ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ BÁO CÁO HỌC PHẦN: THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ ĐỀ TÀI “Khảo sát nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn mỹ phẩm của phái nữ trường ĐH Kinh Tế Đà Nẵng” Giảng viên : Nguyễn Văn Cang Nhóm thực hiện : N1 1. Bạch Thị Mùi 2. Lê Thị Khánh Ly 3. Lê Thị Thìn 4.
Lê Thị Kim Thanh 5. Nguyễn Phương Nhã 6. Nguyễn Thị Thu Hằng 7. Ngô Thị Thanh Ngọc Đà Nẵng, 2021 THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ MỤC LỤC I.
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI. Lý do lựa chọn đề tài:.1 Mục tiêu chung.2 Mục tiêu cụ thể.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Những vấn đề lý luận và cơ sở lí luận.1 Các khái niệm cơ bản.2 Phân loại mỹ phẩm.3 Đặc điểm của mỹ phẩm.4 Vai trò của mỹ phẩm. Phương pháp và quy trình nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu. Kết quả phân tích.1 Thống kê mô tả.1Mô tả chung về mẫu điều tra.17 Cơ cấu việc làm của đáp viên.17 Thu nhập hàng tháng.18 Chi tiêu cho mỹ phẩm/ tháng.19 Số món mỹ phẩm cần thiết.2Thực trạng sử dụng mỹ phẩm.23 Loại mỹ phẩm thường sử dụng.23 Mức độ sử dụng mỹ phẩm.24 Sử dụng mỹ phẩm lúc nào?.3 2 THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ Nơi mua mỹ phẩm.26 Số lần trung bình mua mỹ phẩm/ tháng.27 Nhãn hiệu mỹ phẩm được ưa thích.28 Lý do lựa chọn hãng mỹ phẩm.3Đánh giá mức độ quan tâm của nữ giới với các tiêu chí khi mua mỹ phẩm.30 Mức độ quan trọng của việc sử dụng mỹ phẩm hàng ngày đối với bạn như thế nào? .30 Mức độ quan tâm về giá:.31 Mức độ hài lòng về sản phẩm:.32 Mức độ quan tâm về nơi xuất xứ.34 Mô tả một tiêu thức (biến) định lượng bằng các chỉ tiêu thống kê.34 Biểu đồ cành và lá.36 Mô tả mối liên hệ giữa hai tiêu thức (biến) định tính.37 Hệ số Cramer và hệ số liên hợp.39 Hệ số Spearman và Hệ số Peason.2 Ước lượng thống kê.1Ước lượng khoảng trung bình.2Ước lượng tỉ lệ tổng thể.3 Kiểm định giả thuyết thống kê.1Kiểm định tham số.2Kiểm định phi tham số. KẾT LUẬN, NHẬN XÉT.
Kết quả đạt được. Hạn chế của nghiên cứu.1 Thu thập dữ liệu.2 Xử lý số liệu.3 3 THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ a) Sai số trong điều tra thống kê.51 b) Biện pháp hạn chế sai số trong điều tra thống kê. Hướng phát triển.1 Đối với các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước.2 Đối với các nhà sản xuất.3 Đối với người sử dụng.54 DANH SÁCH BẢ Bảng 1: Số tiền chi tiêu cho mỹ phẩm mỗi tháng.19 Bảng 2: Mức độ thường xuyên của việc sử dụng mỹ phẩm.21 Bảng 3: Nơi mua mỹ phẩm được lựa chọn.23 Bảng 4: Hãng mỹ phẩm ưa thích.25 Bảng 5: Lý do lựa chọn hãng mỹ phẩm.26 Bảng 6: Mức độ quan trọng của việc sdmp.27 Bảng 7: Mức độ quan tâm về giá.28 Bảng 8: Mức độ hài lòng về SP.29 YDANH SÁCH HÌNH Hình 1: Dữ liệu thu thập được dưới dạng Excel.15 Hình 2: Thiết kế dữ liệu.17 Hình 3: Nhập liệu.17 Hình 4: cơ cấu việc làm của đáp viên.18 Hình 5: Thu nhập hàng tháng của đáp viên.19 Hình 6: Loại mỹ phẩm thường được sử dụng.21 Hình 7: Mức độ thường xuyên của việc sử dụng mỹ phẩm.3 4 THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ Hình 8: Độ tuổi bắt đầu sử dụng mỹ phẩm.23 Hình 9: Lý do lựa chọn hãng mỹ phẩm.27 Hình 10: Mức độ quan trọng của việc sdmp.28 Hình 11: Mức độ quan tâm về giá. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.
Lý do lựa chọn đề tài: Nền kinh tế Việt Nam sau 7 năm gia nhập WTO (World Trade Organization) đã có những bước phát triển lớn và đạt được nhiều thành tựu nhất định. Riêng đối với hoạt động thương mại, nước ta được hưởng quy chế thành viên của WTO, điều này tạo cơ hội cho việc mở rộng thị trường, nâng cao kim ngạch xuất khẩu, tăng tổng mức lưu chuyển bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ. Thị trường trong nước phát triển sôi động với nhiều chủng loại hàng hóa đa dạng, phong phú. Trong sự phát triển chung đó sẽ là thiếu sót nếu không nhắc đến thị trường mỹ phẩm Việt Nam với tốc độ tăng trưởng bình quan là 20%/năm (năm 2013).
Kinh tế phát triển, thu nhập của người dân ngày càng được cải tiến, nhu cầu chăm sóc bản thân cũng được nâng cao. Mối quan tâm của cả hai giới tới ngoại hình ngày càng lớn hơn do đó mỹ phẩm dần trở thành sản phẩm tiêu dùng quen thuộc. Không những thế, ngày nay nó đã trở thành một loại hình sản phẩm không thể thiếu được với tất cả mọi người ở mọi lứa tuổi, tầng lớp khác nhau. Người phụ nữ ngày nay ngoài làm nội trợ, hầu hết họ đang làm việc trong môi trường giao tiếp xã hội rất cần chú trọng đến hình thức bên ngoài.
Sử dụng mỹ phẩm đã và đang trở thành thói quen tiêu dùng của phụ nữ, nhất là giới văn phòng, doanh nhân. Nữ giới có làn da mỏng và nhờn hơn đàn ông do vậy tế bào chết cũng tích tụ nhiều hơn. Đó là chưa kể phụ nữ phải đối đầu với rất nhiều nguyên nhân NHÓM N1 46K25.3 5 THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ gây stress do lối sống, áp lực công việc, ô nhiễm môi trường… Vì vậy mỹ phẩm là một công cụ cần thiết cho nữ giới. Đi đầu trong xu hướng chăm sóc sắc đẹp, nhu cầu sử dụng mỹ phẩm làm đẹp bản thân của nữ giới là cần thiết.
Để nắm rõ hơn về vấn đề này, đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng mỹ phẩm của phái nữ trên địa bàn trường ĐH Kinh Tế Đà Nẵng” được thực hiện nhằm giúp các nhà kinh doanh thực hiện giải pháp marketing cho các mặt hành mỹ phẩm tốt nhất.1 Mục tiêu chung Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng mỹ phẩm của nữ trên địa bàn trường ĐH Kinh tế Đà Nẵng – TP Đà Nẵng.2 Mục tiêu cụ thể - Phân tích thực trạng sử dụng mỹ phẩm của nữ trên địa bàn. - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng mỹ phẩm của nữ. - Đề xuất một số giải pháp nhằm giúp các nhà kinh doanh thực hiện chiến lược marketing cho các mặt hàng mỹ phẩm dành cho nữ tốt hơn.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Nội dung nghiên cứu giới hạn: Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng mỹ phẩm của nữ được thực hiện tại TP Đà Nẵng. - Đối tượng khảo sát giới hạn: Sinh viên trường ĐH Kinh tế Đà Nẵng chủ yếu và một số nữ ở địa bàn TP Đà Nẵng.
- Không gian nghiên cứu giới hạn: Trường ĐH Kinh tế Đà Nẵng - Thời gian nghiên cứu: 26/3-26/6 NHÓM N1 46K25.3 6 THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ 3. Những vấn đề lý luận và cơ sở lí luận .1 Các khái niệm cơ bản - Khái niệm mỹ phẩm: Theo cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật đã định nghĩa mỹ phẩm như sau: “Sản phẩm mỹ phẩm là một chất hat chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân, môi và cơ quan sinh dục ngoài ) hoặc răng và niêm mạc miệng vơi mục đích chính là để làm sạch , làm thơm , thay đổi diện mạo, hình thức, điều chỉnh mùi cơ thể, bảo vệ cơ thể hoặc giữ cơ thể trong điều kiện tốt.2 Phân loại mỹ phẩm - Do mỹ phẩm là sản phẩm tác động đến diện mạo hình hài nên có thể phân loại mỹ phẩm theo các bộ phận mà nó cho tác dụng như sau: DA: sữa tắm, chất làm sạch, chất làm ẩm, chất làm mềm da, chất tẩy trắng, phấn hồng, phấn nền, bột thơm, nước hoa, kem chống nắng, kem dưỡng da… LÔNG TÓC: thuốc nhuộm, thuốc uốn, thuốc làm thẳng tóc, keo chải tóc, gel bôi tóc, thuốc làm rụng lông… MẮT: viết kẻ mắt, kẻ lông mày, kem chải lông mi, mí giả… MÔI: son môi, chất làm ẩm môi, chất làm bóng môi MÓNG TAY, CHÂN: sơn, thuốc tẩy sơn… .3 Đặc điểm của mỹ phẩm - Mỹ phẩm là sản phẩm chứa các thành phần hóa học do đó nó chịu tác động của những yếu tố sau đây: Nhiệt độ: hầu hết các loại mỹ phẩm và sản phẩm dưỡng da đều được sản xuất đễ giữ trong nhiệt độ phòng, do đó khi tăng nhiệt độ thì có thể gây ra NHÓM N1 46K25.3 7 THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ những thay đổi về lý học, hóa học và các vi khuẩn bên trong sản phẩm. Ví dụ những mỹ phẩm lỏng như phấn nền hay phấn má hồng có thể bị khô, chảy nước và tách dầu làm cho sản phẩm trở nên vô dụng. Đồng thời bất cứ loại vitamin nào trong mỹ phẩm đều có thể bị phân hủy và kém hiệu quả.
Bên cạnh đó, tăng nhiệt độ còn khuyến khích sự phát triển của vi khuẩn, đặc biệt trong những sản phẩm mà thường xuyên phải ở trong môi trường dung dịch ẩm như mascara hay son nước. Độ ẩm: Bên cạnh nhiệt độ thì độ ẩm cũng có ảnh hưởng tới chất lượng của mỹ phẩm. Độ ẩm cao hoặc thấp hơn mức trung bình lâu dài sẽ gây ảnh hưởng đến chất lượng của mỹ phẩm, gây ra sự biến đổi của một vài thành phần hóa học trong sản phẩm, từ đó có thể làm giảm tác dụng của mỹ phẩm. - Chính vì những ảnh hưởng tiêu cực của nhiệt độ và độ ẩm mà hầu như trên các sản phẩm mỹ phẩm hay dược mỹ phẩm cũng đều khuyến cáo người tiêu dùng là để nơi khô mát và tránh ánh sáng trực tiếp.
- Mỹ phẩm là một sản phầm làm đẹp bên cạnh đó còn là một trong những mặt hàng có ảnh hưởng tới sức khỏe của con người. - Phần lớn các loại mỹ phẩm là sản phẩm kén người sử dụng, đặc biệt là mỹ phẩm dự phòng và mỹ phẩm điều trị. Sở dĩ như vậy là vì mỗi loại mỹ phẩm có công dụng khác nhau, phù hợp với từng loại da khác nhau. Ở mỗi người thì lại có cơ địa và loại da khác nhau, nếu sử dụng sản phẩm không phù hợp thì da có thể gặp phải tình trạng như: dị ứng, phản ứng phụ… gây ảnh hưởng không tốt đến da, một vài trường hợp nghiêm trọng còn có thể gây tử vong cho người sử dụng.
Do đó cần phải cẩn thận khi dùng mỹ phẩm để tránh những tác hại không mong muốn.3 8 THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ .