Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam đứng trước áp lực cạnh tranh gia tăng cả ở thị trường nội địa lẫn quốc tế. Ngành sản xuất thuốc lá là một ngành kinh tế kỹ thuật có đóng góp lớn vào nguồn thu ngân sách nhà nước (hơn 12.000 tỷ đồng mỗi năm), đồng thời giải quyết việc làm cho lượng lớn lao động và tạo lập chuỗi giá trị từ nông nghiệp đến công nghiệp. Tuy nhiên, các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá thuộc Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam (Vinataba) đang đối mặt với nhiều khó khăn đặc thù:

  • Nguồn cung cấp nguyên liệu lá thuốc lá trong nước không ổn định, chất lượng không đồng đều;
  • Thị trường tiêu thụ bị thắt chặt do chính sách kiểm soát tiêu dùng và bảo vệ sức khỏe cộng đồng;
  • Sự cạnh tranh từ các sản phẩm thuốc lá điếu nhập lậu;
  • Bộ máy quản lý tại một số đơn vị còn cồng kềnh, chi phí phát sinh chưa được kiểm soát chặt chẽ.

Thực tế quản trị đặt ra yêu cầu phải cắt giảm hao phí, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực và xác định mức sản lượng sản xuất phù hợp với nhu cầu tiêu thụ nhằm tránh ứ đọng vốn và suy giảm chất lượng do lưu kho. Mặc dù kế toán quản trị đã được du nhập vào Việt Nam từ thập niên 90 và được thể chế hóa qua Thông tư 53/2006/TT-BTC, việc ứng dụng kế toán quản trị chi phí (KTQTCP) tại các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá vẫn chưa nhận được sự quan tâm đúng mức. Do đó, việc nghiên cứu hoàn thiện KTQTCP phù hợp với đặc thù của các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá thuộc Vinataba là yêu cầu cấp thiết.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định bao gồm:

  • Thiếu các công trình kết hợp đồng thời hướng tiếp cận theo chức năng thông tin và theo nội dung công việc để phục vụ quản trị chiến lược và phát triển bền vững;
  • Tồn tại khoảng cách lớn giữa lý thuyết KTQTCP hiện đại trên thế giới và thực tiễn vận dụng tại các doanh nghiệp Việt Nam;
  • Thiếu các nghiên cứu định lượng kiểm định mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCP trong ngành sản xuất thuốc lá.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện KTQTCP trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá thuộc Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam.

Mục tiêu cụ thể:

  • MT1: Khái quát hóa hệ thống lý thuyết về KTQTCP trong các doanh nghiệp sản xuất.
  • MT2: Phân tích thực trạng KTQTCP trong các doanh nghiệp sản xuất thuộc Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam, nhận diện và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến vận dụng KTQTCP trong các doanh nghiệp này.
  • MT3: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện KTQTCP trong các doanh nghiệp sản xuất thuộc Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Nội dung KTQTCP trong các doanh nghiệp sản xuất bao gồm những gì?
  • Câu hỏi 2: KTQTCP trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá thuộc Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam được thực hiện như thế nào?
  • Câu hỏi 3: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCP trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá thuộc Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam?
  • Câu hỏi 4: Cần thực hiện những giải pháp nào để hoàn thiện KTQTCP trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá thuộc Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá thuộc Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện khảo sát thực trạng tại 12 doanh nghiệp sản xuất thuốc lá thành viên thuộc quyền kiểm soát và chi phối của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam. Nghiên cứu điển hình tại 4 đơn vị: Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa, Công ty TNHH MTV Thuốc lá An Giang, Công ty TNHH MTV Thuốc lá Bến Tre và Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thăng Long; trong đó đi sâu mô hình hóa giải pháp tại Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng từ năm 2015 đến thời điểm thực hiện luận án (năm 2021).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào kế toán quản trị chi phí sản xuất thuốc lá do tính chất đa dạng và phức tạp của các khoản mục chi phí này.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Tác giả hệ thống hóa các nghiên cứu quốc tế theo tiến trình phát triển và chức năng quản trị:

  • Tiến trình phát triển KTQT: Khung nghiên cứu của Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC, 1998, 2002) chia KTQT thành 4 giai đoạn: trước năm 1950 (tập trung xác định chi phí và kiểm soát tài chính); 1950 - 1965 (tập trung vào lợi nhuận và lập kế hoạch); 1965 - 1985 (tập trung cắt giảm chi phí và quản lý quy trình); 1985 - 1995 (quản trị nguồn lực và tạo lập giá trị). Gary Cokins (2011) chỉ ra giai đoạn sau 2015 là kỷ nguyên phân tích dự báo với 7 xu hướng phát triển.
  • Ứng dụng công cụ KTQT: Các khảo sát thực nghiệm của Bruggeman (1996) tại Bỉ, Pierce và O’Dea (1998) tại Ireland, Abdel-Kader và Luther (2006) tại Anh ghi nhận sự kết hợp giữa các công cụ truyền thống và công cụ hiện đại như tính chi phí dựa trên hoạt động (ABC), chi phí mục tiêu (Target Costing).
  • KTQTCP theo chức năng quản lý: Hopwood (2009), Akira Nishimura (2003), Jonas Gerdin (2005) nghiên cứu về KTQT gắn với kiểm soát nội bộ. Naughton-Travers (2001), Arkadiusz Jannuszewski (2008), Kip R. Krumwiede (2009) nghiên cứu về phương pháp ABC; Atkinson, Kaplan và Young (2008) về kế toán trách nhiệm; Albert Humphrey (1960-1970), David (2009), Rothaermel (2012) về phân tích SWOT; Gartner (1989) về Business Intelligence (BI) và ERP; Taiichi Ohno (1988), Womack và Jones (1990), Phan Chi Anh (2015) về quản trị sản xuất tinh gọn (Lean/TPS); Kaplan và Norton (1996) về Thẻ điểm cân bằng (BSC); Bennett và James (1998), Atkinson và cộng sự (2011), Kamruzzaman (2012), Sorinel Capusneanu (2012) về kế toán quản trị môi trường (EMA); Bromwich (1990), Chehall (2003), Carlsson-Wall và cộng sự (2009), Ramljak và Rogosic (2012) về kế toán quản trị chi phí chiến lược.
  • Nhân tố ảnh hưởng: Grandlund (2001), Laitinen (2003), Baines và Langfield-Smith (2003), Lobo và cộng sự (2004) xác định các nhóm nhân tố tác động bên trong (năng lực nhà quản trị, trình độ nhân viên kế toán, tương tác nội bộ) và bên ngoài (áp lực cạnh tranh, thay đổi công nghệ, quy định pháp lý).

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Giai đoạn trước năm 2006: Phạm Văn Dược (1997), Giang Thị Xuyến (2002), Trần Văn Dung (2002), Phạm Thị Kim Vân (2002), Lưu Thị Hằng Nga (2004) đặt nền tảng lý luận ban đầu về KTQT và KTQTCP trong doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp du lịch và dầu khí.
  • Giai đoạn sau năm 2006:
    • Tiếp cận theo nội dung công việc: Hoàng Văn Tưởng (2010), Nguyễn Thị Mai Anh (2014), Lê Thị Minh Huệ (2016), Đào Thúy Hằng (2020).
    • Tiếp cận theo chức năng thông tin: Phạm Thị Tuyết Minh (2015).
    • Kết hợp chức năng thông tin và nội dung công việc: Bùi Tiến Dũng (2018).
    • Ứng dụng công cụ kỹ thuật hiện đại: Nguyễn Quốc Thắng (2011), Nguyễn Đào Tùng (2012), Trần Thế Nữ (2012), Đào Thúy Hà (2015) nghiên cứu về ABC và Kaizen; Nguyễn Hữu Phú (2014), Trần Trung Tuấn (2015), Lương Thị Thanh Việt (2018) nghiên cứu về kế toán trách nhiệm và thẻ điểm cân bằng; Hoàng Thị Bích Ngọc (2017), Ngô Thị Hoài Nam (2017), Lê Thị Tâm (2017), Nguyễn Thị Nga (2017) nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí môi trường.
    • Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng: Nguyễn Hoản (2011), Đoàn Ngọc Phi Anh (2012), Trần Ngọc Hùng (2016), Nguyễn Thị Đức Loan (2019), Bùi Thị Trúc Quy (2020).

Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết

Kế thừa các nghiên cứu đi trước, luận án định vị việc giải quyết 4 khoảng trống chính:

  1. Thiết lập khung phân tích kết hợp giữa chức năng thông tin (thu thập, xử lý, phân tích, cung cấp) và nội dung công việc (nhận diện, định mức - dự toán, thu thập, phân tích thông tin phục vụ kiểm soát, ra quyết định và gia tăng giá trị);
  2. Rút ngắn khoảng cách giữa lý luận hiện đại (Học thuyết hạn chế TOC, Lean, BSC) và thực tiễn áp dụng trong doanh nghiệp sản xuất;
  3. Cung cấp bằng chứng thực nghiệm định lượng về mức độ tác động của 5 nhóm nhân tố đến việc vận dụng KTQTCP;
  4. Xây dựng giải pháp hoàn thiện chuyên biệt cho ngành sản xuất thuốc lá thuộc Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Lý thuyết chi phí và chức năng quản lý: Tiếp cận theo các trường phái kế toán Pháp, Mỹ và chuẩn mực kế toán Việt Nam. Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động, theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (chi phí biến đổi, chi phí cố định), và theo khả năng quy nạp. KTQTCP đóng vai trò hỗ trợ 4 chức năng quản lý: Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Kiểm tra - Đánh giá và Ra quyết định.
  • Học thuyết hạn chế (Theory of Constraints - TOC): Do Goldratt (1988) khởi xướng, tập trung nhận diện và quản trị điểm nghẽn (bottleneck) trong chuỗi sản xuất nhằm tối ưu hóa thông lượng (Throughput), giảm thiểu hàng tồn kho và chi phí hoạt động. Quy trình 5 bước của TOC được vận dụng để phân tích năng lực hệ thống và lập kế hoạch sản xuất kinh doanh.
  • Các kỹ thuật quản trị kết hợp: Hệ thống sản xuất tinh gọn (Lean Manufacturing/TPS), Thẻ điểm cân bằng (BSC), Kế toán quản trị môi trường (EMA), Kế toán chi phí theo hoạt động (ABC).
Giai đoạn phát triển KTQT Trọng tâm Kỹ thuật chủ yếu Vị trí trong tổ chức
Trước năm 1950 Chi phí Dự toán và kế toán chi phí Nghiệp vụ chuyên môn kỹ thuật
1950 - 1965 Lợi nhuận Phân tích quyết định, kế toán trách nhiệm Chức năng tham mưu, báo cáo
1965 - 1985 Cắt giảm chi phí Phân tích quá trình, quản trị chi phí đương đại Hoạt động nhóm
1985 - 1995 Quản trị nguồn lực và tạo giá trị Phân tích giá trị khách hàng, giá trị cổ đông, tái cấu trúc Một phần của quá trình quản trị chiến lược

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng thiết kế nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng (Mixed Methods).

Quy trình nghiên cứu tổng quát:
Nghiên cứu tài liệu -> Khảo sát định tính (Phỏng vấn sâu & Thảo luận nhóm) -> Thiết kế bảng hỏi -> Khảo sát thử nghiệm -> Điều tra định lượng chính thức (SPSS 22) -> Phân tích kết quả -> Đề xuất giải pháp

Phương pháp định tính

  • Thu thập dữ liệu: Thực hiện phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm với 2 nhóm đối tượng: (1) Kế toán trưởng, kế toán viên, kế toán chuyên trách; (2) Chuyên gia và nhà quản trị các cấp.
  • Nghiên cứu trường hợp điển hình: Khảo sát chi tiết thực trạng tại 4 doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa, Công ty TNHH MTV Thuốc lá An Giang, Công ty TNHH MTV Thuốc lá Bến Tre, Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thăng Long.

Phương pháp định lượng

  • Tổng thể và chọn mẫu: Tổng thể gồm 12 doanh nghiệp sản xuất thuốc lá thuộc Vinataba. Cỡ mẫu khảo sát được tính toán dựa trên quy tắc phân tích nhân tố EFA ($n \ge 5 \times i = 5 \times 18 = 90$) và quy tắc hồi quy bội ($n \ge 50 + 8k = 50 + 8 \times 5 = 90$). Tác giả phát ra 192 phiếu khảo sát (17 phiếu/doanh nghiệp tại 12 đơn vị; phân bổ: 3 phiếu Ban Giám đốc, 5 phiếu bộ phận kế toán, 9 phiếu bộ phận sản xuất và quản lý).
  • Thang đo: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
  • Mô hình nghiên cứu định lượng: Gồm 5 nhóm biến độc lập (18 biến quan sát) và 1 biến phụ thuộc (5 biến quan sát):
    1. Áp lực cưỡng ép (4 biến quan sát)
    2. Môi trường kinh doanh (4 biến quan sát)
    3. Trình độ nhân viên kế toán (3 biến quan sát)
    4. Quan điểm nhà quản trị (4 biến quan sát)
    5. Tính hiệu quả cung cấp thông tin kế toán (3 biến quan sát)
    • Biến phụ thuộc: Khả năng vận dụng KTQTCP (5 biến quan sát về lập dự toán, đánh giá hiệu suất, hỗ trợ ra quyết định, khai thác nguồn lực và gia tăng giá trị).
  • Kỹ thuật xử lý số liệu trên SPSS 22:
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha (chấp nhận khi $\alpha \ge 0{,}6$ và tương quan biến - tổng $\ge 0{,}3$).
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA (phương pháp trích Principal Component Analysis, phép xoay Varimax, điều kiện Eigenvalue $> 1$, hệ số tải Factor loading $> 0{,}5$, chỉ số $0{,}5 < \text{KMO} < 1$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê, tổng phương sai trích $\text{TVE} > 50%$).
    • Phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy đa biến (kiểm định F, kiểm định t, hệ số $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai $\text{VIF} < 10$, mức ý nghĩa $\alpha < 0{,}05$).

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Số liệu niên giám thống kê, báo cáo của Kiểm toán Nhà nước, các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị nội bộ và quy chế định mức kỹ thuật của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam và các công ty con (giai đoạn 2015 - 2020).
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua 192 phiếu điều tra hợp lệ từ cuộc khảo sát trực tiếp tại 12 doanh nghiệp thành viên.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về KTQT và KTQTCP trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Khái niệm và bản chất: Xác định KTQTCP là phân hệ kế toán cung cấp thông tin phục vụ 4 chức năng quản lý; làm rõ sự khác biệt giữa chi phí và chi tiêu; phân tích các mô hình phân loại chi phí theo hành vi (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp) và theo thẩm quyền kiểm soát.
  • Vận dụng Học thuyết hạn chế (TOC): Trình bày cấu trúc TOC, quy tắc DBR (Drum - Buffer - Rope), hệ thống quản lý bộ đệm và quy trình 5 bước tập trung nhằm tối ưu hóa dây chuyền sản xuất công nghiệp.
  • Nội dung KTQTCP: Làm rõ 4 nội dung trụ cột: (1) Nhận diện và phân loại chi phí; (2) Xây dựng định mức và lập dự toán chi phí (dự toán tĩnh, dự toán linh hoạt); (3) Thu thập, tập hợp chi phí theo đối tượng và theo công việc; (4) Phân tích thông tin chi phí (phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung; phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận CVP).
  • Mô hình nhân tố tác động: Xây dựng khung lý thuyết giải thích tác động của 5 nhóm nhân tố bên trong và bên ngoài đến mức độ ứng dụng KTQTCP.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Điểm lại thực tiễn ứng dụng KTQTCP tại Nhật Bản (chú trọng kiểm soát nội bộ, Kaizen Costing, Lean), Trung Quốc và một số quốc gia Đông Nam Á, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm về việc xây dựng hệ thống định mức linh hoạt và đào tạo nhân lực kế toán cho Việt Nam.

Chương 2: Nghiên cứu thực trạng kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá thuộc Tổng công ty thuốc lá Việt Nam

Chương 2 phản ánh bức tranh toàn diện về thực trạng KTQTCP tại 12 doanh nghiệp thành viên Vinataba:

  • Đặc điểm tổ chức sản xuất và công tác kế toán: Quy trình công nghệ sản xuất thuốc lá trải qua hai giai đoạn chính: chế biến sợi thuốc lá và cuốn điếu - đóng bao. Bộ máy kế toán tại các doanh nghiệp chủ yếu tổ chức theo mô hình kế toán tài chính phục vụ báo cáo thuế và quyết toán với Tổng công ty; chưa thành lập bộ phận chuyên trách về KTQTCP.
  • Thực trạng 4 nội dung KTQTCP:
    • Nhận diện và phân loại chi phí: Phân loại chủ yếu dựa trên yếu tố chi phí theo quy định kế toán tài chính (TK 621, 622, 627), chưa phân loại chi tiết thành biến phí và định phí để phục vụ phân tích điểm hòa vốn hay ra quyết định điều hành.
    • Xây dựng định mức và lập dự toán: Các đơn vị áp dụng định mức kỹ thuật do Tổng công ty ban hành mang tính cố định. Việc lập dự toán chủ yếu là dự toán tĩnh hàng năm, chưa xây dựng dự toán linh hoạt theo các mức công suất dao động (dẫn chứng từ số liệu dự toán sản phẩm thuốc lá Bastion đỏ tại Công ty TNHH MTV Thuốc lá Bến Tre và giá thành kế hoạch tại Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa năm 2019).
    • Thu thập thông tin chi phí: Tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp giản đơn hoặc hệ số, chưa bóc tách chi phí phát sinh tại từng công đoạn sản xuất hay trung tâm chi phí trách nhiệm.
    • Phân tích và cung cấp thông tin: Báo cáo quản trị chủ yếu là so sánh số liệu thực tế với kế hoạch tổng thể cuối năm. Việc phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung chưa chỉ rõ nguyên nhân do biến động giá hay biến động lượng tiêu hao (minh họa qua số liệu biến động chi phí sản phẩm Samson và Bastion đỏ quý 3/2019 tại Thuốc lá Bến Tre).
  • Kết quả nghiên cứu định lượng: Phân tích hồi quy trên mẫu 192 quan sát chỉ ra cả 5 nhóm nhân tố đều có tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê đến khả năng vận dụng KTQTCP. Trong đó, hai nhân tố có trọng số ảnh hưởng lớn nhất là Quan điểm của nhà quản trị và Trình độ của nhân viên kế toán.
  • Đánh giá chung: Luận án chỉ ra các hạn chế căn bản: thông tin chi phí thiếu tính kịp thời, chưa gắn kết với kiểm soát hao phí tại các điểm nghẽn công nghệ, hệ thống báo cáo quản trị nội bộ còn sơ sài và thiếu tính dự báo.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá thuộc Tổng công ty thuốc lá Việt Nam

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh thuốc lá:

  • Định hướng và nguyên tắc hoàn thiện: Đảm bảo tính khả thi, tuân thủ nguyên tắc cân đối chi phí - lợi ích, kết hợp hài hòa giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị, phù hợp với chiến lược tái cấu trúc của Vinataba.
  • Các giải pháp cụ thể:
    1. Hoàn thiện nhận diện và phân loại chi phí: Tổ chức phân loại chi phí sản xuất thành biến phí (nguyên liệu lá thuốc lá, hương liệu, giấy cuốn, đầu lọc, bao bì, tiền lương công nhân trực tiếp theo sản phẩm) và định phí (khấu hao máy cuốn điếu, lương quản lý phân xưởng, chi phí thuê mặt bằng); phân định rõ chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được.
    2. Hoàn thiện định mức và lập dự toán linh hoạt: Xây dựng quy trình điều chỉnh định mức vật tư định kỳ thông qua phiếu báo thay đổi định mức; thiết lập hệ thống dự toán linh hoạt tương ứng với các mức sản lượng khác nhau (minh họa chi tiết qua mô hình dự toán linh hoạt sản phẩm Blue River tháng 3/2019).
    3. Hoàn thiện thu thập thông tin chi phí: Ứng dụng phiếu theo dõi lao động trực tiếp, phiếu kê chi tiết tiền lương vượt định mức; tổ chức thu thập thông tin chi phí theo từng trung tâm trách nhiệm và từng công đoạn sản xuất (chế biến sợi, cuốn điếu, đóng bao).
    4. Hoàn thiện phân tích và báo cáo quản trị: Thiết lập hệ thống báo cáo kết quả kinh doanh theo phương pháp số dư đảm phí; triển khai phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP); vận dụng Học thuyết hạn chế (TOC) trong việc phân tích năng lực hệ thống máy móc thiết bị để tối ưu hóa kế hoạch sản xuất giữa các dòng sản phẩm (thực nghiệm tính toán trên hai sản phẩm Bông Sen và Hàm Rồng tại Thuốc lá Thanh Hóa).
  • Điều kiện thực hiện giải pháp: Đề xuất kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Hiệp hội Thuốc lá) trong việc hoàn thiện hành lang pháp lý hướng dẫn KTQT, và đối với Hội đồng thành viên, Ban Tổng giám đốc Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam trong việc đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin (ERP/BI), đổi mới cơ chế phân cấp quản lý và đào tạo nâng cao trình độ nhân sự kế toán.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lý thuyết về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất trên cơ sở kết hợp tiếp cận theo chức năng thông tin và tiếp cận theo nội dung công việc.
  • Luận giải cơ sở khoa học của việc tích hợp Học thuyết hạn chế (TOC), phương pháp quản trị tinh gọn (Lean) và thẻ điểm cân bằng (BSC) vào phân hệ kế toán quản trị chi phí, tạo tiền đề nâng cao năng lực kiểm soát nguồn lực và gia tăng giá trị doanh nghiệp.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện thực trạng công tác nhận diện, định mức, dự toán, thu thập và phân tích chi phí tại 12 doanh nghiệp sản xuất thuốc lá thuộc Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam trong giai đoạn 2015 - 2020.
  • Xác định và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của 5 nhóm nhân tố (áp lực cưỡng ép, môi trường kinh doanh, trình độ kế toán, quan điểm nhà quản trị, tính hiệu quả của thông tin) đến khả năng vận dụng KTQTCP tại các doanh nghiệp nghiên cứu bằng mô hình phân tích định lượng có độ tin cậy cao.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ và có tính ứng dụng thực tế: biểu mẫu báo cáo biến động chi phí, quy trình dự toán linh hoạt, mô hình phân tích CVP và bài toán tối ưu hóa sản lượng theo Học thuyết hạn chế (TOC) trên dữ liệu thực tế của các dòng sản phẩm (Bastion, Samson, Blue River, Bông Sen, Hàm Rồng).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát phạm vi 12 doanh nghiệp sản xuất thuốc lá có vốn chi phối thuộc Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam, chưa bao quát toàn bộ các công ty liên kết hoặc khối các doanh nghiệp ngoài quốc doanh cùng ngành; trọng tâm nghiên cứu đặt vào chi phí sản xuất, chưa đi sâu vào chi phí lưu thông, bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp toàn diện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu KTQTCP sang chuỗi cung ứng nguyên liệu nông nghiệp (vùng trồng cây thuốc lá); nghiên cứu sâu hơn về phân hệ kế toán quản trị chi phí môi trường (EMA) trong việc xử lý rác thải công nghiệp sản xuất thuốc lá theo các tiêu chuẩn phát triển bền vững.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên: Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên sâu về phương pháp luận nghiên cứu kế toán quản trị kết hợp định tính và định lượng, cùng khung lý thuyết vận dụng TOC và Lean trong kế toán chi phí.
  • Đối với nhà quản trị và kế toán trưởng doanh nghiệp sản xuất: Cung cấp tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ thiết thực về xây dựng dự toán linh hoạt, bảng phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu - nhân công và quy trình ra quyết định sản xuất kinh doanh ngắn hạn.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Làm căn cứ thực tiễn để Bộ Tài chính và các cơ quan hữu quan tiếp tục hoàn thiện các văn bản hướng dẫn tổ chức hệ thống kế toán quản trị trong các tập đoàn, tổng công ty nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án kết hợp những hướng tiếp cận nào để xây dựng khung nội dung nghiên cứu KTQTCP?

Luận án kết hợp hai hướng tiếp cận chính:

  • Tiếp cận theo chức năng thông tin: Gồm 4 khâu: thu thập thông tin, xử lý thông tin, phân tích thông tin và cung cấp thông tin.
  • Tiếp cận theo nội dung công việc: Gồm nhận diện - phân loại chi phí, xây dựng hệ thống định mức - dự toán chi phí, thu thập chi phí thực tế và phân tích thông tin chi phí phục vụ kiểm soát, ra quyết định và gia tăng giá trị.

Sự kết hợp này giúp khắc phục nhược điểm của các nghiên cứu truyền thống (vốn chỉ xem KTQT như kế toán chi tiết) và làm rõ vai trò cung cấp thông tin chiến lược cho nhà quản trị.

2. Học thuyết hạn chế (TOC) được luận án vận dụng như thế nào trong giải pháp KTQTCP?

Học thuyết hạn chế (TOC) được vận dụng để giải quyết bài toán tối ưu hóa sản lượng tại các khâu thắt nút cổ chai (điểm nghẽn năng lực thiết bị). Thay vì phân bổ định phí truyền thống, KTQTCP ứng dụng TOC tập trung tính toán thông lượng (Throughput) trên mỗi đơn vị thời gian hạn chế. Luận án đã thực nghiệm giải pháp này trên dây chuyền sản xuất hai loại sản phẩm Bông Sen và Hàm Rồng tại Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa, giúp nhà quản trị lựa chọn cơ cấu sản phẩm đạt mức sinh lời tối đa trong điều kiện công suất máy cuốn điếu bị giới hạn.

3. Quy mô mẫu và phương pháp xử lý dữ liệu định lượng trong luận án được thiết kế ra sao?

  • Quy mô mẫu: Khảo sát 192 phiếu điều tra hợp lệ tại 12 doanh nghiệp sản xuất thuốc lá thuộc Vinataba (mỗi đơn vị 17 phiếu, phân bổ cho Ban Giám đốc, phòng kế toán và các bộ phận sản xuất).
  • Phương pháp xử lý: Sử dụng phần mềm SPSS 22 để thực hiện kiểm định Cronbach’s Alpha đánh giá độ tin cậy thang đo, phân tích nhân tố khám phá EFA (rút trích PCA, phép xoay Varimax) để đánh giá giá trị hội tụ và phân biệt, và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (kiểm định F, t, kiểm tra đa cộng tuyến qua VIF) nhằm xác định mức độ tác động của 5 nhóm nhân tố độc lập đến biến phụ thuộc.

4. Những nhân tố nào có ảnh hưởng lớn nhất đến việc vận dụng KTQTCP tại các doanh nghiệp được khảo sát?

Mô hình nghiên cứu định lượng kiểm định 5 nhóm nhân tố:

  1. Áp lực cưỡng ép;
  2. Môi trường kinh doanh;
  3. Trình độ nhân viên kế toán;
  4. Quan điểm nhà quản trị;
  5. Tính hiệu quả cung cấp thông tin kế toán.

Kết quả kiểm định cho thấy cả 5 nhóm nhân tố đều tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê, trong đó hai nhân tố đóng vai trò chi phối mạnh nhất là Quan điểm của nhà quản trị và Trình độ của nhân viên kế toán.

5. Luận án đề xuất giải pháp dự toán linh hoạt và phân tích biến động chi phí trên những trường hợp sản phẩm cụ thể nào?

Luận án sử dụng dữ liệu thực tế tại các công ty con thuộc Vinataba để thiết kế mô hình:

  • Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu, nhân công và sản xuất chung trên 2 dòng sản phẩm Bastion đỏ và Samson tại Công ty TNHH MTV Thuốc lá Bến Tre;
  • Xây dựng mô hình dự toán linh hoạt cho sản phẩm Blue River;
  • Lập báo cáo kết quả kinh doanh theo số dư đảm phí và phân tích năng lực hệ thống sản xuất cho sản phẩm Bông Sen và Hàm Rồng tại Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa.

Kết luận

Luận án của tác giả Lã Thị Thu là công trình nghiên cứu hệ thống về kế toán quản trị chi phí trong ngành sản xuất thuốc lá tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên dữ liệu thực tế của 12 doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam, tác giả đã làm rõ thực trạng tổ chức kế toán chi phí và kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng công cụ này. Hệ thống giải pháp đề xuất gắn liền với Học thuyết hạn chế (TOC), dự toán linh hoạt và phân tích CVP có giá trị ứng dụng thực tiễn cao, hỗ trợ đắc lực cho công tác quản trị, kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành.