CHƯƠNG 1 .81 Chương 2: NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THUỐC LÁ THUỘC TỔNG CÔNG TY THUỐC LÁ VIỆT NAM. TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH THUỐC LÁ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC TỔNG CÔNG TY THUỐC LÁ VIỆT NAM. Lịch sử hình thành và phát triển. Đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh.
Đặc điểm tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá thuộc Tổng công ty thuốc lá Việt Nam. Đặc điểm kế toán quản trị chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá thuộc Tổng công ty thuốc lá Việt Nam. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THUỐC LÁ THUỘC TỔNG CÔNG TY THUỐC LÁ VIỆT NAM. Thực trạng nhận diện và phân loại chi phí.
Thực trạng xây dựng định mức và lập dự toán chi phí. Thực trạng thu thập thông tin chi phí. Phân tích và cung cấp thông tin phục vụ quản trị doanh nghiệp. NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THUỐC LÁ THUỘC TỔNG CÔNG TY THUỐC LÁ VIỆT NAM.
Kết quả nghiên cứu định lượng. Thảo luận kết quả. NHẬN XÉT VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THUỐC LÁ THUỘC TỔNG CÔNG TY THUỐC LÁ VIỆT NAM. Hạn chế và nguyên nhân.129 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 .134 iv Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THUỐC LÁ THUỘC TỔNG CÔNG TY THUỐC LÁ VIỆT NAM.
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THUỐC LÁ THUỘC TỔNG CÔNG TY THUỐC LÁ VIỆT NAM. YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP. Yêu cầu hoàn thiện. Nguyên tắc hoàn thiện.
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THUỐC LÁ THUỘC TỔNG CÔNG TY THUỐC LÁ VIỆT NAM. Hoàn thiện nhận diện chi phí. Hoàn thiện hệ thống định mức và dự toán. Hoàn thiện việc thu thập thông tin chi phí.
Hoàn thiện phân tích và cung cấp thông tin phục vụ quản trị doanh nghiệp. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP. Đối với các cơ quan Nhà nước, địa phương. Đối với các DNSX thuốc lá thuộc TCT thuốc lá Việt Nam .173 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 .177 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .178 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .190 v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Giải nghĩa ABC Activity-based Costing Tính phí dựa trên hoạt động BI Business Intelligence Hệ thống quản lý thông tin thông minh BSC Balance Scorecard Thẻ điểm cân bằng CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp CPSXC Chi phí sản xuất chung Cty TNHH 1 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên TV DN Doanh nghiệp DNSX Doanh nghiệp sản xuất EMA Eviroment managerment accounting Kế toán quản trị môi trường ERP Enterprise Resource Planning Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp IFAC International Federation of Accountant Liên đoàn kế toán quốc tế JIT Just in time Quy tắc vừa kịp lúc KTQT Kế toán quản trị KTQTCP Kế toán quản trị chi phí NCS Nghiên cứu sinh NVL Nguyên vật liệu QTCP Quản trị chi phí vi QTTG Quản trị tinh gọn SX Sản xuất SXKD Sản xuất kinh doanh TCT Tổng Công ty TGNH Tiền gửi ngân hàng TOC Theory of Constraint Học thuyết hạn chế TQM Total Qualityl Management Quản lý chất lượng toàn diện TSCĐ Tài sản cố định TTTN Trung tâm trách nhiệm VN Việt Nam vii DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.
Tóm tắt các nhân tố và biến quan sát trong đề tài nghiên cứu. Các giai đoạn phát triển của KTQT. Bảng tổng hợp phân loại chi phí. Mô tả chi tiết nội dung vận hành kế toán tinh gọn trong quản lý quy trình hoạt động kế toán và kiểm soát hệ thống kế toán nội bộ.
Bảng hệ thống cơ sở lý thuyết nền của các nhân tố ảnh hưởng. Bảng tóm tắt cơ sở lựa chọn nhân tố .Đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng KTQTCP trong DNSX. Các loại sản phẩm. Bảng dự toán chi phí NVL của thuốc lá Bastion đỏ của DN TNHH MTV thuốc lá Bến Tre.
Bảng dự toán chi phí NCTT của gói thuốc lá (bao) của DN TNHH MTV thuốc lá Bến Tre tháng 9/2019. Bảng dự toán chi phí SXC của gói thuốc lá (bao) của DN TNHH MTV thuốc lá Bến Tre tháng 9/2019. Giá thành kế hoạch đơn vị sản phẩm thuốc lá của DN TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa năm 2019. Phân tích biến động CPNVL của 2 loại thuốc lá Bastion đỏ và Samson của DN TNHH MTV thuốc lá Bến Tre (quý 3/2019).
Biến động của CPNCTT. Biến động của CPSXC. Biến động của giá thành 2 loại sản phẩm Bastion và Samson trong kỳ. Bảng tổng hợp kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha.
Đánh giá tính thích hợp và tính tương quan của các biến quan sát. Bảng tổng hợp phương sai được giải thích (Total Variance Explained). Bảng ma trận xoay. Bảng phân tích tương quan.
Bảng Model Summary. Vị trí quan trọng của các yếu tố. Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với mức độ hoạt động. Dự toán linh hoạt sản xuất sản phẩm Blue River tháng 3 năm 2019.
Phiếu báo thay đổi định mức vật tư. Phiếu theo dõi lao động đối với công nhân trực tiếp. Phiếu kê chi tiết tiền lương vượt định mức. Báo cáo kết quả kinh doanh của DN TNHH 1TV thuốc lá Thanh Hóa.
Phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận. Báo cáo nguồn cung lá thuốc lá tại vùng trồng cây thuốc lá Bến Tre. Định mức chi phí nguyên vật liệu cho hai loại sản phẩm. Định mức thời gian và chi phí lao động cho đơn vị sản phẩm từng loại.
Các yêu cầu sản xuất đối với sản phẩm Bông Sen và Hàm Rồng. Phân tích năng lực của hệ thống sản xuất .168 ix DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 1. Quy trình nghiên cứu luận án. Quy trình chọn mẫu trong nghiên cứu.
Các chức năng cơ bản của quản lý. Cấu trúc của TOC. Quy trình thực hiện 5 bước của TOC. Sơ đồ Dự toán SXKD.
Quá trình tập hợp chi phí theo công việc. Trình tự các bước phân tích chênh lệch phí. Mô hình các hoạt động TPS. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
Sơ đồ tổ chức TCT thuốc lá Việt Nam. Tính cấp thiết của đề tài Trong bối cảnh hội nhập và phát triển kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam có cơ hội khai thác nhiều thị trường mới, gia tăng nguồn doanh thu, tuy nhiên các thách thức song hành không hề nhỏ, khi các doanh nghiệp không chỉ cạnh tranh nội địa mà còn cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trên thế giới. Để thắng trong cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường doanh nghiệp (DN) cần có những chiến lược kinh doanh mang tính đột phá cùng với các nỗ lực không ngừng cải tiến cơ sở vật chất kỹ thuật và phương thức quản lý nhằm thích ứng trong điều kiện mới. Để thực hiện được chức năng này của nhà quản trị cần có hệ thống công cụ trợ giúp một cách hợp lý, trong đó kế toán quản trị chi phí (KTQTCP) là công cụ đắc lực trong việc tham vấn cho nhà quản trị.
Thông qua quá trình thu thập các thông tin quá khứ, xác nhận mục tiêu và cụ thể hóa các mục tiêu hoạt động của DN bằng hệ thống dự toán và các chỉ tiêu kinh tế, và xây dựng hệ thống báo cáo phân tích giúp nhà quản trị kiểm tra giám sát các hoạt động trong doanh nghiệp, nói một cách khác KTQTCP cung cấp các thông tin hữu ích cho nhà quản trị. Bên cạnh đó, hệ thống quan điểm về KTQTCP hiện đại đưa ra các biện pháp, các phương pháp kỹ thuật giúp cho nhà quản trị khai thác, sử dụng, liên kết, phân phối các nguồn lực một cách hiệu quả, tiết kiệm, xác định được nguyên nhân và đưa ra các biện pháp khắc phục kịp thời hạn chế rủi ro, giảm thiểu chi phí phát sinh không làm gia tăng giá trị, nâng cao lợi nhuận. Cùng với kế toán quản trị (KTQT), KTQTCP được đưa vào Việt Nam ở thập niên 90, đến năm 2006 mới được chuẩn hóa vào hệ thống văn bản pháp luật. Vào thời gian này KTQT trên thế giới đã bước sang giai đoạn 5 của tiến trình phát triển.
Rất nhiều nhà khoa học trong nước đã dày công nghiên cứu và phát triển nhằm định hình cách thức vận dụng KTQT, KTQTCP ở Việt Nam sao cho phù hợp, hiệu quả, bắt kịp xu hướng thời đại. Tuy nhiên, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng và triển khai KTQTCP trong các doanh nghiệp ở nước ta như: đặc điểm ngành nghề kinh doanh, quan điểm cấp tiến của nhà quản trị, năng lực trình độ của nhân sự kế toán, chi phí lợi ích của việc cải tổ hệ thống kế toán ở các doanh nghiệp.vấn đề đặt ra là cần thiết phải nghiên cứu và xây dựng KTQTCP ở các doanh nghiệp đặc thù, có tính đến các yếu tố chi phí lợi ích, yếu tố dễ ứng dụng, yếu tố có hiệu quả, yếu tố phù hợp với xu hướng KTQTCP trên thế giới nhằm tăng năng lực cạnh tranh của DN trên thị trường quốc tế. 2 Thuốc lá là ngành sản xuất vật chất, hàng năm đóng góp vào nguồn thu ngân sách nhà nước hơn 12.000 tỷ đồng, giải quyết lượng lớn công ăn việc làm cho người lao động, tạo ra chuỗi giá trị xuyên suốt từ hoạt động sản xuất nông nghiệp đến sản xuất công nghiệp. Tuy nhiên, trong thời kỳ hiện nay các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá nói chung, doanh nghiệp sản xuất thuốc lá thuộc TCT thuốc lá Việt Nam nói riêng đối mặt với nhiều khó khăn như: nguồn cung cấp nguyên vật liệu lá thuốc lá không ổn định, chất lượng nguyên vật liệu không đồng đều, thị trường đầu ra bị thắt chặt do tác động trực tiếp từ cơ chế chính sách của Nhà nước và các khuyến cáo của các cơ quan về bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng; sự cạnh tranh không sòng phẳng của thuốc lá điếu nhập lậu; Hệ thống bộ máy quản lý cồng kềnh là gánh nặng đối với các nhà quản trị để có thể chuyển mình vượt qua khó khăn.