phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục trong luận Luan van 3 văn gồm có ba chƣơng nhƣ sau : Chƣơng1: Cơ sở lý luận về thƣơng hiệu và phát triển thƣơng hiệu Chƣơng 2: Thực trạng phát triển thƣơng hiệu Biscafun tại Nhà máy bánh kẹo Quảng Ngãi. Chƣơng 3: Giải pháp phát triển thƣơng hiệu Biscafun tại Nhà máy bánh kẹo Quảng Ngãi. Tài iệu nghiên cứu - TS. Phạm Thị Lan Hƣơng (2008), Bài giảng “Quản trị thƣơng hiệu”, Đại Học Kinh Tế Đà Nẵng.
Tài liệu đã cung cấp, trình bày cơ sở lý luận và những lập luận về quá trình phát triển thƣơng hiệu, với những định nghĩa, khái niệm về thƣơng hiệu của các tác giả khác nhau. Nội dung chính là làm rõ tài sản thƣơng hiệu và những yếu tố tạo nên giá trị tài sản thƣơng hiệu. Chính vì vậy để đo lƣờng giá trị thƣơng hiện hiện tại là điều cần thiết để giúp có cái nhìn sâu sắc hơn, cụ thể hơn về thƣơng hiệu đang nghiên cứu.TS Lê thế Giới – TS.Nguyễn Xuân Lãn (1999), “Quản trị Marketing”, NXB Thống kê, Đại học kinh tế Đà Nẵng. Giáo trình đã cung cấp cho nền tảng hệ thống cơ sở lý luận về hoạch định, chiến lƣợc marketing, các công cụ trong marketing- mix nhằm bổ sung, hỗ trợ cho việc phát triển thƣơng hiệu.
Những đề xuất marketing -mix của luận văn đều căn cứ vào các nội dung của tài liệu. Một chiến lƣợc marketing sản phẩm thành công cần có những cơ sở lý luận vững chắc, biển chứng cho những quyết định đó. Tất nhiên tài liệu sẽ không thể cung cấp đƣợc những nội dung chi tiết cụ thể cho việc phát triển từng sản phẩm có mặt trên thị trƣờng những nó sẽ cung cấp những nền tảng lý thuyết chung nhất cho việc phát triển thƣơng hiệu.TS Trƣơng Đình Chiến (2012), “Quản trị Marketing”, NXB Đại Luan van 4 học kinh tế quốc dân. Giáo trình đã cung cấp cơ sở lý luận về hoạch định, chiến lƣợc marketing, các chính sách marketing -mix nhằm hỗ trợ cho việc phát triển thƣơng hiệu.
Nguyễn Văn Dung (2009), “Xây dựng thƣơng hiệu mạnh”, NXB giao thông vận tải. - Đề tài “Phát triển thương hiệu BIC – Tổng công ty Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” của học viên Lê Bá Phúc thuộc Đại học Đà Nẵng đã sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu: phƣơng pháp quan sát, điều tra thống kê, phƣơng pháp phân tích, so sánh kết hợp lý luận với thực tiễn nhằm đánh giá thực trạng thƣơng hiệu BIC, những nhân tố tác động đến thƣơng hiệu để từ đó đƣa ra giải pháp để phát triển thƣơng hiệu của công ty. Ƣu điểm của đề tài là đã định lƣợng mức độ nhận biết cũng nhƣ mức độ hài lòng của khách hàng về thƣơng hiệu BIC so với các công ty bảo hiểm khác. - Đề tài “Phát triển thương hiệu Cà phê Đắk Hà” của học viên Nguyễn Hòa Chính thuộc Đại học Đà Nẵng, tác giả đã sử dụng phƣơng pháp mô tả hoạt động hiện tại của công ty và các phƣơng pháp thống kê, tổng hợp so sánh, phân tích,… Đề tài này đã đánh giá đƣợc mức độ nhận biết thƣơng hiệu, chất lƣợng cảm nhận, sự trung thành của khách hàng về thƣơng hiệu Cà phê Đắk Hà so với các thƣơng hiệu Cà phê khác.
- Đề tài “Chiến lược phát triển thương hiệu Tanda của Công ty cơ khí ôtô và thiết bị Đà Nẵng” của học viên Phan Thị Thủy của Đại học Đà Nẵng, tác giả đã sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu dựa trên lý thuyết thông qua các mô hình chiến lƣợc và phƣơng pháp nghiên cứu thực nghiệm, thống kê mô tả thông qua việc tìm hiểu thực tế tại công ty, tiến hành khảo sát khách hàng và nhân viên. Đề tài này đã đƣa ra các mô hình chiến lƣợc thƣơng hiệu và tiến trình để thực hiện việc phát triển thƣơng hiệu. Luan van 5 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THƢƠNG HIỆU 1. TỔNG QUAN VỀ THƢƠNG HIỆU 1.
Kh i niệm thƣơng hiệu Thƣơng hiệu đã xuất hiện cách đây hàng thế kỷ với ý nghĩa để phân biệt hàng hoá của nhà sản xuất này với hàng hoá của nhà sản xuất khác. Trên thực tế, từ thời xa xƣa cho đến ngày nay, “brand” đã và vẫn mang ý nghĩa chủ của những con vật nuôi đánh dấu lên các con vật của mình để nhận dạng chúng, thông qua đó khẳng định giá trị hàng hoá và quyền sở hữu của mình. Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ: “ h ơ g hi ộ i gữ ý hi iể g h h ẽ hi h ặ ộ h p phầ ử ó hằ h di h gh h dị h ụ ộ g ời h ộ hó g ời ph i hú g ới h gh dị h ụ i h ạ h h” Quan điểm này nhấn mạnh thƣơng hiệu mang tính vật chất, hữu hình. Theo Keller: “Thƣơng hiệu là một tập hợp những liên tƣởng trong tâm trí ngƣời tiêu dùng, làm tăng giá trị nhận thức của một sản phẩm hoặc dịch vụ’’.
Những liên kết này phải độc đáo (sự khác biệt), mạnh (nổi bật) và tích cực (đáng mong muốn). Quan điểm này nhấn mạnh đến đặc tính vô hình của thƣơng hiệu, yếu tố quan trọng đem lại giá trị cho tổ chức. Trong bối cảnh kinh tế thị trƣờng, cạnh tranh là điều không thể tránh khỏi. Các giá trị cốt lõi của sản phẩm không chênh lệch nhau nhiều thì thƣơng hiệu là chìa khóa tạo sự khác biệt.
Một thƣơng hiệu mạnh sẽ làm gia tăng giá trị sản phẩm, từ đó làm tăng vị thế cạnh tranh của công ty. Nói cách khác, thƣơng hiệu mạnh giúp công ty tồn tại và phát triển. Theo quan điểm của Luan van 6 nhiều chuyên gia marketing và thƣơng hiệu hàng đầu hiện nay nhƣ Philip Kotler, David Aaker, Kevin Lane Keller,.thì thƣơng hiệu là tổng thể của nhiều yếu tố tạo thành. Trƣớc hết, đó là tên gọi, logo, biểu tƣợng, màu sắc, khẩu hiệu, nhạc điệu, bao bì, kiểu dáng và mẫu mã sản phẩm.
Đây là những dấu hiệu để nhận biết hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp giữa muôn vàn đối thủ cạnh tranh khác. Những dấu hiệu còn là căn cứ để pháp luật bảo vệ quyền lợi chính đáng của doanh nghiệp chống lại sự cạnh tranh không lành mạnh. Pháp luật chỉ bảo hộ những dấu hiệu phân biệt (nếu đã đăng ký bảo hộ) chứ không bảo hộ hình tƣợng về hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp. Nhƣ vậy, những dấu hiệu bên ngoài có thể gọi là “phần xác” của thƣơng hiệu.
Tiếp theo, “phần hồn” của thƣơng hiệu chính là trạng thái mà thƣơng hiệu cần đạt đƣợc trong tƣơng lai dài hạn (tầm nhìn), vai trò, nhiệm vụ của thƣơng hiệu với khách hàng, cổ đông và cộng đồng (sứ mệnh). Vai trò của thƣơng hiệu a. Đối với người tiêu dùng - Thƣơng hiệu tạo lòng tin của ngƣời tiêu dùng về chất lƣợng, về các đặc điểm lý tính của sản phẩm, về giá cả sản phẩm mà họ sử dụng; biết đƣợc nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm, tin tƣởng rằng loại hàng hoá dịch vụ đó có chất lƣợng đảm bảo và nó đã đƣợc kiểm chứng qua thời gian dài - Thƣơng hiệu góp phần bảo vệ lợi ích chính đáng của ngƣời tiêu dùng. Thƣơng hiệu của sản phẩm đƣợc Nhà nƣớc bảo hộ sẽ là rào cản ngăn ngừa tình trạng làm hàng giả, hàng nhái,… với mục đích lừa gạt ngƣời tiêu dùng.
- Thƣơng hiệu khuyến khích tâm lý tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ có thƣơng hiệu nổi tiếng. Trong xã hội của các nƣớc công nghiệp phát triển, tầng lớp những ngƣời có thu nhập cao, họ không chỉ hài lòng trả tiền cho giá trị sản phẩm mà họ còn sẵn lòng trả tiền cho sự thoả mãn khi mua đƣợc một sản phẩm mang thƣơng hiệu nổi tiếng. Đối với doanh nghiệp Thƣơng hiệu chỉ có giá trị đối với doanh nghiệp khi nó có giá trị hay đƣợc tin tƣởng bởi những ngƣời tiêu dùng. - Thƣơng hiệu là tài sản vô hình, thậm chí là tài sản vô giá của doanh nghiệp.
Thƣơng hiệu góp phần quan trọng làm tăng thu nhập trong tƣơng lai bằng những giá trị tăng thêm của hàng hoá. - Thƣơng hiệu giúp doanh nghiệp duy trì lƣợng khách hàng truyền thống, đồng thời thu hút thêm khách hàng mới, các khách hàng tiềm năng. - Thƣơng hiệu sẽ giúp doanh nghiệp giảm các khoản chi phí cho hoạt động xúc tiến thƣơng mại, các hoạt động marketing. Thực chất, thƣơng hiệu cũng là một trong những công cụ marketing, xúc tiến thƣơng mại hữu hiệu của doanh nghiệp nhằm tấn công vào thị trƣờng mục tiêu, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện chính sách thâm nhập, mở rộng thị trƣờng.
Đồng thời, nhờ có thƣơng hiệu nổi tiếng mà quá trình phân phối đƣợc thực hiện dễ dàng và hiệu quả hơn. - Thƣơng hiệu là yếu tố quan trọng mang lại lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có điều kiện phòng thủ và chống lại các đối thủ khác. Thực tế cho thấy những hàng hoá mang thƣơng hiệu nổi tiếng có khả năng tạo đƣợc sự bền vững trong cạnh tranh vì dễ dàng tạo ra sự tin cậy của khách hàng đối với sản phẩm. ặc tính và hình ảnh thƣơng hiệu a.
Các đặc tính của thương hiệu Đặc tính của thƣơng hiệu thể hiện những định hƣớng, mục đích và ý nghĩa của thƣơng hiệu. Nó chính là “trái tim” và “linh hồn” của thƣơng hiệu. Xác định đặc tính thƣơng hiệu là trọng tâm của chiến lƣợc phát triển thƣơng hiệu. Đặc tính của thƣơng hiệu là một tập hợp duy nhất các liên kết thuộc tính mà các nhà chiến lƣợc thƣơng hiệu mong muốn tạo ra và duy trì.
Những liên Luan van 8 kết này sẽ phản ánh cái mà thƣơng hiệu hƣớng đến và là sự cam kết của nhà sản xuất đối với khách hàng. Theo David Aaker, đặc tính của thƣơng hiệu nên đƣợc xem xét ở bốn khía cạnh gồm: h h h ơ g hi h ộ phẩ ( phạm vi sản phẩm, thuộc tính sản phẩm, chất lƣợng/giá trị, tính hữu dụng, ngƣời sử dụng, nƣớc xuất xứ). Tạo dựng mối liên hệ chặt chẽ giữa khách hàng và loại sản phẩm nhất định, có nghĩa là thƣơng hiệu của sản phẩm đó sẽ xuất hiện đầu tiên trong tâm trí khách hàng khi có nhu cầu về loại sản phẩm đó. h h i h ơ g hi h ộ ổ h , tập trung vào đặc tính của tổ chức hơn là vào sản phẩm hay dịch vụ.
Các đặc tính của tổ chức có thể là sự đổi mới, dẫn đầu về chất lƣợng, quan tâm đến sức khỏe cộng đồng hoặc bảo vệ môi trƣờng. Những đặc tính này có thể đƣợc làm nổi bật thông qua nhân viên, văn hóa kinh doanh và các chƣơng trình truyền thông của công ty.