CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN. Cơ sở hình thành đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài. Cấu trúc đề tài. Bối cảnh nghiên cứu của đề tài.
Giải thích các khái niệm quan trọng. Tổng quan cơ sở lý thuyết. Tổng hợp các nghiên cứu trước liên quan đến đề tài. Nghiên cứu của Wang, Lin và Luarn (2006).
Nghiên cứu của Kuo và Yen (2009). Nghiên cứu của Kim (2010). Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu. Niềm tin năng lực bản thân.
Nguồn lực tài chính cảm nhận. Mức độ hữu ích cảm nhận. Mức độ dễ sử dụng cảm nhận. Mức độ tín nhiệm cảm nhận.
Chuẩn chủ quan. Chi phí cảm nhận. Mô hình nghiên cứu. Tóm tắt chương hai.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Nghiên cứu sơ bộ. Nghiên cứu sơ bộ định tính.
Nghiên cứu sơ bộ định lượng. Nghiên cứu chính thức. Thiết kế bảng câu hỏi. Phương thức lấy mẫu.
Xử lý và phân tích dữ liệu. Đánh giá thang đo. Phân tích nhân tố - EFA. Kiểm định mô hình và các giả thuyết.
Thang đo các khái niệm và Bảng câu hỏi. Phần thông tin tổng quát. Phần nội dung khảo sát chính. Một số đặc điểm nhân khẩu học.
Tóm tắt chương ba. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Mô tả mẫu. Phương thức thu thập dữ liệu.
Tỷ lệ hồi đáp. Đặc điểm mẫu khảo sát. Kiểm định thang đo. Độ tin cậy của các biến độc lập và phụ thuộc.
Phân tích nhân tố khám phá (EFA) và độ giá trị. Thang đo sử dụng cho nghiên cứu. Kiểm nghiệm phân phối chuẩn của các biến. Kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết.
Ảnh hưởng của các yếu tố đến Ý định sử dụng dịch vụ trên di động. Kết quả kiểm định các giả thuyết. Phân tích hồi quy cho các nhóm thuê bao. Thảo luận về kết quả.
Tóm tắt chương bốn. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Tóm tắt kết quả, đóng góp và hàm ý quản trị. Tóm tắt kết quả.
Hàm ý quản trị. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo .63 TÀI LIỆU THAM KHẢO.68 Phụ lục 1: Bảng câu hỏi nghiên cứu định tính .68 Phụ lục 2: Danh sách người dùng tham gia phỏng vấn sơ bộ.70 Phụ lục 3: Kết quả đánh giá thang đo và phân tích nhân tố sơ bộ .71 Phụ lục 4: Bảng câu hỏi định lượng chính thức.76 Phụ lục 5: Thống kê mô tả dữ liệu .79 Phụ lục 6: Kết quả đánh giá thang đo .82 Phụ lục 7: Phân tích nhân tố các biến độc lập.86 Phụ lục 8: Kết quả đánh giá thang đo sau hiệu chỉnh .88 Phụ lục 9: Phân tích nhân tố biến phụ thuộc.89 Phụ lục 10: Kết quả phân tích tương quan và hồi quy .90 Phụ lục 11: Kết quả phân tích hồi quy theo loại hình thuê bao .96 x DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Một số dịch vụ giá trị gia tăng của 3 doanh nghiệp di động chính .2 Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng công nghệ trong các lý thuyết và nghiên cứu liên quan .3 Thang đo sơ bộ trong mô hình nghiên cứu .1 Phương pháp nghiên cứu.2 Thang đo gốc và thang đo sau nghiên cứu định tính.3 Kết quả kiểm định sơ bộ độ tin cậy của thang đo các khái niệm.4 Kết quả phân tích nhân tố và độ tin cậy các biến độc lập trong nghiên cứu sơ bộ .5 Tóm tắt thang đo các khái niệm và mã hóa dữ liệu .1 Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo các khái niệm.2 Kết quả phân tích nhân tố và độ tin cậy các biến độc lập .3 Thang đo các khái niệm và mã hóa.4 Thông số Skewness và Kurtosis của các biến.5 Phân tích tương quan các biến độc lập và biến phụ thuộc Ý định .6 Tóm tắt mô hình hồi quy với biến phụ thuộc Ý định.7 Phân tích phương sai ANOVA với biến phụ thuộc Ý định .8 Hệ số hồi qui cho các nhân tố với biến phụ thuộc Ý định .9 Tóm tắt kết quả kiểm định các giả thuyết .10 Phân tích hồi quy nhóm thuê bao trả sau và trả trước đối với biến phụ thuộc Ý định .57 xi DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 ARPU Việt Nam qua các năm và dự đoán đến 2017 .1 Thị phần (thuê bao) các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại 2G và 3G năm 2012 .2 Mô hình TAM.3 Mô hình Lý thuyết hành vi hoạch định TPB (Azjen, 1991).4 Kết quả nghiên cứu của Wang, Lin & Luarn (2006).5 Kết quả nghiên cứu của Kuo & Yen (2009).6 Mô hình nghiên cứu.1 Quy trình nghiên cứu của đề tài. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1. Cơ sở hình thành đề tài Thị trường di động tại Việt Nam đã bước sang giai đoạn bão hòa với 131,6 triệu thuê bao tính đến thời điểm đầu năm 20131.
Sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt buộc các nhà cung cấp liên tục đưa ra các chiến dịch khuyến mãi, giảm giá để thu hút thêm khách hàng. Bên cạnh đó sự xuất hiện của dịch vụ OTT (Viber, Whatapp, Skype…) đã dần phổ biến và đe dọa trực tiếp đến các sản phẩm truyền thống là thoại và tin nhắn SMS. Đây chính là những nguyên nhân làm sụt giảm đáng kể doanh thu trung bình trên thuê bao ARPU (Average Revenue Per User) trong những năm vừa qua và dự đoán cho những năm sắp tới2. Chính vị vậy các dịch vụ giá trị gia tăng trên di động hiển nhiên trở thành cơ hội mới cho các nhà cung cấp có thể gia tăng doanh thu (Kuo và Yen, 2009).
Hiện nay các nhà mạng tập trung vào việc phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng trên điện thoại di động (gọi tắt là các dịch vụ trên di động). Tuy nhiên để xây dựng các chiến lược thành công cho thị trường này phải bắt đầu từ việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến ý định của khách hàng đối với việc sử dụng dịch vụ (Wang và cộng sự, 2006). Ý định sử dụng các sản phẩm hoặc dịch vụ công nghệ đã được nghiên cứu rất nhiều trong lĩnh vực hệ thống thông tin. Trong đó mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Davis, 1989) được chấp nhận khá rộng rãi trong việc giải thích ý định sử dụng công nghệ.
Đây là mô hình được sử dụng để giải thích ý định sử dụng các dịch vụ công nghệ phổ biến như m-banking, internet banking, thương mại trực tuyến, web, m-service,…Ngoài mô hình chấp nhận công nghệ thì lý thuyết ý định hành vi – TPB (Ajzen, 1991) cũng được sử dụng để giải thích về mặt hành vi của người 1 Ban Chỉ đạo quốc gia về CNTT và Bộ Thông tin và Truyền thông (2013), Sách trắng về Công nghệ thông tin và Truyền thông (CNTT-TT) Việt Nam 2013, NXB Thông tin và Truyền thông 2 Business Monitor International (2012), Vietnam Telecommunications Report Q1 2013 2 dùng. Việc kết hợp cả mô hình TAM và lý thuyết TPB sẽ giải thích chính xác hơn ý định hành vi của người dùng đối với các sản phẩm hoặc dịch vụ công nghệ. Trong giai đoạn bùng nổ các sản phẩm và dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin ở Việt Nam hiện nay thì việc nghiên cứu ý định sử dụng người dùng là hết sức quan trọng. Đã có rất nhiều các nghiên cứu về ý định sử dụng của người dùng đối với các dịch vụ m-banking, internet banking, thương mại trực tuyến.
nhưng việc nghiên cứu ý định sử dụng dịch vụ dịch vụ giá trị gia tăng trên di động thì chưa được thực hiện. Trên thế giới đã có nhưng nghiên cứu về vấn đề này như nghiên cứu của Wang (2006), Kuo và Yen (2009), Kim (2010) tuy nhiên bối cảnh nghiên cứu có nhiều khác biệt với thị trường Việt Nam dẫn đến kết quả nghiên cứu có thể không phản ánh đúng thực tế tại Việt Nam. Xuất phát từ thực tế trên, tác giả chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ trên di động của khách hàng tại Lâm Đồng” với mong muốn tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến đến ý định hành vi sử dụng dịch vụ gia tăng trên di động của khách hàng tại Lâm Đồng từ đó giúp cho các doanh nghiệp viễn thông có những chiến lược phát triển phù hợp và khả năng thành công cao.1 ARPU Việt Nam qua các năm và dự đoán đến 20173 3 Business Monitor International (2012), Vietnam Telecommunications Report Q1 2013 3 1. Mục tiêu nghiên cứu - Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ giá trị gia tăng trên di động của người dùng.
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này. - Đề xuất một số giải pháp nhằm giúp các nhà mạng có thể thúc đẩy ý định sử dụng dịch vụ trên di động của khách hàng 1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng khảo sát của đề tài là các khách hàng sử dụng di động tại địa bàn Lâm Đồng không phân biệt nhà cung cấp và loại hình thuê bao. Phạm vi nghiên cứu là toàn bộ tỉnh Lâm Đồng.
Về thời gian, khảo sát được thực hiện từ giữa tháng 04/2014 đến gần cuối tháng 05/2014 bao gồm cả việc khảo sát sơ bộ nhằm hiệu chỉnh thang đo và khảo sát chính thức. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài Nghiên cứu nhằm tìm ra những yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ trên di động. Các nghiên cứu về ý định sử dụng dịch vụ trên di động đã được thực hiện nhiều trên thế giới nhưng chưa có nghiên cứu nào về vấn đề này được thực hiện trong nước. Nghiên cứu này nhằm tổng hợp, phân tích các ý kiến đánh giá và ý định của khách hàng.
Qua đó, kiến nghị các giải pháp cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng cũng như có các chiến lược giúp gia tăng ý định sử dụng các dịch vụ giá trị gia tăng trên di động. Cấu trúc đề tài Cấu trúc luận văn gồm năm chương. Chương một giới thiệu tổng quan nghiên cứu bao gồm lý do hình thành đề tài, mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài. Chương hai làm rõ các khái niệm trong quá trình nghiên cứu và 4 giới thiệu cơ sở lý thuyết liên quan đến ý định sử dụng dịch vụ gia tăng trên di động cũng như mô hình nghiên cứu, các giả thuyết của đề tài.
Chương ba trình bày các phương pháp nghiên cứu được sử dụng gồm nghiên cứu sơ bộ, nghiên cứu chính thức và các phương pháp phân tích để xây dựng và kiểm định mô hình nghiên cứu.