CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÔNG TY TNHH BOSCH VIỆT NAM 1.1 Giới thiệu tập đoàn Bosch Lịch sử hình thành và quá trình phát triển Lịch sử của tập đoàn Bosch là lịch sử của sự cách tân, đổi mới. Vào tháng 11 năm 1886, Robert Bosch đã thành lập “Phân xưởng Cơ khí Chính xác và Kĩ thuật Điện” tại phía tây Stuttgart. Đây Đây là sự khai sinh của Công ty TNHH Robert Bosch năng động trên toàn cầu ngày nay. Từ năm 1897, Bosch bắt đầu lắp đặt các thiết bị đánh lửa nam châm cải tiến cho ô tô “manhêtô” với điện áp thập được dùng trong động cơ sử dụng khí gas, sản phẩm này đã khiến Bosch thành nhà cung cấp thiết bị đánh lửa nam châm duy nh ất và uy tín nhất.
Năm 1898, Bosch lần đầu bước ra thế giới với văn phòng kinh doanh đầu tiên đượ c thành lập tại đường Store, London. Những năm tiếp theo, các các văn phòng kinh doanh sau đó nhanh chóng được phát triển tại nhiều quốc gia Châu Âu khác. Giai đoạn từ 1960 đến 1980 được đánh dấ u bằng sự chuyển đổi tại Bosch, trở thành một tập đoàn đa ngành với các đơn vị tự chủ, một công ty toàn c ầu và dẫn đầu thị trường điện tử ô tô. Bắt đầu sản xuất cảm biến lambda vào năm 1976, đo nồng độ oxy ở đầu nguồn khí thải của bộ chuyển đổi xúc tác.
Dữ liệu do bộ cảm biến cung cấp cho phép thiết bị điều khiển phun xăng điện t ử thay đổi thành phần h ỗn h ợp khí-nhiên khí-nhi ên li ệu, do đó tối đa hóa hiệu suất đốt cháy, cho phép b ộ chuyển đổi xúc tác làm sạch khí thải một cách tối ưu. Năm 1978, Bosch cho ra mắt hệ thống chống khóa thắng (ABS), bây giờ đã trở thành một thành phần tiêu chuẩn, cho phép người điều khiển xe có thể lái khi thắng mạnh. Hệ th ống điều khiển độ bám của Bosch (ASR) được gi ới thiệu vào năm 1987. Hệ thống này ngăn cản bánh xe xoay vòng khi bắt đầu chuyển động và trong suốt quá trình tăng tốc độ trên những con đường trơn trượt.
Hệ th t hống cân bằng điện t ử ESP, ra mắt năm 1995, là một c ột m ốc công nghệ. Nó ngăn ngừa tình trạng trượt bánh, mười triệu hệ thống thắng ESP đã được tiêu thụ từ khi Trang 4 nó được giới thiệu. Cùng năm đó, Bosch giới thiệu hệ thống định vị TravelPiot với chức năng định tuyến bằng giọng nói. Chiếc tuốc nơ vít điện IXO nhanh chóng trở thành công cụ điện bán chạy nhất trên toàn thế gi ới, Bosch đã thành lập m ột lĩnh vực kinh doanh mới vào năm 2003 với các thiết bị nhỏ gọn, nhẹ chạy pin lithium-ion.
Bosch luôn luôn tồn tại với giá trị cốt lõi của mình, bằng tinh thần trách nhiệm, sự quyết đoán và lòng quyết tâm, sự c ởi m ở và tin tưởng, sự công bằng, đáng tin cậy, s ự tín nhiêm và hợp pháp và sự đa dạng về văn hóa. Các giá trị của Bosch - Tập trung vào tương lai và kết quả - Trách nhiệm và sự bền vững - Sáng kiến và kiên định - Cởi mở và tin cậy - Công bằng - Sự tin tưởng, uy tính và tính hợp pháp - Sự đa dạng Các sản phẩm của Bosch Hoạt động của công ty được chia thành bốn lĩnh vực kinh doanh bao gồm: - Giải pháp di động - Công nghệ công nghiệp - Hàng tiêu dùng - Công nghệ năng lượng và tòa nhà 1.2 Giới thiệu về Công ty TNHH Bosch Việt Nam • Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH BOSCH VIỆT NAM • Tên quốc tế: BOSCH VIET NAM COMPANY LIMITED • Tên quốc tế: BOSCH VIETNAM CO., LTD (HcP) • Mã số thuế: 3603119522 • Địa chỉ: Đường số 8, Khu Công nghiệp Long Thành, Xã Tam An, Huy ện Long Thành, Đồng Nai Trang 5 • Đại diện pháp luật: MAGANURU GURUMALLAIAH MALLIKARJUNA GURU • Ngày cấp giấy phép: 11/10/2001 • Ngày hoạt động: 17/08/2001 • Điện thoại: (061)6280340 • Fax: (84 251) 6280 350 • Email: bosch-infoteam@vn.com • Website: www.vn • Ngành nghề chính: Sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe có động cơ và động cơ xe • Logo công ty: Hình 1.1: Logo công ty TNHH Bosch Việt Nam (Nguồn: Công ty TNHH Bosch Vi ệt Nam) • Diện tích nhà máy: 16.000m2 Tại Việt Nam, Thương hiệu Bosch cũng đã gia gi a nhập vào thị trường từ năm 1994. Bắt đầu từ năm 2007 được đại diện bởi Công ty TNHH Robert Bosch (Vi ệt Nam). Trong đó, văn phòng chính được đặ t ở Hồ Chí Minh và văn phòng chi nhánh tạ i Hà Nội và Đà Nẵng, và một Nhà máy Giải pháp hệ thống truyền động được đặt tại Long Thành Đồng Nai để sản xuất dây đai truyền lực biến đổi liên tục (CVT) trong ô tô.
Không những thế Bosch còn vận hành một trung tâm Nghiên c ứu và Phát triển Công nghệ và các giải pháp doanh nghiệp (Công ty TNHH Robert Bosch Engineering & Business Solutions Vi ệt Nam), Trung tâm Nghiên cứu & Trang 6 Phát triển Công nghệ Ô tô tại TP. Hồ Chí Minh và Trung tâm Đào tạ o nghề Kỹ thuật Công nghiệp Bosch (Bosch TGA). Năm 2008, Bosch bắt đầu sản xuất dây đai CVT tại Đồ ng Nai, nhà máy Bosch Powertrain Solutions là nơi sản xuất dây đai truyền lực đầu tiên của Bosch tại Đông Nam Á. Tính đđến ến tháng 3 năm nă m 2018, nhà máy này đã sản xu ất hơn 25 triệu s ản ph ẩm dây đai truyền l ực biến đổi liên tục (CVT pushbelt) cho các nhà sản xu ất ô tô tại Châu Á – Thái Bình Dương và Bắc Mỹ.2: Nhà máy Bosch Long Thành (Nguồn: Công ty TNHH Bosch Vi ệt Nam) Trang 7 1.3 Cơ cấu tổ chức 1.1 Cơ cấu nhà máy Hình 1.3: Sơ đồ minh họa tổ chức các phòng ban tại nhà máy Bosch (Nguồn: Tác giả tổng hợp) Bộ máy tổ chức quản lý của công ty bao g ồm: - Giám đốc nhà máy (Plant Manager).
- Giám đốc thương mại (Commercial Plant Manager). - Các bộ phận, phòng ban Toàn công ty được chia thành 2 khối chính: khối văn phòng và khối sản xuất. Tất cả đều chịu sự quản lý và điều phối từ giám đốc nhà máy. • QMM – Quality Management (Quản trị Chất lượng): bộ phận kiểm tra chất lượng với HcP/QMM1: Quan hệ với khách hàng, HcP/QMM3: Kiểm soát chất lượng quy trình, HcP/QMM6: Phòng lab, HcP/QMM7: • MFG – Manuafacturing (Sản xuất): bộ phận chịu trách nhiệm sản xuất với HcP/MFG1: Sản xuất element, HcP/MFG2: Sản xuất vòng loop, HcP/MFG3: Lắp ráp element và loopset để tạo thành pushbelt, HcP/MFG9: Hỗ trợ cho hệ thống sản xuất Trang 8 • TEF – Technical Function (Kĩ thuật): bộ phận chịu trách nhiệm về hệ thống kĩ thuật, sửa chữa máy móc thiết bị, duy trì sản xuất.
• ETC – Engineering & Testing Current Products (Những sản phẩm kỹ thuật và sản phẩm đang kiểm tra): ETC làm việc liên quan đến các vấn đề thuộc s ản phẩm, kiểm tra xem các s ản ph ẩm đã phù hợp v ới yêu cầu c ủa khách hàng chưa, kiểm soát quá trình kỹ thuật và thay đổi khi cần thiết. • PQA – Purchasing quality assurance: Ki ểm tra chất lượng nguyên vật liệu đầu vào, làm việc trực tiếp với nhà cung cấp • PRS – Protecction & Security (An ninh và bảo vệ): các thành viên trong PRS chịu trách nhiệm về an ninh của toàn công ty, đảm bảo và kiểm soát lượng người ra, vào công ty cũng như các thiế t bị cá nhân mà họ đem theo. • FCM – Facilities (Trang thiết bị vật chất): bộ phận chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ trang thiết bị vật tư tại HcP. • HSE – Health, Safety & Enviroment (Sức khỏe, an toàn và môi trường): bộ phận đảm bảo an toàn môi trường, y tế, sức khỏe, đảm bảo an toàn lao động.
• LOG – Logistics (Xuất nhập khẩu): Vận chuyển và tiếp nhận đơn hàng, quản lý nhà kho, cung cấp trực tiếp và gián tiếp thành phẩm/bán thành phẩm cho quy trình sản xuất, thu mua nguyên vật liệu cần thiết. • HRL – Human Resources (Nhân sự): Phòng nhân sự cũng được chia thành các b ộ phận nhỏ phụ trách các mảng khác nhau như tuyển dụng, tiền lương và phúc lợi, đào tạo và hệ thống quản lí nhân sự. • TGA – Technisch Gewerbliche Ausbildung (Trung tâm đào tạo nghề cho các học viên tài năng trẻ) • CTG – Controlling (Tài chính): Quản lý ngân sách, tình hình tài chính c ủa công ty • ICO (Information and Coordination Organization): Bộ phận quản lý hệ thống mạng của nhà máy, quản lý hệ thống máy ảo. Cơ cấu và chức năng các bộ phận phòng quản lý chất lượng Hiện nay, nhà máy HcP chia phòng qu ản lý chất lượng thành 4 bộ phận chính: Trang 9 - PS/QMM1-HcP: Bộ phận quản lý chất lượng với khách hàng (Customer Liaison Activities) - PS/QMM3-HcP: Quản lý chất lượng quy trình - PS/QMM6-HcP: Bộ phận phòng Lab đo lường - PS/QMM7-HcP: Đào tạo các khóa học, tổ chức sự kiện, tổ chức workshop 1.4 Sản phẩm Sản phẩm chính của công ty là Pushbelt.
Pushbelt là m ột trong những linh kiện quan trọng cấu thành hộp số vô cấp tự động CVT. Nếu không có Pushbelt, hay Pushbelt bị hỏng thì xe sẽ không chạy được. Pushbelt cho phép truyền l ực liên tục t ừ động cơ đến bánh xe. Bằng cách này, động cơ duy trì hoạt động ở trạng thái tối ưu, từ đó giảm lượng nhiên liệu tiêu thụ, cho phép tăng tốc nhanh chóng, và gi ảm thiểu tiếng ồn.
Pushbelt được tạo ra từ hàng trăm thành phần riêng lẻ bằng thép (gọi là Element) được thiết kế chuyên dụng liên kết với nhau thành một chuỗi và gắn với nhau dọc theo hai bộ vòng thép hợp kim cao (gọi là Loop). Với c ấu t ạo như vậy làm cho Pushbelt vô cùng linh hoạt và vững chắc.4: Sản phẩm Pushbelt (Nguồn: Tác giả tổng hợp) Để sản xuất ra 1 Pushbelt cần qua các giai đoạ n chính: Trang 10 Hình 1.5: Quy trình sản xuất Pushbelt (Nguồn: Tác giả tổng hợp) Để cấu thành một Pushbelt cần Element và 1 b ộ Loopset. Cấu tạo Element: Element gồm hai loại chính: Normal Element và Filling Element các loại Element này có sự khác nhau về kích thước. Thông thường các Normal Element sẽ được lắp ráp vào Loop trước, những vị trí còn hở sẽ được lắp bằng Filling Element.
Cấu tạo Loop: Các loop được sản xuất với nhiều loại kích cỡ khác nhau, sau đó sẽ được lắp l ại v ới nhau gọi là Loopset. Số lượng Loop trong mỗi lo ại Loopset tùy thuộc vào loại sản phẩm Pushbelt mà nhà máy đang sản xuất.