phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị vả tải liệu tham khảo; nội dung luän văn gdm 3 chương: - Chương l: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đảo tạo ở trưởng trung cấp ~ Chương 2: Thue trạng quản lý hoạt đông đào tạo ở Trường Trung cấp Bách Khoa Sải Gòn, thành phố Hỗ Chỉ Minh ~ Chương 3: - Biện pháp quản lý hoạt đông đảo tạo ở Trường Trung cấp Bách Khoa Sài Gòn, thành phố Hỗ Chí Minh CHUONG 1. CƠ Sở LÝ LUậN Vé QUAN LY HOgT DONG ĐÀO TạO Ở TRƯờNG TRUNG CAP 1. Lịch sử nghiên cứu 1. Những nghiên cứu ở ngoài nước 1.
Một số nước khu vuc ASEAN a) Singapore Ở Singapore vào những năm cuối thập niên 1960, đảo tạo kỹ thuật và dạy nghề được đưa vào chương trình giảng dạy ngay từ bậc THCS, Ngoải các trường dạy văn hóa, bốn hệ thống trường THCS mới được thành lập vào năm 1961 bao gồm các trường: Dạy nghề, kỹ thuật, thương mại vả các học viện day nghề. Đến năm 1972, số lượng học sinh đăng ký học tại cá trường đạy nghề đạt 1⁄3 tông số học sinh THCS, đúng như chỉ tiêu đặt ra của Chính phú. b) Thái Lan Sau khi tốt nghiệp THCS, khoảng 50% học sinh học lên THPT, 50% chuyển sang học nghề trình độ sơ cấp vả trình độ trung cấp. Sau khi tốt nghiệp TCN, học sinh được học lên CĐN (nếu cỏ nguyên vọng), thời gian học CDN là hai năm và có thể học liên thông lên ĐH để lấy bằng cử nhân, hoặc theo học nghề tiếp tục để có bằng nghề trình độ cao.
Các nước Đông Bắc Á a) Nhật Bản GDNN ở Nhật Bản được hình thành và phát triển sớm ngay trong quá trình cái cách giáo dục lẫn thứ nhất, chương trình kết hợp giữa giáo dục văn hỏa phổ thông vả đảo tạo nghề phổ biển ở các bậc THCS, khoảng 26% theo hướng đào tạo nghề nghiệp ở bậc trung học. Đến những năm 1960, GDNN ở. Nhật Bản chú yếu phát triển trên nền giáo dục phô cập bất buộc chín nãm (sau THCS). Nội dung đảo tạo kỹ thuật — nghề nghiệp ở các trường trung học kỹ.
thuật còn được cập nhật các lĩnh vực có nhiều tiễn bộ khoa học công nghệ như; Cơ điện tử, cơ điện tử ứng dụng. dưới dạng các chủ đề tích hợp. b) Hàn Quốc Han Quốc lả một trong các nước công nghiệp mới (NIC) ở Châu Á. Trong hai thập kỷ qua nhờ có chiến lược phát triển khôn khéo về kinh tế và giáo dục.
Hản quốc đã đạt được những kết quá phát triển kinh tế thằn kỳ. Những tiến bộ về kinh tế, khoa học kỹ thuật gắn liễn với sự phát triển về giáo dục và dio tạo, đặc biệt lã trong lĩnh vực đảo tạo nguồn nhân lực lao động kỹ thuật phù hợp với tùng thời kỳ phát triển kinh tế. Hiện nay, Hàn Quốc đã hoàn thành phố cấp đến cấp 3. Hằng năm gần 75% học sinh tiểu học được chuyển lên trung học, 75% học sinh tốt nghiệp sơ trung được vào cao trung, 60% số học sinh tốt nghiệp cao trung vào cao đăng và đại học.
Ở bậc cao trung (lớp 10; 11: 12): Giáo dục phổ thông và kỹ thuật nghé nghiệp ở trình độ cao hơn. Hết bậc sơ trung học sinh sẽ đi hai hưởng chính: phổ thông và chuyên nghiệp. Các trường kỹ thuật nghề nghiệp có mục tiêu riêng và được tuyển học sinh trước phổ thông. Loại hình trường dạy nghề trung hoe (Vocational High School) la loai hình phát triển khá mạnh ở Hản Quốc trong hai thập kỷ qua.
Nồi dung đảo tạo loại hình trưởng này bao gồm giáo dục phổ thông va giáo dục kỹ thuật với tỷ lệ khoảng 30/70 và được cấu tạo theo đơn vị học phẫn. Một số nước phát triển “Âu - Mỹ +) Cộng hoà Liên bang Đức. Trường dạy nghễ bán thời gian và trường dạy nghề của công ty chiếm khoảng 519% số lượng học sinh; Trường dạy nghề toàn thời gian chiếm khoảng 12% số lượng học sinh và Trường THPT hàn lâm - tạo nguồn đầu vào cho các trưởng ĐH chiếm khoảng 37% số lượng học sinh. Đặc trưng nhất 1à cổ sự hợp tác chặt chẽ về đầu tư giữa khu vực công và khu vực tư nhân.
b) Hoa Kỳ Tăng cường mối liên hệ giữa trưởng trung học với doanh nghiệp theo hướng chuyển dần thành trường đảo tạo nghề chuyên nghiệp. tạo cơ hội cho học sinh tham gia làm việc bán thời gian tại xí nghiệp, gắn với học hành. Sơ lược về đảo tạo nghề tại một số nước trên iới, chúng ta thấy rằng: ØỞ một số nước Khu vực ASEAN, Đông Bắc Ả vả các nước phát triển Âu - Mỹ,. hệ thống CSDN và việc phân luồng từ học sinh phổ thông sang học nghễ khá phổ biển và luôn được Nhả nước chú trọng.
Chương trình dạy văn hỏa kết hợp với dạy nghễ được đưa ngay vảo giảng dạy từ bậc THCS thâm chí ngay sau khi học sinh tốt nghiệp bậc tiểu học (Hàn Quốc); nét đặc trưng là có sự hợp tác chặt chẽ về đầu tư giữa khu vực công và khu vực tư nhân (CHLB Đức), gắn đảo tạo giữa trường trung học với doanh nghiệp thành trường đào tạo nghề chuyên nghiệp (Hoa Kỷ). Những nghiên cứu ở trong nước 1. Lược sử giáo dục nghề nghiệp Việt Nam GDNN Việt Nam tuy được hình thành với tư cách là một hệ thống muộn hơn hệ thống GDPT vả GDĐH, nhưng do cơ cấu tổ chức vả quản lý hệ thông. Các cơ sở GDNN không những phải thay đổi cơ quan chủ quản mà cơ quan QLNN của hệ thống GDNN đã thay đổi qua một số lần tach nhập.
Năm 1963 thành lập Vụ Đảo tạo CNKT thuộc Bộ Lao động. Năm 1969 thành lập Tổng cục Đào tạo CNKT thuộc Bộ Lao động. Tháng 6 năm 1978 Tổng cuc Dạy nghề được thành lập trực thuộc Hội đồng Chính phủ trên cơ sở Tổng cục Đảo tạo CNKT có nhiệm vụ thống nhất quản lý công tác dạy nghề trên phạm vi toàn quốc và hình thành Ban GDCN ở một số địa phương. Tháng 2 năm 1987, Tổng cục Dạy nghề sắp nhập vào Bộ ĐH - THCN thành 10 Bộ DH - THCN va Day nghề, theo đó chỉ còn Vụ Dạy nghề vả Vụ Giáo viên; sau đó lại sắp nhập hai vụ trên thành Vụ Đảo tạo nghề.
Năm 1990 tiếp tục sáp nhập Bộ ĐH - THCN và Dạy nghề với Bộ Giáo dục thành Bộ GD&ĐT và Vụ Đảo tạo nghề sắp nhập với Vụ THCN thành Vụ THCN vả Dạy nghề. Tháng 5 năm 1998 Tổng cục Dạy nghề được tái thành lập trực thuộc Bộ LĐ-TB&XH thực hiện chức năng QLNN trong lĩnh vực dạy nghề trên phạm vi cả nước. Vào năm 1978, Tổng cục Dạy nghề được thành lập, ngành đạy nghề trở thành một bộ phân trong hệ thống GDQD. Tại các địa phương, QLNN trong lĩnh vực dạy nghề được giao cho các cơ quan LĐ-TB&XH giúp UBND cùng cấp QLNN về dạy nghề.
Cơ cấu hệ thống GDNN đã có một số lần thay đổi lớn, trong thời kỳ từ “đổi mới” năm 1986 đến nay. Nghị định 90/CP ngày 24/11/1993 của Chính phủ có hiệu lực. theo đó GDCN gồm có THCN, THN, đảo tạo nghễ đới bốn loại VBCC: bằng THCN, bằng THN, bằng nghề và chứng chỉ nghề. Khi Luật Giáo dục năm 1998 (Quốc hội thông qua ngày 02/12/1998) có hiểu lực, GDNN gồm có THCN vả Dạy nghề với ba loại VBCC: bằng THCN, bằng ngh và chứng chỉ nghề.
Từ khi Luật Giáo dục (Quốc hội thông qua ngày 14/6/2005) va Luật Dạy nghề (Quốc hội thông qua ngày 29/11/2006) ban hành, GDNN gồm cỏ TCCN vả Dạy nghề (3 trình độ) với 4 loại VBCC: bằng TCCN, bằng CDN, bing TCN, chimg chi SCN. Những thay đối đó đã phân hóa hệ thống GDNN nước ta chỉ tiết hơn về trình độ đảo tạo, thể hiện trước hết ở ba cấp trình độ đào tạo nghé (SCN, TCN, CĐN) vả cũng là ba trình độ của GDNN. Như vậy, trong cơ cấu hệ thống GDNN hiện có hai loại hình đảo tạo Trung cắp (TCCN do Bộ GD-ĐT quản lý nhà nước và TCN do Bộ LĐ-TB&XH quản lý nhà nước), Nghị quyết Đại hội đại biểu toản quốc lần thứ X của Đảng đã đề ra chủ trương phát triển GĐ-ĐT nói chung, GDNN nói riêng giai đoạn 2006-2010 là: “Phat triển mạnh hệ thông GDNN, tăng nhanh quy mỏ đảo tạo CĐN, TCN cho các khu công nghiệp, các vùng kinh tế động lực vả cho xuất khẩu lao động” và “Tạo chuyển biến căn bản vẻ chất lượng dạy nghề tiếp cận với trình. độ tiên tiền của khu vực vả thể giới.
Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích phát triển các hình thức dạy nghé da dang, linh hoạt”. Chiến lược phát triển GD-ĐT ở nước ta đến năm 2020 xác định mục tiếu chiến lược về đảo tạo nghề “Tao NNL phong phú về số lượng, có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ công nghệ, kỹ năng cao, đáp ứng yêu câu CNH, HĐH của cả nước và từng địa phương, giao lưu kinh tế với thé gi tạo cho người tốt nghiệp các cắp, bắc học có cơ hội thuận lợi về việc làm, lập nghiệp”. Hệ thông CSDN ở nước ta đã trớ thành một nhân tổ quan trọng trong phát triển NNL, góp phẩn xây dựng đội ngũ lao động cỏ kỹ thuật phục vụ cho sự. nghiệp CNH, HĐH, đáp ứng nhu câu của thị trường lao động.
hiện thắng lợi mục tiêu phát triển KT-XH đất nước trong thời kỳ hội nhập. Tỉnh hình nghiên cửu về quản lý hoạt động đào tạo của các trường trung cấp Trong những năm qua. vấn để QLGD nói chung và dạy nghễ nói riêng, ở 'Việt Nam đã có nhiễu công trình nghiền cứu: VỀ sách chuyên khảo tiêu biểu có nhiễu tác giả dé cập và nghiên cứu với nhiều khía cạnh khác nhau; đỏ là những công trình nghiên cứu vẻ thực trạng công tác quan lý đảo tạo nghễ nhằm nâng cao chất lượng NNL như: Giáo dục. kỹ thuật ~ nghẻ nghiệp vả phái triển nguồn nhân lực, tác già Trần Khánh Đức, NXB Giáo dục, Hả Nội, 2002: Nội dung quyển sách tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận và giải pháp giáo dục kỹ thuật - nghề nghiệp và phát triển NNL.
Gido duc kỹ thuật - nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực, tác giả Trần Khánh Đức, NXB Giáo dục, Hả Nội - 2002, tập hợp các bài báo khoa học của tác giả về cơ sở lý luận vả phương pháp luận phát triển hệ thông 12 GDNN và phát triển NNL. Giáo đục nghề nghiệp - Những vấn đề và giải pháp, tác giá Nguyễn Viết Sự, NXB Giáo dục, Hà Nội - 2005; nội dung tập hợp các bài viết đã đăng trên các tạp chí, kỷ yếu hội thảo, tải nghiên cứu khoa học về cơ sở lý luận và thực tiển, kinh nghiệm trong và ngoài nước về phát triển GDNN.