Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh tình trạng an toàn vệ sinh thực phẩm tại Việt Nam đang ở mức báo động, người tiêu dùng ngày càng trở nên thận trọng hơn đối với các sản phẩm thực phẩm tươi sống, kể cả khi mua sắm tại các hệ thống siêu thị hiện đại. Xu hướng tiêu dùng thực phẩm nhằm bảo vệ sức khỏe và hướng tới môi trường bền vững ngày càng gia tăng, đặc biệt tại các đô thị lớn – nơi tập trung dân cư có trình độ học vấn, thu nhập khá và phong cách sống hiện đại. Trước đây, các sản phẩm hữu cơ và thịt bò nhập khẩu (TBNK) thường có giá thành cao và độ sẵn có hạn chế trên thị trường. Tuy nhiên, thời gian gần đây, thịt bò nhập khẩu chính ngạch (chủ yếu từ Mỹ và Úc) đã trở nên phổ biến hơn tại các siêu thị, cửa hàng tiện lợi và kênh bán hàng trực tuyến với mức giá hợp lý, tạo nên nhu cầu tiêu thụ rõ nét trong các bữa ăn gia đình.

Để một sản phẩm thực phẩm nhập khẩu được thị trường chấp nhận, tiêu chí an toàn sức khỏe và chất lượng vệ sinh trở thành điều kiện tiên quyết. Đây là thách thức lớn nhưng cũng mở ra cơ hội cho các doanh nghiệp chăn nuôi, chế biến và phân phối. Long Biên là quận nội thành có diện tích tự nhiên lớn nhất Thủ đô Hà Nội, sở hữu tốc độ đô thị hóa nhanh, cơ sở hạ tầng giao thông đồng bộ cùng mật độ tập trung nhiều khu đô thị, chung cư và biệt thự. Cùng với sự gia tăng thu nhập của người dân, nhu cầu tiêu dùng thịt bò nhập khẩu trên địa bàn quận có sự chuyển biến mạnh mẽ cả về lượng và chất.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Ngọc Ánh (Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Khoa Kế toán và Quản trị Kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Ngọc Mai) thực hiện đề tài: "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua thịt bò nhập khẩu của người tiêu dùng trên địa bàn quận Long Biên, Hà Nội".

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua thịt bò nhập khẩu của người dân trên địa bàn quận Long Biên, Hà Nội.
  • Mục tiêu cụ thể (được đánh số theo văn bản):
    1. Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về ý định mua hàng đối với thịt bò nhập khẩu.
    2. Nhận dạng các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua thịt bò nhập khẩu của người tiêu dùng trên địa bàn quận Long Biên - Hà Nội.
    3. Phân tích mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến ý định mua thịt bò nhập khẩu.
    4. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến ý định mua thịt bò nhập khẩu của người tiêu dùng trên địa bàn quận Long Biên - Hà Nội.
    5. Đề xuất một số giải pháp giúp các đơn vị kinh doanh thịt bò nhập khẩu kích thích người tiêu dùng mua và sử dụng thịt bò nhập khẩu trên địa bàn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua thịt bò nhập khẩu của người dân trên địa bàn quận Long Biên, Hà Nội.
  • Đối tượng khảo sát/điều tra: Người dân sinh sống và tiêu dùng thực phẩm trên địa bàn quận Long Biên.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hành vi và các nhân tố tác động đến ý định lựa chọn thịt bò nhập khẩu của người tiêu dùng.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành thu thập số liệu và nghiên cứu từ tháng 09/2020 đến tháng 12/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kế thừa và tích hợp các nền tảng lý thuyết kinh điển về hành vi người tiêu dùng và ý định hành vi:

  1. Mô hình hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein và Ajzen (1975): Khẳng định ý định hành vi chịu tác động bởi hai yếu tố cơ bản là Thái độ đối với hành vi và Chuẩn mực chủ quan.
  2. Lý thuyết hành vi hoạch định (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991): Mở rộng từ TRA bằng việc bổ sung yếu tố Nhận thức kiểm soát hành vi (Perceived Behavioral Control).
  3. Mô hình hành vi định hướng theo mục tiêu (Model of Goal-Directed Behavior - MGB) của Perugini & Bagozzi (2001): Xem xét yếu tố cảm xúc (tích cực/tiêu cực), kinh nghiệm trong quá khứ/thói quen và sự mong muốn mục tiêu làm trung gian dẫn tới ý định.
  4. Mô hình quy trình 5 giai đoạn ra quyết định của người mua theo Kotler và cộng sự (2005): Nhận dạng vấn đề $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá/Ý định mua hàng $\rightarrow$ Quyết định mua $\rightarrow$ Hành vi sau mua.
  5. Tổng quan nghiên cứu thực nghiệm liên quan: Các nghiên cứu của Nguyễn Phong Tuấn (2011) về thực phẩm an toàn tại Hà Nội và TP.HCM; Trần Thị Trúc Linh (2016) về lựa chọn cà phê ngoại tại TP.HCM; Nguyễn Ngọc Mai (2020) về thực phẩm hữu cơ tại quận Long Biên; Trần Quang Trung và Nguyễn Bảo Ly (2016) về tiêu dùng táo nhập khẩu ở Hà Nội; Nguyễn Ngọc Mai, Đỗ Quan Giám, Đỗ Văn Viện (2020) về hành vi tiêu dùng thực phẩm nhập khẩu tại Việt Nam.

Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết: Tác giả đề xuất mô hình gồm 6 nhóm biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc là Ý định mua thịt bò nhập khẩu của người dân tại quận Long Biên, Hà Nội:

  • H1: Thái độ đối với việc lựa chọn TBNK có ảnh hưởng thuận chiều với ý định mua TBNK.
  • H2: Cảm nhận về chất lượng TBNK (chất lượng chung và hương vị) có ảnh hưởng thuận chiều với ý định mua TBNK.
  • H3: Cảm nhận về sự sẵn có về TBNK có ảnh hưởng thuận chiều với ý định mua TBNK.
  • H4: Chuẩn mực chủ quan có ảnh hưởng thuận chiều với ý định mua TBNK.
  • H5: Cảm nhận về sức khỏe và hiểu biết đối với TBNK có ảnh hưởng thuận chiều với ý định mua TBNK.
  • H6: Cảm nhận về giá cả của TBNK có ảnh hưởng thuận chiều với ý định mua TBNK.
Mã nhóm nhân tố Tên nhóm nhân tố Số biến quan sát Nguồn thang đo tham khảo
TD Thái độ đối với việc lựa chọn TBNK 4 biến (TD1 - TD4) Ajzen (1991)
CL Cảm nhận về chất lượng TBNK 6 biến (CL1 - CL6) Tác giả tự đề xuất
HVI Cảm nhận về chất lượng hương vị 4 biến (HVI1 - HVI4) Nguyễn Ngọc Mai (2020)
TQ Sự quen thuộc khi trải nghiệm / Thói quen 4 biến (TQ1 - TQ4) Nguyễn Ngọc Mai (2020)
SC Cảm nhận về sự sẵn có 5 biến (SC1 - SC5) Kim Quyên (2006)
CQ Chuẩn mực chủ quan 4 biến (CQ1 - CQ4) Ajzen (1991)
GC Cảm nhận về giá cả TBNK 6 biến (GC1 - GC6) Nguyễn Ngọc Mai (2020)
HB Hiểu biết đối với TBNK 6 biến (HB1 - HB6) Tác giả đề xuất
SK Cảm nhận về chất lượng / Sức khỏe 4 biến (SK1 - SK4) Nguyễn Ngọc Mai (2020)
YD (Biến phụ thuộc) Ý định mua thịt bò nhập khẩu 4 biến (YD1 - YD4) Nguyễn Ngọc Mai (2020)

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua bảng hỏi khảo sát trực tiếp và trực tuyến (qua Zalo, Facebook) theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện trên địa bàn quận Long Biên. Các biến quan sát được đo lường bằng thang đo khoảng Likert 5 mức độ (từ 1: "Hoàn toàn không đồng ý" đến 5: "Hoàn toàn đồng ý"). Tổng số phiếu khảo sát thu về hợp lệ được đưa vào phân tích cơ cấu là 286 người.
  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo thống kê dân số, kinh tế - xã hội của UBND quận Long Biên năm 2019-2020, các tạp chí khoa học, sách chuyên ngành, luận văn và đề tài khoa học các cấp.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện:
    • Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %, giá trị trung bình Mean, phương sai Variance, độ lệch chuẩn Standard Deviation).
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận thang đo khi hệ số $\ge 0.6$ và hệ số tương quan biến - tổng Item-total Correlation $\ge 0.3$).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phương pháp trích Principal Axis Factoring và phép xoay Promax (yêu cầu $0.5 < \text{KMO} < 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0.05$, hệ số tải Factor Loading $> 0.5$, Eigenvalue $> 1$ và Tổng phương sai trích Cumulative Variance $\ge 50%$).
    • Phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính bội (đánh giá qua hệ số $R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định F trong phân tích phương sai ANOVA với $\text{Sig.} < 0.05$, hệ số Durbin-Watson DW trong khoảng 1.5 đến 2.5 để kiểm tra tự tương quan, và hệ số phóng đại phương sai $\text{VIF} < 2$ hoặc $< 10$ để kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến).

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc nghiên cứu thị trường thực phẩm nhập khẩu sạch tại các đô thị phát triển nhanh như Hà Nội, xác định rõ việc chọn quận Long Biên làm địa bàn khảo sát do đặc thù đô thị hóa và mức sống dân cư tăng cao. Phần mở đầu thiết lập hệ thống 5 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, chỉ rõ đối tượng nghiên cứu, đối tượng khảo sát và xác định phạm vi không gian (quận Long Biên) cùng thời gian thực hiện (tháng 9/2020 - 12/2020).

Phần II: Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về người tiêu dùng, hành vi tiêu dùng, ý định mua và quy trình ra quyết định mua sắm gồm 5 bước của Philip Kotler. Phân tích chi tiết ba khung lý thuyết nền tảng (TRA, TPB, MGB) cùng 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng gồm: Văn hóa (văn hóa vùng miền), Xã hội (nhóm tham khảo, gia đình), Cá nhân (tuổi tác, nghề nghiệp, tình trạng kinh tế, phong cách sống, cá tính) và Tâm lý (động cơ theo Freud và Maslow, nhận thức, niềm tin, thái độ).

Tác giả tổng quan về đặc điểm dinh dưỡng của thịt bò nhập khẩu (hàm lượng Vitamin B12 cao gấp 9 lần thịt gà, giàu Vitamin B6, sắt, kẽm, kali, carnitine, lượng chất béo thấp phù hợp người tập luyện và ăn kiêng) từ hai thị trường chính ngạch chủ yếu là Mỹ (thịt cắt lát đông lạnh) và Úc (thịt tươi nguyên khối cắt chia tại Việt Nam). Đồng thời, tác giả rà soát hệ thống kênh phân phối trên địa bàn quận Long Biên (Aeon Mall Long Biên, Big C, chuỗi VinMart...) và thiết lập bảng mã hóa các biến quan sát cùng phương pháp kiểm định thống kê trên phần mềm SPSS 20.0.

Phần III: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này đi sâu phân tích thực trạng địa bàn quận Long Biên và kết quả khảo sát thực nghiệm:

  • Đặc điểm địa bàn nghiên cứu: Quận Long Biên có diện tích tự nhiên $60{,}38\text{ km}^2$ ($6.038{,}24\text{ ha}$), gồm 14 phường trực thuộc. Dân số tính đến ngày 31/12/2020 đạt $334.312$ người với $86.549$ hộ gia đình (bình quân 3,7 người/hộ); nữ giới chiếm $50{,}6%$ ($163.378$ người). Mật độ dân số đạt $5.392\text{ người/km}^2$. Tỷ lệ hộ sống ở nhà chung cư là $14{,}3%$ và nhà riêng lẻ là $85{,}7%$; diện tích nhà ở bình quân đạt $30{,}3\text{ m}^2/\text{người}$. Tỷ lệ tăng dân số bình quân giai đoạn 2009-2019 là $3{,}52%$.
Tiêu chí nhân khẩu học Phân loại trong mẫu khảo sát Số lượng ($N=286$) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nữ 197 68,9%
Nam 63 31,1%
Độ tuổi Dưới 25 tuổi 117 30,9%
Từ 25 đến 40 tuổi 119 41,6%
Từ 41 đến 55 tuổi 45 15,7%
Trên 55 tuổi 5 1,7%
Trình độ học vấn Đại học - Cao đẳng 224 78,3%
Lao động phổ thông 42 14,7%
Trên đại học 20 7,0%
Nghề nghiệp Nhân viên văn phòng 90 31,47%
Công nhân 79 27,62%
Giáo viên, nhà khoa học 35 12,30%
Khác 34 12,00%
Học sinh / Sinh viên 26 9,09%
Bác sĩ, nhân viên y tế 22 ~7,00%
  • Mối quan hệ chéo giữa các biến trong mẫu:
    • Nhóm người tiêu dùng có thu nhập dưới 5 triệu đồng/tháng chủ yếu thuộc độ tuổi dưới 25 (chiếm $78%$), phần lớn là sinh viên hoặc người mới ra trường.
    • Nhóm người tiêu dùng từ 25 đến 40 tuổi có mức thu nhập tập trung từ 10 đến 20 triệu đồng/tháng (chiếm $52%$).
    • Nhóm người tiêu dùng từ 40 đến 55 tuổi có mức thu nhập ổn định từ 5 đến trên 20 triệu đồng/tháng (chiếm $88%$).
    • Nhóm người tiêu dùng trên 55 tuổi có mức thu nhập phổ biến từ 5 đến 10 triệu đồng/tháng.
  • Quy trình phân tích dữ liệu thống kê: Trình bày chi tiết các bảng đánh giá hệ số tin cậy Cronbach's Alpha cho 9 thang đo thành phần và thang đo ý định mua, ma trận xoay nhân tố EFA, kiểm định KMO, kiểm định hiện tượng tự tương quan qua hệ số Durbin-Watson, phân tích phương sai ANOVA và bảng kết quả hồi quy tuyến tính đa biến nhằm xác định chiều hướng và mức độ tác động của các nhân tố đến ý định mua.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra các kiến nghị cụ thể cho 5 nhóm đối tượng: Nhà sản xuất, Hệ thống phân phối (cửa hàng, siêu thị), Các ban ngành chức năng, Người tiêu dùng và Toàn xã hội.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Mô tả hành vi và cơ cấu nhân khẩu học: Nhóm khách hàng chủ đạo thể hiện ý định mua thịt bò nhập khẩu tại quận Long Biên là nữ giới ($68{,}9%$) do giữ vai trò nội trợ chính trong gia đình; độ tuổi phổ biến từ 25 đến 40 tuổi ($41{,}6%$); có học vấn từ cao đẳng, đại học trở lên ($78{,}3%$) và làm việc văn phòng ($31{,}47%$) hoặc công nhân ($27{,}62%$).
  2. Đặc điểm tiêu dùng thịt bò nhập khẩu: Người tiêu dùng trên địa bàn ưu tiên lựa chọn thịt bò nhập khẩu chính ngạch từ Úc và Mỹ vì các tiêu chuẩn kiểm định quốc tế, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, giá trị dinh dưỡng cao (hàm lượng sắt, kẽm, vitamin B6, B12 dồi dào, ít chất béo) và đáp ứng nhu cầu chế biến các món ăn phương Tây như bít tết hoặc lẩu.
  3. Đánh giá các thang đo: Xác lập bộ thang đo gồm 43 biến quan sát phản ánh toàn diện các khía cạnh: Thái độ, Cảm nhận chất lượng, Hương vị, Thói quen/Sự quen thuộc, Độ sẵn có, Chuẩn mực chủ quan, Giá cả, Nhận thức hiểu biết và Lợi ích sức khỏe tác động đến Ý định mua TBNK.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Khóa luận đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm thúc đẩy tiêu thụ thịt bò nhập khẩu tại quận Long Biên:

  • Đối với nhà sản xuất/xuất khẩu: Đảm bảo quy trình chăn nuôi theo tiêu chuẩn quốc tế, không sử dụng hóa chất độc hại; hoàn thiện khâu pha lóc, đóng gói, cấp đông đạt chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm; cung cấp đầy đủ giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) và chứng nhận an toàn (C/Q).
  • Đối với hệ thống phân phối (siêu thị Aeon Mall, VinMart, Big C và các cửa hàng tiện lợi): Mở rộng mạng lưới điểm bán lẻ tại các khu dân cư, khu đô thị mới ở Long Biên; cải thiện điều kiện bảo quản lạnh tại điểm bán; niêm yết công khai nguồn gốc và hạn sử dụng; đẩy mạnh kênh bán hàng và giao hàng trực tuyến; triển khai các chương trình dùng thử sản phẩm.
  • Đối với các ban ngành chức năng: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm soát chặt chẽ thịt bò nhập lậu, thịt không rõ nguồn gốc; kiểm tra định kỳ các kho lạnh và cửa hàng phân phối; công khai danh sách các đơn vị vi phạm an toàn thực phẩm trên các phương tiện truyền thông.
  • Đối với người tiêu dùng: Nâng cao nhận thức về an toàn thực phẩm; chủ động tìm hiểu cách nhận biết tem mác, xuất xứ hàng hóa chính ngạch; trang bị kiến thức dinh dưỡng và phương pháp sơ chế, bảo quản đúng cách.
  • Đối với xã hội: Đẩy mạnh truyền thông về tiêu dùng thực phẩm sạch, an toàn vì sức khỏe cộng đồng và bảo vệ môi trường.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã hệ thống hóa các khung lý thuyết về hành vi mua thực phẩm (TRA, TPB, MGB) và điều chỉnh vào bối cảnh một loại thực phẩm nhập khẩu cụ thể (thịt bò nhập khẩu) tại một thị trường đô thị ven nội đô đặc thù (quận Long Biên). Kết quả nghiên cứu cung cấp dữ liệu thực chứng hữu ích cho các doanh nghiệp nhập khẩu và các nhà bán lẻ tại Hà Nội trong việc hoạch định chiến lược sản phẩm, giá bán và phát triển kênh phân phối.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với điều kiện và phạm vi nghiên cứu:

  1. Về phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện và phân bổ phiếu khảo sát chủ yếu qua mạng xã hội (Facebook, Zalo). Điều này dẫn đến sự chênh lệch trong cơ cấu mẫu: đối tượng trên 55 tuổi chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ ($1{,}7%$, tương ứng 5 người), chưa bao quát hết hành vi mua sắm truyền thống của nhóm người cao tuổi.
  2. Về phạm vi không gian và thời gian: Đề tài chỉ thực hiện khảo sát trong phạm vi địa bàn quận Long Biên trong khoảng thời gian từ tháng 09/2020 đến tháng 12/2020, do đó tính đại diện cho toàn bộ thị trường Hà Nội hoặc các vùng miền khác còn có giới hạn nhất định.
  3. Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu khảo sát trên toàn địa bàn các quận nội thành và ngoại thành Hà Nội; cân đối cơ cấu mẫu điều tra trực tiếp tại các chợ truyền thống và siêu thị; đồng thời nghiên cứu bổ sung tác động của các yếu tố trung gian như sự tin tưởng vào thương hiệu phân phối hoặc rào cản về giá trong các giai đoạn biến động kinh tế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Kinh tế Nông nghiệp: Tham khảo phương pháp vận dụng kết hợp các mô hình hành vi (TRA, TPB, MGB), quy trình thiết kế bảng hỏi Likert 5 mức độ và quy trình xử lý dữ liệu định lượng trên phần mềm SPSS 20.0 (kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích EFA, hồi quy OLS).
  • Các doanh nghiệp nhập khẩu và hệ thống phân phối thực phẩm: Tham khảo chi tiết bức tranh nhân khẩu học và các tiêu chí quan tâm hàng đầu của người tiêu dùng đô thị (chất lượng kiểm định, hương vị, dinh dưỡng, sự sẵn có và mức giá hợp lý) để xây dựng chiến lược truyền thông và mở rộng mạng lưới phân phối tại thị trường Hà Nội.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các khung lý thuyết hành vi nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?
Khóa luận tổng hợp và vận dụng 3 mô hình lý thuyết chính: Thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975), Thuyết hành vi hoạch định (TPB - Ajzen, 1991), Mô hình hành vi định hướng theo mục tiêu (MGB - Perugini & Bagozzi, 2001) kết hợp với mô hình quy trình 5 bước ra quyết định mua của Philip Kotler (2005).

2. Kích thước mẫu khảo sát và đặc điểm nhân khẩu học nổi bật của mẫu điều tra là gì?
Mẫu khảo sát gồm 286 người tiêu dùng tại quận Long Biên. Trong đó, nữ giới chiếm đa số với $68{,}9%$ ($197$ người); độ tuổi từ 25 đến 40 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất ($41{,}6%$); trình độ học vấn từ đại học - cao đẳng trở lên chiếm $78{,}3%$; và nhóm nghề nghiệp phổ biến nhất là nhân viên văn phòng ($31{,}47%$).

3. Vì sao người tiêu dùng tại Long Biên quan tâm và lựa chọn thịt bò nhập khẩu?
Theo văn bản, thịt bò nhập khẩu (từ Mỹ và Úc) có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, đạt quy chuẩn kiểm định quốc tế, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Về mặt dinh dưỡng, sản phẩm có hàm lượng Vitamin B12 cao gấp 9 lần thịt gà, dồi dào kẽm, sắt, Vitamin B6, lượng mỡ thấp, thích hợp cho người ăn kiêng, tập thể thao và thuận tiện cho việc chế biến các món ăn phương Tây như bít tết, lẩu.

4. Khóa luận sử dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật nào để đánh giá dữ liệu trên phần mềm SPSS?
Tác giả áp dụng các tiêu chí: hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0{,}6$ và tương quan biến - tổng $> 0{,}3$; phân tích EFA dùng phương pháp Principal Axis Factoring và phép xoay Promax với $0{,}5 < \text{KMO} < 1$, Bartlett's test $\text{Sig.} < 0{,}05$, hệ số tải $> 0{,}5$, Eigenvalue $> 1$ và tổng phương sai trích $\ge 50%$; mô hình hồi quy tuyến tính kiểm tra độ phù hợp qua $R^2$, kiểm định F ($\text{Sig.} < 0{,}05$), hệ số Durbin-Watson và hệ số phóng đại phương sai $\text{VIF} < 2$.

5. Tác giả đề xuất giải pháp cho những nhóm đối tượng nào?
Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện cho 5 nhóm đối tượng cụ thể: Nhà sản xuất, Hệ thống phân phối (siêu thị, cửa hàng tiện ích), Các cơ quan ban ngành chức năng, Bản thân người tiêu dùng và Toàn xã hội.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đoàn Ngọc Ánh đã giải quyết hoàn chỉnh các mục tiêu nghiên cứu đặt ra thông qua việc kết hợp cơ sở lý thuyết hành vi tiêu dùng với dữ liệu điều tra định lượng thực tế tại quận Long Biên, Hà Nội. Tác giả đã làm rõ chân dung nhân khẩu học của nhóm khách hàng tiềm năng cũng như hệ thống hóa các thang đo đo lường ý định mua thịt bò nhập khẩu. Các kết quả thống kê và hệ thống giải pháp 5 nhóm đối tượng được đề xuất trong khóa luận mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho các đơn vị kinh doanh thực phẩm nhập khẩu và cơ quan quản lý thị trường tại địa phương.