Rèn Luyện Tư Duy Sáng Tạo Cho Học Sinh Khá Giỏi Trong Dạy Học Giải Phương Trình Lượng Giác Lớp 11

Luận văn thạc sĩ VNU UED nghiên cứu rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh khá giỏi trong dạy học giải phương trình lượng giác lớp 11.

Chuyên ngành

Sư Phạm Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2011

115
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Lịch sử nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu

Vấn đề nghiên cứu

Giả thuyết nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phương pháp điều tra, quan sát

Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Phương pháp thống kê toán học

Dự kiến các luận cứ

Cấu trúc luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Khái niệm về tư duy

1.2. Đặc điểm của tư duy

1.3. Các thao tác tư duy

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: RÈN LUYỆN TƯ DUY SÁNG TẠO CHO HỌC SINH LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUA DẠY HỌC PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC

2.1. Nguồn gốc của lượng giác

2.2. Thực trạng dạy và học phương trình lượng giác ở trường THPT

2.3. Nội dung chương trình lượng giác ở Trung học phổ thông

2.4. Rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh thông qua dạy giải phương trình lượng giác lớp 11

2.5. Rèn luyện theo các thành phần cơ bản của tư duy sáng tạo

2.6. Khuyến khích học sinh tìm nhiều lời giải cho một bài toán

2.7. Rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh thông qua dạy học ứng dụng lượng giác vào đại số

2.8. Sử dụng một số bất đẳng thức đơn giản giải một số dạng phương trình lượng giác

2.9. Sáng tạo bài toán mới

2.10. Một số giáo án

2.11. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm

3.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm

3.3. Tổ chức và nội dung thực nghiệm

3.4. Phương pháp thực nghiệm

3.5. Tiến hành thực nghiệm

3.6. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm

3.6.1. Cơ sở để đánh giá kết quả sư phạm

3.6.2. Đánh giá kết quả thực nghiệm

3.6.3. Đánh giá định tính

3.6.4. Đánh giá định lượng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Rèn Luyện Tư Duy Sáng Tạo Trong Dạy Học Giải Phương Trình Lượng Giác

Rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh khá giỏi trong dạy học giải phương trình lượng giác lớp 11 là một nhiệm vụ quan trọng trong giáo dục hiện đại. Tư duy sáng tạo không chỉ giúp học sinh giải quyết các bài toán phức tạp mà còn phát triển khả năng tư duy độc lập và sáng tạo. Việc áp dụng các phương pháp dạy học mới sẽ tạo ra môi trường học tập tích cực, khuyến khích học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách chủ động.

1.1. Khái Niệm Tư Duy Sáng Tạo Trong Giáo Dục

Tư duy sáng tạo là khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề một cách mới mẻ và độc đáo. Trong giáo dục, việc phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh là rất cần thiết, đặc biệt trong môn Toán, nơi mà các bài toán thường yêu cầu sự sáng tạo và linh hoạt trong tư duy.

1.2. Vai Trò Của Tư Duy Sáng Tạo Trong Học Tập

Tư duy sáng tạo giúp học sinh không chỉ giải quyết bài toán mà còn phát triển khả năng phân tích, tổng hợp và đánh giá thông tin. Điều này rất quan trọng trong việc học môn Toán, đặc biệt là khi giải các phương trình lượng giác.

II. Thách Thức Trong Việc Rèn Luyện Tư Duy Sáng Tạo Cho Học Sinh Khá Giỏi

Mặc dù việc rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh khá giỏi là cần thiết, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Một trong những thách thức lớn nhất là phương pháp dạy học truyền thống vẫn còn phổ biến, dẫn đến việc học sinh không được khuyến khích phát triển tư duy sáng tạo.

2.1. Phương Pháp Dạy Học Truyền Thống

Phương pháp dạy học truyền thống thường tập trung vào việc truyền đạt kiến thức một cách thụ động, không khuyến khích học sinh tham gia vào quá trình học tập. Điều này làm giảm khả năng tư duy sáng tạo của học sinh.

2.2. Thiếu Tài Nguyên Hỗ Trợ

Nhiều giáo viên thiếu tài nguyên và công cụ hỗ trợ để áp dụng các phương pháp dạy học sáng tạo. Điều này dẫn đến việc khó khăn trong việc tạo ra môi trường học tập tích cực cho học sinh.

III. Phương Pháp Rèn Luyện Tư Duy Sáng Tạo Trong Dạy Học Giải Phương Trình Lượng Giác

Để rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh, cần áp dụng các phương pháp dạy học tích cực. Các phương pháp này không chỉ giúp học sinh hiểu bài mà còn khuyến khích họ tìm ra nhiều cách giải khác nhau cho một bài toán.

3.1. Khuyến Khích Tìm Nhiều Lời Giải

Giáo viên nên khuyến khích học sinh tìm nhiều cách giải cho một bài toán. Điều này không chỉ giúp học sinh phát triển tư duy sáng tạo mà còn giúp họ hiểu sâu hơn về kiến thức.

3.2. Ứng Dụng Lượng Giác Vào Đại Số

Việc ứng dụng các kiến thức về lượng giác vào giải các bài toán đại số sẽ giúp học sinh thấy được sự liên kết giữa các lĩnh vực khác nhau trong Toán học, từ đó phát triển tư duy sáng tạo.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Tư Duy Sáng Tạo Trong Dạy Học

Việc rèn luyện tư duy sáng tạo không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn cần được áp dụng thực tiễn trong quá trình dạy học. Các giáo viên có thể sử dụng các bài tập thực hành, dự án nhóm để khuyến khích học sinh phát triển tư duy sáng tạo.

4.1. Thực Hành Qua Các Dự Án Nhóm

Các dự án nhóm giúp học sinh làm việc cùng nhau, chia sẻ ý tưởng và tìm ra giải pháp sáng tạo cho các vấn đề. Điều này không chỉ phát triển tư duy sáng tạo mà còn rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm.

4.2. Đánh Giá Kết Quả Học Tập

Đánh giá kết quả học tập không chỉ dựa trên điểm số mà còn dựa trên khả năng tư duy sáng tạo của học sinh. Việc này sẽ khuyến khích học sinh nỗ lực hơn trong việc phát triển tư duy sáng tạo.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Tư Duy Sáng Tạo Trong Dạy Học

Tương lai của tư duy sáng tạo trong dạy học giải phương trình lượng giác lớp 11 phụ thuộc vào việc áp dụng các phương pháp dạy học mới và sự hỗ trợ từ các giáo viên. Việc phát triển tư duy sáng tạo sẽ giúp học sinh không chỉ thành công trong học tập mà còn trong cuộc sống.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học

Đổi mới phương pháp dạy học là cần thiết để phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh. Các giáo viên cần thường xuyên cập nhật và áp dụng các phương pháp mới vào giảng dạy.

5.2. Hướng Tới Một Môi Trường Học Tập Sáng Tạo

Tạo ra một môi trường học tập sáng tạo sẽ giúp học sinh phát triển tư duy sáng tạo một cách tự nhiên. Điều này không chỉ giúp học sinh học tốt hơn mà còn chuẩn bị cho họ những kỹ năng cần thiết trong tương lai.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh khá giỏi trong dạy học giải phương trình lượng giác lớp 11 ban nâng cao luận văn ths toán học 60 14 10

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần Mở đầu, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của đề tài Chƣơng 2: Phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh lớp 11 trung học phổ thông qua dạy học phương trình lượng giác Chƣơng 3. Thực nghiệm sư phạm 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Khái niệm về tư duy Tư duy là gì? Đây là một vấn đề thu hút sự quan tâm của nhiều nghành khoa học và nhiều nhà khoa học nghiên cứu. Triết học nghiên cứu tư duy dưới góc độ lý luận nhận thức. Logic học nghiên cứu tư duy ở các quy tắc tư duy đúng.

Xã hội học nghiên cứu tư duy ở sự phát triển của quá trình nhận thức trong các chế độ xã hội khác nhau. Sinh lý học nghiên cứu cơ chế hoạt động thần kinh cao cấp với tư cách là nền tảng vật chất của các quá trình tư duy ở con người. Điều khiển học nghiên cứu tư duy để có thể tạo ra “Trí tuệ nhân tạo”. Tâm lý học nghiên cứu diễn biến của quá trình tư duy, mối quan hệ qua lại cụ thể của tư duy với các khía cạnh khác của nhận thức.

Ngày nay, người ta còn nói tới tư duy của người máy. Song, dù loại tư duy nào thì nó cũng có sự khác biệt căn bản với tư duy con người, ở chỗ: Tư duy của con người mang bản chất xã hội – lịch sử, có tính sáng tạo, có khả năng khái quát và sử dụng ngôn ngữ làm phương tiện. Tư duy con người được quy định bởi các nguyên nhân, các yêu cầu của quá trình phát triển lịch sử - xã hội, chứ không dừng lại ở mức độ tư duy bằng các thao tác chân tay hay bằng một chương trình đã được lập sẵn. Có thể nói một cách khái quát, các nhà tâm lý học Mác – xít, trên cơ sở của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đã khẳng định: Tư duy là sản phẩm cao cấp của một dạng vật chất hữu cơ có tổ chức cao, đó là bộ não của con người.

Trong quá trình phản ánh hiện thực khách quan bằng những khái niệm, phán đoán… tư duy bao giờ cũng có mối liên hệ nhất định với một hình thức hoạt động của vật chất, sự hoạt động của não người. Theo Spieecskin lại cho rằng: “Tư duy của con người , phản ánh hiện thực, về bản chất là quá trình truyền đạt gồm hai tính chất: Một mặt, con người hướng về vật chất, phản ánh những nét đặc trưng và những mối liên hệ của vật 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ấy với vật khác, và mặt khác con người hướng về xã hội để truyền đạt những kết quả của tư duy của mình”. Từ cách tiếp cận mô hình xử lý thông tin, tác giả Đặng Phương Kiệt quan niệm: “Tư duy là một quá trình tâm trí phức tạp, tạo ra một biểu tượng mới bằng cách làm biến đổi thông tin có sẵn”. Dựa trên cơ sở những mối liên hệ, quan hệ vốn có của các sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan và lý thuyết phản ánh, tác giả Mai Hữu Khuê cho rằng: “Tư duy là quá trình tâm lý phản ánh những mối liên hệ và quan hệ giữa các đối tượng hay các hiện tượng của hiện thực khách quan”.

Với việc xem tư duy như là quá trình phân tích, tổng hợp… Nguyễn Đình Trãi cho rằng: “Tư duy là quá trình phân tích, tổng hợp, khái quát những tài liệu đã thu được qua nhận thức cảm tính, nhận thức kinh nghiệm để rút ra cái chung, cái bản chất của sự vật”. Với tư cách là quá trình nhận thức, tập thể tác giả: Trần Minh Đức, Nguyễn Quang Uẩn, Ngô Công Hoàn, Hoàng Mộc Loan, coi “Tư duy là một quá trình nhận thức, phản ánh những thuộc tính của bản chất, những mối liên hệ và quan hệ có tính quy luật của sự vật hiện tượng mà trước đó ta chưa biết”. Theo tâm lý học: “Tư duy là một quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ và quan hệ bên trong có tính quy luật của sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan mà trước đó ta chưa biết.” Từ điển tiếng Việt (1998) nêu rõ: “Tư duy là giai đoạn cao của quá trình nhận thức, đi sâu vào bản chất và phát hiện ra tính quy luật của sự vật bằng những hình thức như biểu tượng, khái niệm, phán đoán và suy lý” [10, tr. Trong tâm lý học, một trong những nghiên cứu tương đối đầy đủ nhất về tư duy đã được trình bày trong các công trình của X.

Theo Rubistein: “Tư duy – đó là sự khôi phục trong ý nghĩ của chủ thể về khách thể với mức độ đầy đủ hơn, toàn diện hơn so với các tư liệu cảm tính xuất hiện do tác động của khách thể” (dẫn theo Đavưđov) [19, tr. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Các tác giả Phạm Minh Hạc, Phạm Hoàng Gia, Trần Trọng Thuỷ, Nguyễn Quang Uẩn (1992), (trong Tâm lý học, Nxb Giáo dục, Hà Nội) đã định nghĩa: “Tư duy là quá trình nhận thức phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối quan hệ có tính quy luật của sự vật và hiện tượng trong hiện thực khách quan”. Trong cuốn “rèn luyện tư duy trong dạy học toán”, PGS.TS Trần Thúc Trình có định nghĩa: “Tư duy là một quá trình nhận thức, phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối quan hệ có tính quy luật của sự vật và hiện tượng mà trước đó chủ thể chưa biết”[18, tr. Trong cuốn “Tâm lý học ” Phạm Minh Hạc, Lê Khanh, Trần Trọng Thuỷ, Đại học sư phạm, 1988, có định nghĩa: “Tư duy là một quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính bản chất những mối liên hệ và quan hệ bên trong, có tính chất quy luật của sự vật và hiện tượng trong hiện thực khách quan mà trước đó ta chưa biết” [11, tr.

Phân tích một số quan niệm về tư duy như trên để có thể hiểu sâu thêm định nghĩa của tư duy: “Tư duy là quá trình tâm lý phản ánh hiện thực khách quan một cách gián tiếp là khái quát, là sự phản ánh những thuộc tính chung và bản chất, tìm ra những mối liên hệ, quan hệ có tính quy luật của sự vật, hiện tượng mà ta chưa từng biết.” Có thể hiểu một cách thông thường: Tư duy là suy nghĩ để nhận thức và giải quyết vấn đề. Trong học tập môn Toán thường có các loại hình tư duy là: tư duy biện chứng, tư duy logíc, tư duy thuật toán, tư duy hàm, tư duy trừu tượng, tư duy sáng tạo. - Tư duy hàm là suy nghĩ để nhận thức, GQVĐ trong tương quan khi một đối tượng này thay đổi kéo theo đối tượng khác thay đổi. - Tư duy lôgíc là suy nghĩ để nhận thức, GQVĐ theo các quy tắc suy luận lôgíc.

- Tư duy thuật toán là suy nghĩ để nhận thức, GQVĐ theo một trình tự nhất định. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Tư duy trừu tượng là suy nghĩ để nhận thức, GQVĐ theo những dấu hiệu bản chất. - Tư duy sáng tạo là suy nghĩ nhận thức theo một phương diện mới (cách nhìn mới), GQVĐ theo cách mới, vận dụng trong một hoàn cảnh mới. Nhà toán học A.Khinxin cho rằng những nét độc đáo của phong cách tư duy toán học là: - Suy luận theo sơ đồ lôgic chiếm ưu thế.

- Khuynh hướng đi tìm con đường ngắn nhất đến mục đích. - Phân chia rành mạch các bước suy luận. - Sử dụng chính xác các kí hiệu. - Lập luận có căn cứ đầy đủ.Đặc điểm của tư duy Với tư cách là một mức độ của hoạt động nhận thức, tư duy có những đặc điểm sau: Tính “có vấn đề” của tư duy: Tư duy là một quá trình mang tính chất có mục đích rõ ràng.

Sự cần thiết phải tư duy được nẩy sinh, trước hết, khi trong quá trình đời sống và thực tiễn xuất hiện một mục đích mới, một vấn đề mới, những hoàn cảnh và điều kiện hoạt động mới. Nhưng không phải hoàn cảnh có vấn đề nào cũng kích thích được hoạt động tư duy. Muốn kích thích được tư duy thì hoàn cảnh có vấn đề phải được nhận thức đầy đủ, được chuyển thành nhiệm vụ tư duy của cá nhân – nghĩa là cá nhân xác định được cái gì đã biết, đã cho và cái gì chưa biết, nếu những dữ kiện đó nằm ngoài phạm vi hiểu biết của cá nhân, thì tư duy cũng không xuất hiện. Tính gián tiếp của tư duy: Tư duy của con người mang tính chất gián tiếp.

Tư duy được biểu hiện trong ngôn ngữ. Các quy luật, quy tắc, các sự kiện, các mối liên hệ và sự phụ thuộc, được khái quát và được diễn đạt trong các từ. Mỗi người đều sử dụng những phát minh, những kết quả tư duy của người khác để giải quyết những nhiệm vụ hằng ngày được đặt ra cho mình. Khi sử dụng những phát minh đó vào hoạt động sản xuất và sinh hoạt hằng ngày, họ 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thấy rõ được tính chất đúng đắn của chúng.

Những quy luật mà các nhà bác học, các nhà tư tưởng ở các nước khác nhau tìm ra, cũng như cả kinh nghiệm cá nhân của con người đều là công cụ để mỗi người hiểu thế giới xung quanh, để giải quyết những vấn đề mới đối với họ. Tính trừu tượng và khái quát của tư duy. Tư duy có khả năng trừu xuất khỏi sự vật, hiện tượng những thuộc tính, những dấu hiệu cụ thể, cá biệt, chỉ giữ lại những thuộc tính bản chất nhất chung cho nhiều sự vật, hiện tượng, rồi trên cơ sở đó mà khái quát các sự vật, hiện tượng riêng lẻ khác nhau, nhưng có chung những thuộc tính bản chất thành một nhóm, một loại, một phạm trù. Tư duy quan hệ chặt chẽ với ngôn ngữ.

Quan điểm duy vật biện chứng quan niệm một cách đúng đắn rằng: Tư duy quan hệ chặt chẽ với ngôn ngữ, chúng thống nhất, nhưng không đồng nhất với nhau, cũng không tách rời nhau được: tư duy không thể tồn tại bên ngoài ngôn ngữ được, ngược lại ngôn ngữ cũng không thể có được nếu không dựa vào tư duy. Mối quan hệ giữa tư duy và ngôn ngữ là mối quan hệ giữa hình thức và nội dung.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Rèn Luyện Tư Duy Sáng Tạo Cho Học Sinh Khá Giỏi Trong Dạy Học Giải Phương Trình Lượng Giác Lớp 11" tập trung vào việc phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh thông qua việc dạy học giải phương trình lượng giác. Tài liệu này không chỉ cung cấp các phương pháp giảng dạy hiệu quả mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc khuyến khích học sinh tham gia tích cực vào quá trình học tập. Bằng cách áp dụng các kỹ thuật dạy học sáng tạo, giáo viên có thể giúp học sinh phát triển khả năng tư duy phản biện và giải quyết vấn đề, từ đó nâng cao kết quả học tập.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp dạy học tích hợp và phát triển năng lực cho học sinh, bạn có thể tham khảo tài liệu "Skkn dạy học tích hợp liên môn bài trung quốc thời phong kiến bằng hình thức dạy học tích hợp". Tài liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách tích hợp các môn học để tạo ra một môi trường học tập phong phú hơn.

Ngoài ra, tài liệu "Luận văn phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học chủ đề tích hợp liên môn phần hợp chất hữu cơ chứa nitrogen" cũng là một nguồn tài liệu hữu ích, giúp bạn hiểu rõ hơn về cách phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua các chủ đề học tập liên môn.

Cuối cùng, tài liệu "Luận án phương pháp sơ đồ hóa kiến thức trong dạy học lịch sử việt nam 1919 1975 ở trường trung học phổ thông" sẽ cung cấp thêm thông tin về các phương pháp dạy học sáng tạo, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về việc áp dụng các kỹ thuật dạy học hiện đại trong giáo dục.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp các phương pháp thực tiễn để nâng cao chất lượng giảng dạy.