Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập và mức sống xã hội ngày càng nâng cao, ngành sản xuất và gia công giày dép xuất khẩu trở thành một trong những ngành mũi nhọn của nền kinh tế Việt Nam. Các doanh nghiệp trong ngành phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các thị trường quốc tế như EU và Hoa Kỳ, đòi hỏi sự đa dạng về mẫu mã, nâng cao chất lượng và tối ưu hóa giá bán. Để duy trì vị thế cạnh tranh và đạt hiệu quả kinh doanh cao, công tác quản trị chi phí, tập hợp chính xác chi phí sản xuất và tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm trở thành khâu cốt lõi trong toàn bộ hệ thống quản lý của doanh nghiệp sản xuất.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Thúy tập trung nghiên cứu thực tế công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Giày Thái Bình (TBS Group) — một đơn vị sản xuất giày xuất khẩu quy mô lớn.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 4 nhiệm vụ:
- Tìm hiểu và hệ thống hóa thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Giày Thái Bình.
- Đánh giá những ưu điểm đạt được và những mặt còn hạn chế, tồn tại trong việc tổ chức hạch toán chi phí và tính giá thành tại đơn vị.
- Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, đảm bảo phù hợp với các chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành và đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp.
- Củng cố, vận dụng và nâng cao kiến thức chuyên ngành kế toán – kiểm toán đã được đào tạo tại nhà trường vào môi trường thực tế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống sổ tổng hợp Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái và các Sổ chi tiết, bảng phân bổ, bảng thanh toán lương, hóa đơn, chứng từ kho liên quan trực tiếp đến quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Giày Thái Bình, địa chỉ tại số 5A Xa Lộ Xuyên Á, phường An Bình, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực địa diễn ra từ ngày 11/07/2011 đến ngày 20/09/2011; dữ liệu hạch toán kế toán chi tiết được thu thập tập trung vào kỳ sản xuất tháng 10 năm 2010 cùng số liệu tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008–2010.
- Nội dung nghiên cứu: Lý luận chung và thực tiễn quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung; phương pháp kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang và kỹ thuật tính giá thành sản phẩm giày xuất khẩu theo đơn đặt hàng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận toàn diện về kế toán quản trị và tài chính trong doanh nghiệp sản xuất, bao gồm các khái niệm, nguyên tắc phân loại và mô hình hạch toán chi phí:
Khung lý thuyết và mô hình kế toán
- Khái niệm chi phí sản xuất: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống (tiền lương, phụ cấp, các khoản trích theo lương) và lao động vật hóa (nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hao mòn tài sản cố định) phát sinh trong một kỳ kế toán phục vụ cho quá trình chế tạo sản phẩm.
- Phân loại chi phí sản xuất:
- Theo khoản mục chi phí: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT), Chi phí sản xuất chung (SXC).
- Theo nội dung kinh tế (5 yếu tố): Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
- Theo mối quan hệ ứng xử: Biến phí (chi phí khả biến), định phí (chi phí bất biến), chi phí hỗn hợp.
- Theo công dụng kinh tế: Chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Theo lĩnh vực hoạt động: Chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí hoạt động đầu tư tài chính, chi phí hoạt động khác.
- Khái niệm và phân loại giá thành: Phân loại theo thời điểm và nguồn số liệu (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế); phân loại theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất/công xưởng, giá thành tiêu thụ/toàn bộ).
- Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành: Thể hiện qua phương trình cân đối:
$$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí SX dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SX dở dang cuối kỳ}$$
- Hệ thống tài khoản hạch toán: Sử dụng hệ thống tài khoản theo quy định của Bộ Tài chính gồm TK 621 (Chi phí NVLTT), TK 622 (Chi phí NCTT), TK 627 (Chi phí SXC gồm 6 tiểu khoản: 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278), TK 154 (Chi phí SXKD dở dang theo phương pháp kê khai thường xuyên) hoặc TK 631 (Giá thành sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ), TK 142, TK 242 (Chi phí trả trước), TK 335 (Chi phí phải trả), TK 138, TK 632 (Giá vốn hàng bán).
- Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng trong văn bản:
| Chỉ tiêu |
Tính vào chi phí sản xuất |
Khấu trừ vào lương người lao động |
Tổng tỷ lệ trích nộp |
| Bảo hiểm xã hội (BHXH) |
16,0% |
6,0% |
22,0% |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) |
3,0% |
1,5% |
4,5% |
| Kinh phí công đoàn (KPCĐ) |
2,0% |
0,0% |
2,0% |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) |
1,0% |
1,0% |
2,0% |
| Tổng cộng |
22,0% |
8,5% |
30,5% |
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang (SPDD): Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo phương pháp ước tính sản lượng hoàn thành tương đương, đánh giá 50% chi phí chế biến, và đánh giá theo giá thành định mức hoặc kế hoạch.
- Phương pháp tính giá thành: Phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp hệ số, phương pháp loại trừ chi phí sản xuất phụ, phương pháp đơn đặt hàng, phương pháp định mức, và phương pháp phân bước (gồm phân bước kết chuyển tuần tự có tính giá thành bán thành phẩm và phân bước kết chuyển song song không tính giá thành bán thành phẩm).
Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Phương pháp thu thập số liệu: Khảo sát, trích lục tài liệu kế toán, chứng từ gốc, sổ sách tổng hợp và báo cáo tài chính tại doanh nghiệp.
- Phương pháp thống kê so sánh: Đối chiếu số liệu chi phí, doanh thu, lợi nhuận giữa các năm và giữa các đơn hàng thực tế.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Tổng hợp dữ liệu từ các phân xưởng sản xuất, phân tích cơ cấu chi phí và đối chiếu với mô hình lý luận chuẩn.
Nguồn dữ liệu
- Chứng từ kế toán thực tế: Hóa đơn GTGT của DNTN Bao Bì Giấy Thanh Long (số 0047118), Công ty CP Thương mại và Du lịch Bình Dương (số 0115492), Công ty TNHH CN Hàn Việt (số 0162299), Công ty Điện lực Bình Dương (số 1030402).
- Các phiếu xuất kho: Phiếu xuất kho vật tư phục vụ sản xuất PXNL/08-002, Phiếu xuất CCDC PXCC/09-006, Phiếu xuất kho vật tư sửa chữa PXSC/08-001.
- Báo cáo nhập xuất tồn kho PLM, Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định, Bảng tổng hợp thanh toán lương, Bảng tổng hợp chế độ - chính sách, Báo cáo kiểm kê tháng 10/2010 của Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Giày Thái Bình.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Chương này trình bày có hệ thống toàn bộ cơ sở lý luận về kế toán chi phí và giá thành theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam.
Tác giả đi sâu vào trình tự 4 bước tổ chức kế toán chi phí:
- Tập hợp các chi phí trực tiếp cho các đối tượng chịu chi phí liên quan.
- Tính toán, phân bổ và kết chuyển các chi phí đã tập hợp vào tài khoản tính giá thành theo từng đối tượng.
- Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp thích hợp.
- Tính tổng giá thành, giá thành đơn vị sản phẩm và hạch toán nhập kho thành phẩm.
Chương 1 làm rõ sơ đồ hạch toán chi tiết chi phí NVLTT (TK 621), NCTT (TK 622), SXC (TK 627) và tổng hợp chi phí (TK 154 hoặc TK 631) tương ứng với hai phương pháp quản lý hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ. Bên cạnh đó, các nội dung kế toán thiệt hại sản xuất (sản phẩm hỏng sửa chữa được, sản phẩm hỏng không sửa chữa được, ngừng sản xuất do sự cố), kế toán chi phí trả trước (TK 142, TK 242) và chi phí phải trả (TK 335) được xây dựng qua các mô hình định khoản cụ thể.
Chương này cũng thiết lập công thức toán học chi tiết cho từng phương pháp phân bổ chi phí và 6 phương pháp tính giá thành phổ biến trong sản xuất công nghiệp, tạo nền tảng đối chiếu cho chương nghiên cứu thực trạng.
Chương 2: Thực trạng về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Giày Thái Bình
Chương 2 mô tả chi tiết toàn diện về đơn vị khảo sát và thực tế tổ chức hạch toán chi phí, tính giá thành:
- Khái quát doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Giày Thái Bình (TBS Group), tiền thân thành lập năm 1989 từ nhóm sĩ quan Quân đoàn 4 do ông Nguyễn Đức Thuấn đứng đầu. Sau các giai đoạn phát triển và mở rộng sản xuất từ năm 1992, đến tháng 06/2005 công ty chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Đầu tư & Sản xuất Giày Thái Bình (hoạt động từ 01/08/2005 theo GP số 106/GP.UB). Doanh nghiệp sở hữu diện tích mặt bằng 200.000 m2, lực lượng lao động trên 10.000 cán bộ công nhân viên, vận hành 4 nhà máy (và 1 nhà máy đang hoàn thiện) gồm 7 phân xưởng sản xuất dây chuyền hiện đại. Thị trường xuất khẩu chính là các nước EU và Mỹ, sản xuất theo hợp đồng cho các tập đoàn quốc tế như Reebok, Decathlon, DC, Piston.
- Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng (Tổng Giám đốc điều hành, các phòng: Kinh doanh, Trung tâm mẫu, Bộ phận chất lượng, Bộ phận kế hoạch vật tư - chuẩn bị sản xuất, Bộ phận sản xuất, Phòng Nhân sự, Phòng Tài chính, Phòng Kế toán). Hình thức sổ kế toán áp dụng là Chứng từ ghi sổ.
- Thực tế hạch toán chi phí sản xuất:
- Hạch toán chi phí NVL trực tiếp (TK 621): Chi phí nguyên vật liệu được theo dõi trực tiếp cho từng đơn đặt hàng căn cứ vào lệnh sản xuất, phiếu xuất kho vật tư và hóa đơn mua hàng. Trường hợp xuất dùng chung, kế toán phân bổ dựa trên định mức tiêu hao hoặc doanh thu sản xuất.
- Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tập hợp tiền lương chính, phụ cấp và trích nộp các khoản BHXH (16%), BHYT (3%), KPCĐ (2%), BHTN (1%) vào chi phí sản xuất căn cứ theo Bảng thanh toán lương và Bảng tổng hợp chế độ - chính sách. Phân bổ chi phí nhân công cho các mã hàng theo Bảng phân bổ chi phí nhân công tháng 10/2010.
- Hạch toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Được theo dõi chi tiết trên 6 tài khoản cấp 2 (TK 6271 đến TK 6278). Chi phí phân xưởng gồm khấu hao tài sản cố định (Bảng phân bổ khấu hao), chi phí CCDC (PXCC/09-006), chi phí sửa chữa (PXSC/08-001) và tiền điện sản xuất (hóa đơn số 1030402). Chi phí SXC được phân bổ theo tiêu thức tiền lương công nhân sản xuất trực tiếp cho từng đơn hàng/mã sản phẩm.
- Kiểm kê và đánh giá SPDD: Đơn vị tiến hành kiểm kê thực tế tại các phân xưởng vào cuối tháng, lập Bảng tổng hợp báo cáo kiểm kê để xác định khối lượng dở dang trên dây chuyền.
- Tính giá thành sản phẩm: Áp dụng phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng kết hợp phương pháp trực tiếp. Kỳ tính giá thành được thực hiện theo tháng hoặc theo thời điểm hoàn thành đơn hàng. Kế toán lập Báo cáo giá thành chi tiết cho từng đối tác khách hàng (như khách hàng Decathlon, khách hàng Piston).
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình
Dựa trên việc khảo sát thực tế, tác giả đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Nhận xét:
- Ưu điểm: Bộ máy quản trị phân cấp chặt chẽ; phòng kế toán có sự phân công lao động chuyên môn hóa cao; việc lựa chọn hình thức Chứng từ ghi sổ đáp ứng được khối lượng nghiệp vụ phát sinh lớn; quy trình kiểm soát chứng từ kho và phân xưởng cơ bản chặt chẽ.
- Tồn tại: Một số tiêu thức phân bổ chi phí chung và chi phí vật liệu phụ gián tiếp chưa bám sát mức tiêu hao năng lượng và giờ máy hoạt động thực tế của từng mã giày; việc xử lý phế liệu thu hồi và phân loại chi phí dở dang tại các công đoạn chuyền may, gò ráp còn mang tính ước lượng tổng thể.
- Kiến nghị và giải pháp đề xuất:
- Về chi phí NVLTT: Kiểm soát chặt chẽ định mức xuất kho nguyên liệu da, vải; hạch toán riêng và ghi giảm chi phí từ giá trị phế liệu thu hồi phát sinh trong khâu cắt chặt. Thiết kế lại Bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu (Bảng 3.1).
- Về chi phí NCTT: Hoàn thiện việc theo dõi bảng chấm công theo từng tổ/chuyền sản xuất gắn liền với sản lượng hoàn thành; lập Bảng phân bổ chi phí nhân công trực tiếp chuẩn hóa (Bảng 3.2).
- Về chi phí SXC: Thay đổi tiêu thức phân bổ chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khấu hao theo giờ máy hoặc diện tích sử dụng phân xưởng thay vì chỉ phân bổ thuần túy theo tiền lương trực tiếp; lập Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung (Bảng 3.3).
- Về tính giá thành: Hoàn thiện biểu mẫu tính giá thành chi tiết đơn vị cho từng khách hàng (cụ thể hóa qua mẫu Bảng giá thành sản phẩm cho khách hàng Decathlon - Bảng 3.4).
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã phản ánh trung thực và chi tiết số liệu tổ chức kế toán chi phí của một doanh nghiệp xuất khẩu quy mô lớn với các số liệu thực tế được ghi nhận trong văn bản:
- Xác lập quy trình hạch toán chi phí tại doanh nghiệp có quy mô hơn 10.000 lao động, 4 nhà máy và 7 phân xưởng chuyên môn hóa trên khuôn viên 200.000 m2.
- Làm rõ phương pháp luân chuyển và xử lý hệ thống chứng từ thực tế: từ phiếu xuất kho (PXNL/08-002, PXCC/09-006, PXSC/08-001) đến bảng phân bổ lương, bảo hiểm theo tỷ lệ 22% tính vào chi phí và 8,5% trừ lương, khấu hao và các hóa đơn dịch vụ mua ngoài tháng 10/2010.
- Hệ thống hóa phương pháp tính giá thành thực tế theo đơn hàng gia công xuất khẩu áp dụng cho các thương hiệu quốc tế (Decathlon, Piston, Reebok).
Bảng tổng hợp nội dung hạch toán chi phí tại Công ty
| Khoản mục chi phí |
Tài khoản hạch toán |
Chứng từ / Căn cứ sử dụng |
Tiêu thức phân bổ thực tế |
| Chi phí NVL trực tiếp |
TK 621 |
Phiếu xuất kho vật tư, Báo cáo N-X-T kho PLM, Hóa đơn GTGT |
Theo dõi trực tiếp theo đơn hàng hoặc phân bổ theo doanh thu sản xuất |
| Chi phí NC trực tiếp |
TK 622 |
Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng tổng hợp chế độ - chính sách |
Trực tiếp theo tổ chuyền hoặc phân bổ theo Bảng phân bổ lương |
| Chi phí sản xuất chung |
TK 627 (6271 - 6278) |
Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Phiếu xuất CCDC/sửa chữa, Hóa đơn tiền điện |
Phân bổ theo tỷ lệ tiền lương công nhân sản xuất trực tiếp |
| Tổng hợp chi phí & Dở dang |
TK 154 |
Bảng tổng hợp báo cáo kiểm kê cuối tháng, Biên bản kiểm nghiệm thành phẩm |
Đánh giá theo chi phí NVL trực tiếp / kiểm kê thực tế theo công đoạn |
| Giá thành thành phẩm |
TK 155 / TK 632 |
Báo cáo giá thành theo đơn vị cho từng khách hàng (Decathlon, Piston) |
Phương pháp đơn đặt hàng kết hợp phương pháp trực tiếp |
Đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa toàn bộ lý luận và thực tiễn hạch toán chi phí - tính giá thành theo hình thức Chứng từ ghi sổ trong ngành sản xuất giày da xuất khẩu.
- Xây dựng hệ thống 4 bảng tính và phân bổ chi phí hoàn thiện (Bảng 3.1: Phân bổ NVL; Bảng 3.2: Phân bổ NCTT; Bảng 3.3: Phân bổ SXC; Bảng 3.4: Báo cáo giá thành sản phẩm cho khách hàng Decathlon), có giá trị ứng dụng thực tế cho công tác kế toán quản trị tại doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Đề tài được thực hiện trong phạm vi một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Giày Thái Bình) trong khoảng thời gian thực tập từ 11/07/2011 đến 20/09/2011. Các số liệu hạch toán thực nghiệm tập trung vào số liệu kỳ kế toán tháng 10 năm 2010. Do tính chất đặc thù của quy trình sản xuất gia công giày da theo đơn đặt hàng xuất khẩu lớn, kết quả nghiên cứu và mô hình tính toán chủ yếu phản ánh mô hình quản lý của doanh nghiệp quy mô lớn áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ tại thời điểm khảo sát, chưa so sánh đối chiếu sâu với các loại hình doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ hoặc các doanh nghiệp áp dụng các hình thức sổ kế toán khác (như Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu việc tích hợp phần mềm kế toán quản trị chuyên sâu (ERP) vào quy trình tập hợp chi phí tự động theo thời gian thực tại các phân xưởng; nghiên cứu áp dụng các phương pháp kế toán chi phí hiện đại như chi phí dựa trên hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) hoặc chi phí mục tiêu (Target Costing) nhằm kiểm soát chi phí tối ưu hơn trong chuỗi cung ứng ngành da giày.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Nguồn tham khảo điển hình về phương pháp lập luận, kết cấu một khóa luận tốt nghiệp thực tế về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành; hiểu rõ quy trình hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất: Cung cấp tài liệu thực tiễn về cách lập bảng phân bổ nguyên vật liệu, bảng tính lương và trích các khoản theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN), phân bổ chi phí sản xuất chung và biểu mẫu tính giá thành cho từng mã hàng xuất khẩu.
- Các phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Hệ thống sơ đồ lưu chuyển chứng từ chi phí nguyên vật liệu (Sơ đồ 2.5), sơ đồ lưu chuyển chứng từ lương (Sơ đồ 2.6), hệ thống tài khoản chi tiết TK 6271-6278, và bộ biểu mẫu đề xuất hoàn thiện công tác phân bổ giá thành (từ Bảng 3.1 đến Bảng 3.4).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Giày Thái Bình áp dụng hình thức sổ kế toán nào và kỳ tính giá thành ra sao?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Kỳ tính giá thành tại công ty được tiến hành định kỳ theo tháng hoặc theo chu kỳ kết thúc từng đơn đặt hàng xuất khẩu của khách hàng.
2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tính vào chi phí sản xuất và trừ vào lương người lao động tại thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu?
Theo số liệu quy định được trình bày trong khóa luận, tổng tỷ lệ trích các khoản theo lương là 30,5%, trong đó:
- Tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (22,0%): BHXH 16%, BHYT 3%, KPCĐ 2%, BHTN 1%.
- Khấu trừ vào lương của người lao động (8,5%): BHXH 6%, BHYT 1,5%, BHTN 1%, KPCĐ 0%.
3. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành tại Công ty Thái Bình được xác định như thế nào?
- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: Từng phân xưởng sản xuất, từng đơn đặt hàng hoặc từng quy trình/dây chuyền công nghệ sản xuất giày.
- Đối tượng tính giá thành: Thành phẩm giày hoàn thành theo từng mã sản phẩm của từng đơn đặt hàng cụ thể cho các đối tác khách hàng (như đơn hàng Decathlon, Piston, Reebok).
4. Tài khoản chi phí sản xuất chung (TK 627) tại doanh nghiệp được mở chi tiết thành những tài khoản cấp 2 nào?
Tài khoản 627 được theo dõi qua 6 tài khoản cấp 2 gồm:
- TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
- TK 6272: Chi phí vật liệu
- TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
- TK 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định
- TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6278: Chi phí khác bằng tiền
5. Tác giả đã đề xuất các biểu mẫu cụ thể nào để hoàn thiện việc phân bổ chi phí và tính giá thành tại công ty trong Chương 3?
Tác giả đề xuất hoàn thiện 4 biểu mẫu hạch toán chi tiết gồm: Bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu (Bảng 3.1), Bảng phân bổ chi phí nhân công trực tiếp (Bảng 3.2), Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung (Bảng 3.3), và Bảng giá thành sản phẩm hoàn chỉnh áp dụng cho khách hàng Decathlon (Bảng 3.4).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Thúy đã phản ánh một cách toàn diện và chi tiết cơ sở lý luận cũng như thực trạng tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Giày Thái Bình. Thông qua việc phân tích thực tế xử lý chứng từ và hạch toán các tài khoản TK 621, TK 622, TK 627, TK 154 theo hình thức Chứng từ ghi sổ, tác giả đã chỉ rõ các điểm mạnh trong quản trị chi phí đơn hàng quy mô lớn cũng như các mặt hạn chế trong phân bổ chi phí gián tiếp. Các giải pháp và hệ thống biểu mẫu phân bổ chi phí hoàn thiện được đề xuất trong công trình mang tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác kế toán doanh nghiệp sản xuất gia công xuất khẩu.