Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, giao nhận hàng hóa qua hệ thống cảng biển giữ vai trò là mắt xích đầu mối quyết định tính liên tục và hiệu quả của toàn bộ chuỗi cung ứng logistics. Hoạt động của cảng biển không chỉ đơn thuần là việc bốc xếp, lưu chuyển hàng hóa mà còn trực tiếp tối ưu hóa quy trình luân chuyển, nâng cao tính tương thích của hệ thống logistics đầu ra "trên" và "dưới", từ đó đóng góp tỷ trọng lớn vào tổng giá trị gia tăng của chuỗi cung ứng thương mại quốc tế.
Tại Việt Nam, sau quá trình gia nhập Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA) và Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cảng biển và logistics đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ cả doanh nghiệp nội địa lẫn các tập đoàn giao nhận hàng hải đa quốc gia. Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá (Hải Phòng) là doanh nghiệp có bề dày hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ cảng biển, khai thác kho bãi, vận tải thủy bộ và đại lý giao nhận hàng hải. Để thích ứng với sự thay đổi của công nghệ vận tải container và biến động kinh tế thị trường, doanh nghiệp đòi hỏi phải chuẩn hóa quy trình, hiện đại hóa hạ tầng và nâng cao chất lượng hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Thị Phương Lam xác định rõ mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế tại Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện và thúc đẩy hoạt động này trong giai đoạn tiếp theo.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Thứ nhất: Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế của doanh nghiệp.
- Thứ hai: Phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế cùng kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá trong giai đoạn 2016 – 2020.
- Thứ ba: Đề xuất định hướng và các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế tại Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá giai đoạn 2021 – 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế tại Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá.
- Phạm vi không gian: Hoạt động giao nhận gắn liền với các dịch vụ bổ trợ bao gồm vận tải thủy bộ, kinh doanh kho bãi và bốc xếp hàng hóa tại Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá, thành phố Hải Phòng.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng hoạt động và tình hình tài chính được khảo sát trong giai đoạn 5 năm từ 2016 đến 2020; các giải pháp và định hướng phát triển có tầm nhìn quy hoạch đến năm 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về mặt lý luận, khóa luận dựa trên hệ thống khái niệm chuẩn mực của thương mại quốc tế và các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành:
- Khái niệm giao nhận (Forwarding): Tiếp cận theo Quy tắc mẫu của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế (FIATA) và Điều 233 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 quy định về dịch vụ logistics. Giao nhận hàng hóa quốc tế được xác định là hành vi thương mại bao gồm tập hợp các nghiệp vụ, thủ tục liên quan đến vận tải nhằm đưa hàng hóa từ người gửi đến người nhận qua biên giới các quốc gia.
- Vai trò của người giao nhận: Tác giả phân định 5 vai trò nghiệp vụ chủ yếu gồm: Môi giới hải quan, Đại lý (Agent), Người gom hàng (Consolidator - chuyển hàng lẻ LCL thành nguyên container FCL), Người chuyên chở (Carrier), và Người kinh doanh vận tải đa phương thức (MTO).
- Lý thuyết quản trị nhân sự: Ứng dụng Thang bậc nhu cầu của Abraham Maslow trong việc tạo động lực, phân công công việc, luân chuyển và quản lý nguồn nhân lực trong dây chuyền giao nhận vận tải.
- Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và pháp lý điều chỉnh cảng biển: Được tổng hợp cụ thể theo bảng dưới đây:
| Văn bản pháp lý / Tiêu chuẩn |
Cơ quan ban hành / Năm |
Nội dung điều chỉnh trong hoạt động cảng biển |
| Luật Thương mại năm 2005 |
Quốc hội Việt Nam |
Quy định khung pháp lý về hành vi thương mại, hợp đồng dịch vụ logistics (Điều 233). |
| Thông tư 08/2021/TT-BGTVT |
Bộ Giao thông vận tải |
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cảng biển: thông số luồng tàu, vũng quay tàu, cao độ mặt bến, kho bãi tổng hợp, bãi container chuyên dụng. |
| Thông tư 27/2011/TT-BGTVT |
Bộ Giao thông vận tải |
Hướng dẫn thực hiện Công ước SOLAS và Bộ luật quốc tế về an ninh tàu biển và bến cảng (ISPS Code). |
| QCVN 72:2014/BGTVT |
Bộ Giao thông vận tải |
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm tra, chứng nhận phao kết cấu thép tại các bến phao neo đậu. |
| QCVN 20:2015/BGTVT |
Bộ Giao thông vận tải |
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu hàng hải phục vụ an toàn luồng tàu cập, rời cảng. |
Về phương pháp nghiên cứu, đề tài vận dụng các phương pháp nghiên cứu kinh tế truyền thống:
- Phương pháp thống kê mô tả và phân tích số liệu: Thu thập số liệu chuỗi thời gian giai đoạn 2016 – 2020 về doanh thu, cơ cấu dịch vụ và các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp.
- Phương pháp so sánh, tổng hợp: Đối chiếu sự biến động của các chỉ tiêu qua từng năm nhằm xác định xu hướng kinh doanh và hiệu quả hoạt động giao nhận.
- Phương pháp trực quan hóa số liệu: Dựng biểu đồ cơ cấu và lập các bảng biểu tài chính để phục vụ quá trình phân tích định tính và định lượng.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm:
- Dữ liệu sơ cấp và nội bộ: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thường niên, hồ sơ đăng ký kinh doanh, tài liệu quy chuẩn kỹ thuật kho bãi và sơ đồ bộ máy điều hành do Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá cung cấp.
- Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản pháp luật, thông tư của Bộ GTVT, ấn phẩm ngành hàng hải, dữ liệu công bố từ Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) và Tạp chí Forbes.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế
Chương này trình bày toàn diện hệ thống lý luận từ đại cương đến chuyên sâu về logistics cảng biển. Tác giả khái quát lịch sử phát triển ngành giao nhận qua 3 cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật (động cơ hơi nước, động cơ đốt trong và container hóa từ thập niên 1960). Quá trình phát triển container đường biển trên thế giới được chia làm 4 giai đoạn rõ rệt: trước năm 1955 (thí nghiệm sơ khai, thành lập Văn phòng container quốc tế BIC năm 1933 tại Paris); giai đoạn 1956 – 1966 (bắt đầu cách mạng container, thành lập hãng giao nhận quốc tế Vansai tại Thụy Sĩ); giai đoạn 1967 – 1980 (chuẩn hóa kích thước container qua tiêu chuẩn Isoden); và giai đoạn từ 1981 đến nay (hoàn thiện vận tải đa phương thức toàn cầu, đo lường theo đơn vị TEU). Tại Việt Nam, mốc lịch sử bắt đầu từ việc thành lập Công ty Giao nhận kho vận Ngoại thương miền Nam (14/07/1975) và sự ra đời của Hiệp hội Giao nhận Kho vận Việt Nam - VIFFAS (18/11/1993, gia nhập FIATA năm 1994).
Về mặt vận hành, chương 1 phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa 5 chủ thể tham gia chuỗi vận chuyển (Sơ đồ 1.1) gồm: Người gửi hàng (Shipper), Người nhận hàng (Consignee), Đơn vị vận chuyển (Carrier), Chính phủ và Công chúng; phân loại giao nhận theo phạm vi (nội địa, quốc tế), theo nghiệp vụ (thuần túy, tổng hợp), theo phương thức (đường sắt, đường thủy, đường bộ, hàng không, đường ống, đa phương thức như chở xe moóc trên toa trần piggyback hoặc chở container trên toa trần COFC, và vận tải đứt đoạn), và theo tính chất (giao nhận riêng, giao nhận chuyên nghiệp gồm giao nhận hợp đồng và công cộng).
Đặc biệt, tác giả hệ thống hóa các quy chuẩn kỹ thuật hạ tầng cảng biển theo Thông tư 08/2021/TT-BGTVT (yêu cầu về mớn nước luồng tàu, vũng quay trở, cao độ bến, kho bãi tổng hợp phân loại theo tính chất hàng hóa như than quặng, hóa chất, gỗ, và bãi container chuyên dụng có cắm điện reefer); các quy tắc an ninh cảng biển theo Thông tư 27/2011/TT-BGTVT và Bộ luật ISPS; các chỉ tiêu tổ chức lao động theo lý thuyết Abraham Maslow; cùng hệ thống nhân tố tác động từ môi trường vĩ mô (tăng trưởng GDP, lạm phát, thương mại điện tử, tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động đạt 69,3%, khí hậu nhiệt đới gió mùa, cam kết WTO) đến vi mô ngành (hạ tầng cơ sở vật chất, công nghệ trao đổi dữ liệu điện tử EDI, nhân sự, uy tín và chiến lược).
Chương 2: Thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế của Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá
Chương 2 tập trung phân tích thực địa tại Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá (địa chỉ: Số 15 đường Ngô Quyền, phường Vạn Mỹ, quận Ngô Quyền, Hải Phòng). Tác giả lược thuật các mốc phát triển trọng yếu của đơn vị:
| Thời điểm |
Dấu mốc phát triển của Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá |
| 28/06/1995 |
Thành lập Xí nghiệp Xếp dỡ Đoạn Xá trực thuộc Cảng Hải Phòng theo Quyết định 334/TCCB-LĐ của Cục Hàng hải Việt Nam. |
| 19/10/2001 |
Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định 1372/QĐ-TTg chuyển thành Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá với vốn điều lệ 35 tỷ đồng. |
| 12/12/2005 |
Niêm yết cổ phiếu trên HNX với mã chứng khoán DXP. |
| 11/12/2006 |
Bắt đầu giao dịch cổ phiếu DXP tại HOSE (niêm yết từ 13/11/2006), sau đó chuyển giao dịch trở lại HNX vào ngày 08/06/2009. |
| 2007 – 2017 |
Tăng vốn điều lệ qua các đợt phát hành cổ phiếu thưởng và trả cổ tức: năm 2007 lên 52 tỷ đồng; năm 2011 phát hành tỷ lệ 2:1; năm 2016 tăng từ mức 78 tỷ đồng; năm 2017 trả cổ tức 10%. |
| Tháng 8/2011 |
Tạp chí Forbes bình chọn vào danh sách 200 doanh nghiệp vừa và nhỏ tốt nhất châu Á. |
| 22/09/2011 |
Thành lập 2 chi nhánh chuyên trách: Xí nghiệp Dịch vụ Vận tải Đa Phương Thức và Xí nghiệp Dịch vụ Xếp dỡ và Giao nhận. |
| Tháng 5/2015 |
Tổng công ty Hàng hải Việt Nam (Vinalines) hoàn tất thoái toàn bộ vốn nhà nước tại Cảng Đoạn Xá. |
| 17/10/2016 |
Thành lập Chi nhánh Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá tại thành phố Hà Nội. |
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203000123 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp, công ty vận hành 4 nhóm ngành nghề chính: bốc xếp hàng hóa cảng biển; kho bãi và lưu giữ hàng hóa; vận tải thủy bộ; và đại lý vận tải đường biển, đại lý hàng hải. Bộ máy điều hành (Sơ đồ 2.1) được cấu trúc chặt chẽ từ Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban điều hành (Giám đốc, 2 Phó Giám đốc, Kế toán trưởng) đến 6 phòng chuyên môn (Hành chính – Nhân sự, Tài chính – Kế toán, Kế hoạch – Kinh doanh, Điều độ – Khai thác, Kỹ thuật – Công nghệ, An toàn – Vệ sinh môi trường) cùng 2 đơn vị sản xuất trực tiếp là Đội Quản lý kho bãi và Đội Vận tải. Công ty duy trì mạng lưới đối tác quốc tế ổn định gồm các hãng tàu: Hyundai Merchant Marine (Hàn Quốc), Zim Integrated Shipping (Israel), X-Press Feeders (Singapore), Ben Line Agencies (Anh), cùng các đối tác giao nhận nội địa như DH Logistics, Age Lines, Vận tải 1 Traco.
Khóa luận đi sâu phân tích thực trạng giao nhận và kết quả tài chính giai đoạn 2016 – 2020 thông qua Bảng 2.1 (doanh thu theo loại hình dịch vụ), Biểu đồ 2.1 (cơ cấu doanh thu) và Bảng 2.2 (tình hình tài chính tổng thể). Dựa trên số liệu tổng hợp, tác giả chỉ ra các ưu điểm về năng lực xếp dỡ, tính tuân thủ an ninh cảng biển theo ISPS, tính chuyên môn hóa của hệ thống chi nhánh; đồng thời làm rõ các nhược điểm còn tồn tại: luồng tàu và khu nước trước bến chịu ảnh hưởng sa bồi làm hạn chế cỡ tàu tiếp nhận, công nghệ bốc xếp và phương tiện vận tải chưa hoàn toàn đồng bộ, quy trình chứng từ giao nhận còn thủ công tại một số khâu, và công tác thu hút nguồn nhân lực trẻ chuyên môn cao còn gặp nhiều rào cản.
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế của Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá
Chương 3 xây dựng các giải pháp ứng dụng trên cơ sở định hướng phát triển giai đoạn 2021 – 2030 của công ty với mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm từ 6% đến 8%, tập trung khai thác các dịch vụ có biên lợi nhuận cao như bốc xếp, lưu kho bãi container và logistics trọn gói.
Tác giả đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Về cơ sở hạ tầng: Tiến hành bảo trì, nâng cấp kết cấu mặt cầu cảng, gia cố hệ thống nền bãi chứa hàng tổng hợp và bãi container chịu tải trọng cao; phối hợp nạo vét định kỳ khu nước trước bến và vũng quay tàu nhằm đảm bảo độ sâu chuẩn tắc tiếp nhận tàu hàng hải an toàn.
- Về an toàn vệ sinh môi trường và an ninh cảng biển: Rà soát, cập nhật Kế hoạch an ninh cảng biển hàng năm theo Thông tư 27/2011/TT-BGTVT; duy trì chứng nhận phù hợp theo Bộ luật ISPS; trang bị hệ thống thu gom, xử lý nước thải, dầu tràn và chất thải nguy hại phát sinh từ phương tiện vận tải theo Thông tư 08/2021/TT-BGTVT.
- Về phương tiện vận tải và trang thiết bị: Đầu tư bổ sung xe nâng chụp container chuyên dụng, cần cẩu bờ có năng suất xếp dỡ cao; thực hiện quy trình bảo dưỡng định kỳ xe đầu kéo và thiết bị chuyên dùng nhằm giảm thiểu thời gian đỗ bến của phương tiện vận chuyển.
- Về tổ chức nhân sự: Vận dụng nguyên tắc quản trị nhân sự khoa học; thực hiện quy hoạch cán bộ dự nguồn; tăng cường đào tạo lại đội ngũ công nhân bốc xếp và điều độ viên; tuyển dụng lực lượng lao động trẻ am hiểu luật hàng hải quốc tế, thành thạo ngoại ngữ và công nghệ thông tin.
- Về quy trình nghiệp vụ: Đơn giản hóa thủ tục giao nhận hàng hóa tại cổng cảng và kho bãi; ứng dụng phần mềm quản lý khai thác cảng và kết nối dữ liệu điện tử (EDI) với các cơ quan Hải quan và hãng tàu để rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu.
Ngoài ra, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với Nhà nước và chính quyền địa phương TP. Hải Phòng về việc đẩy nhanh tiến độ duy tu nạo vét luồng hàng hải công cộng, hoàn thiện hạ tầng giao thông kết nối sau cảng, và đẩy mạnh cải cách hành chính trong thủ tục kiểm tra chuyên ngành tại khu vực cảng biển.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu chính:
- Hệ thống hóa toàn bộ khung khổ lý thuyết giao nhận hàng hóa quốc tế, đối chiếu trực tiếp các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng và an ninh an toàn cảng biển (Thông tư 08/2021/TT-BGTVT, Thông tư 27/2011/TT-BGTVT) vào thực tiễn khai thác cảng biển tại Hải Phòng.
- Xây dựng bức tranh tổng quát về quá trình phát triển, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và mạng lưới đối tác vận tải quốc tế (Hyundai Merchant Marine, Zim, X-Press Feeders...) của một doanh nghiệp niêm yết (mã DXP).
- Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và cơ cấu doanh thu dịch vụ giao nhận của Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá trong chu kỳ 5 năm (2016 – 2020) thông qua hệ thống dữ liệu tại Bảng 2.1 và Bảng 2.2.
- Giải pháp và kiến nghị đề xuất:
- Xác định rõ chỉ tiêu định hướng tăng trưởng 6% – 8%/năm giai đoạn 2021 – 2030 gắn liền với trách nhiệm bảo vệ môi trường và an toàn cộng đồng.
- Đề xuất 5 giải pháp mang tính khả thi gắn liền với nguồn lực nội tại của công ty: nâng cấp hạ tầng bến bãi, chuẩn hóa an ninh ISPS, cơ giới hóa thiết bị xếp dỡ, cơ cấu lại nguồn nhân lực và số hóa quy trình giao dịch chứng từ.
- Đưa ra các kiến nghị xác đáng tới cơ quan quản lý nhà nước về luồng hàng hải và giao thông kết nối đô thị cảng Hải Phòng.
- Đóng góp của đề tài:
- Cung cấp một nghiên cứu thực chứng điển hình về dịch vụ giao nhận cảng biển trong giai đoạn hậu thoái vốn nhà nước (sau năm 2015), phản ánh chân thực năng lực cạnh tranh tự chủ của doanh nghiệp cổ phần hóa trên thị trường logistics đường biển miền Bắc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Đề tài chủ yếu khai thác các nguồn dữ liệu thứ cấp, số liệu kế toán và báo cáo nội bộ do doanh nghiệp cung cấp; chưa thực hiện điều tra xã hội học bằng bảng hỏi khảo sát diện rộng đối với các chủ hàng và hãng tàu để thu thập dữ liệu định lượng về mức độ thỏa mãn khách hàng.
- Thời gian thực tập của sinh viên có hạn nên phạm vi nghiên cứu chỉ tập trung chuyên sâu vào nội bộ Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá, chưa đặt trong mối tương quan so sánh chi tiết với các cảng cạnh tranh trực tiếp trong cùng hệ thống sông Cấm hay các cảng nước sâu mới tại khu vực Lạch Huyện.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Phát triển mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ giao nhận cảng biển bằng phương pháp định lượng (như mô hình SERVQUAL hoặc IPA) nhằm lượng hóa sự hài lòng của khách hàng đối với từng công đoạn dịch vụ.
- Nghiên cứu sâu về các mô hình cảng xanh (Green Port) và giải pháp chuyển đổi số toàn diện (Smart Port), tự động hóa bãi container trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến năm 2030.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng cụ thể:
- Sinh viên và học viên cao học: Thuộc các chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Quản trị logistics và Chuỗi cung ứng, Kinh tế vận tải biển có thể tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài thực tập doanh nghiệp, cách phân tích cơ cấu tổ chức bộ máy và kỹ thuật phân tích báo cáo doanh thu dịch vụ cảng.
- Cán bộ nghiên cứu và quản lý logistics: Tham khảo hệ thống quy chuẩn kỹ thuật cảng biển (Thông tư 08/2021/TT-BGTVT) và các yêu cầu an ninh hàng hải quốc tế (ISPS Code) được tổng hợp có hệ thống tại Chương 1.
- Nội bộ doanh nghiệp cảng biển: Các giải pháp ở Chương 3 về phối hợp thiết bị xếp dỡ, phân công lao động theo chuyên môn và tổ chức quy trình giao nhận chứng từ có thể ứng dụng trực tiếp tại các chi nhánh xí nghiệp xếp dỡ và vận tải.
Câu hỏi thường gặp
1. Tiền thân của Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá là đơn vị nào và được thành lập vào năm nào?
Tiền thân của công ty là Xí nghiệp Xếp dỡ Đoạn Xá, một đơn vị trực thuộc Cảng Hải Phòng, được thành lập theo Quyết định số 334/TCCB-LĐ ngày 28/06/1995 của Cục Hàng hải Việt Nam. Đến ngày 19/10/2001, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 1372/QĐ-TTg chuyển xí nghiệp thành Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá với vốn điều lệ ban đầu là 35 tỷ đồng.
2. Quá trình niêm yết cổ phiếu của Cảng Đoạn Xá trên thị trường chứng khoán diễn ra như thế nào?
Công ty được cấp chứng nhận niêm yết cổ phiếu phổ thông tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) ngày 12/12/2005 với mã chứng khoán DXP. Ngày 13/11/2006, công ty chuyển niêm yết sang Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) và bắt đầu giao dịch từ 11/12/2006. Đến ngày 21/05/2009, công ty niêm yết trở lại sàn HNX và chính thức giao dịch từ ngày 08/06/2009.
3. Khóa luận sử dụng các văn bản pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành hàng hải nào làm căn cứ lý luận?
Tác giả căn cứ vào Luật Thương mại năm 2005 (Điều 233 về dịch vụ logistics); Thông tư số 08/2021/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cảng biển; Thông tư số 27/2011/TT-BGTVT về an toàn sinh mạng trên biển và an ninh cảng biển (ISPS Code); Quy chuẩn QCVN 72:2014/BGTVT về phao thép; và Quy chuẩn QCVN 20:2015/BGTVT về báo hiệu hàng hải.
4. Cơ cấu bộ máy quản lý điều hành của Cảng Đoạn Xá gồm những phòng ban và đơn vị trực thuộc nào?
Dưới sự chỉ đạo của Giám đốc, 2 Phó Giám đốc và Kế toán trưởng, bộ máy điều hành gồm 6 phòng chức năng: Phòng Hành chính – Nhân sự, Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Kế hoạch – Kinh doanh, Phòng Điều độ – Khai thác, Phòng Kỹ thuật – Công nghệ, Phòng An toàn – Vệ sinh môi trường; cùng 2 đơn vị sản xuất trực tiếp là Đội Quản lý kho bãi và Đội Vận tải. Ngoài ra công ty có 2 xí nghiệp chi nhánh thành lập năm 2011 (Vận tải Đa Phương Thức, Xếp dỡ và Giao nhận) và 1 chi nhánh tại Hà Nội thành lập năm 2016.
5. Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá hợp tác với những hãng tàu và đối tác vận tải quốc tế tiêu biểu nào?
Công ty thiết lập quan hệ đối tác với các hãng tàu và công ty hàng hải quốc tế gồm: Hyundai Merchant Marine (Hàn Quốc), Zim Integrated Shipping (Israel), X-Press Feeders (Singapore), Ben Line Agencies (Anh Quốc); cùng các doanh nghiệp giao nhận vận tải trong nước như Công ty CP Giao nhận Vận tải DH, Công ty TNHH Đại lý và Môi giới Vận tải biển quốc tế Age Lines, và Công ty CP Vận tải 1 Traco.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Thị Phương Lam đã hoàn thành toàn diện các nhiệm vụ nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa sâu sắc lý luận giao nhận hàng hóa cảng biển gắn liền với các quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành hiện hành. Công trình phản ánh chân thực thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức và các chỉ tiêu doanh thu dịch vụ của Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá qua chu kỳ 5 năm (2016 – 2020). Hệ thống 5 nhóm giải pháp về hạ tầng, an ninh môi trường, trang thiết bị, nhân sự và quy trình nghiệp vụ được xây dựng bám sát thực tế, tạo cơ sở quan trọng giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và hướng tới mục tiêu tăng trưởng 6% – 8%/năm trong giai đoạn 2021 – 2030.