương và Trương Đình Quốc Bảo (2018), Sharma (2017).
  • Thang đo Hình ảnh thương hiệu (4 biến: HA1 - HA4): Kế thừa từ Hà Nam Khánh Giao và Phạm Thị Thanh Huyền (2016), Irpan và Ruswanti (2020).

5. Báo cáo khóa luận cung cấp những số liệu thực trạng nào về thị trường cà phê hòa tan tại Việt Nam?
Văn bản phản ánh: thị trường cà phê Việt Nam chia thành 2 phân khúc với cà phê rang xay chiếm 2/3 sản lượng tiêu thụ và cà phê hòa tan chiếm 1/3 còn lại. Thị phần cà phê hòa tan nội địa do 3 thương hiệu lớn nắm giữ gồm Trung Nguyên, Nestlé và Vinacafé (trong đó Vinacafé chiếm khoảng 40% thị phần nội địa; năm 2020 đơn vị này xuất khẩu hơn 2.200 tấn với giá trị hơn 8 triệu USD). Đồng thời, tỷ trọng cà phê chế biến trong tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam đã tăng từ 14,4% trong quý 1/2020 lên 17,13% trong quý 1/2021.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Kim Khoa đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu thông qua việc kết hợp phương pháp phỏng vấn định tính và khảo sát thực nghiệm định lượng trên 200 khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh. Mặc dù cả 5 khía cạnh của giá trị thương hiệu đều có tương quan với ý định mua, phân tích hồi quy tuyến tính khẳng định chất lượng cảm nhận là nhân tố duy nhất có ảnh hưởng mang ý nghĩa thống kê trực tiếp đến ý định mua cà phê hòa tan. Công trình cung cấp hàm ý thực tiễn giá trị cho các doanh nghiệp sản xuất cà phê trong việc ưu tiên nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm, đồng thời là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu định lượng dành cho sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh.