Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập sâu rộng và môi trường kinh doanh cạnh tranh ngày càng gay gắt, nguồn nhân lực đóng vai trò là yếu tố then chốt quyết định năng lực cạnh tranh cũng như sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Mọi nguồn lực tài chính hay cơ sở vật chất kỹ thuật chỉ phát huy tối đa hiệu quả khi có sự vận hành của lực lượng lao động có chất lượng. Trong tiến trình quản trị nguồn nhân lực, công tác tuyển dụng được xác định là khâu "đầu vào" quan trọng nhất, trực tiếp chi phối chất lượng đội ngũ nhân sự và tác động sâu sắc đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Lan Anh tại Học viện Chính sách và Phát triển tập trung giải quyết bài toán hoàn thiện công tác tuyển dụng tại một doanh nghiệp cụ thể thông qua các mục tiêu và nhiệm vụ sau:
- Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá hệ thống lý luận và phân tích thực trạng công tác tuyển dụng nhân sự tại Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Xuất Nhập Khẩu giai đoạn 2017 – 2020; từ đó chỉ ra những thành tựu đạt được, nhận diện các mặt còn tồn tại và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị nhân sự và công tác tuyển dụng nhân lực trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, cơ cấu lao động và quy trình tuyển dụng nhân sự thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Xuất Nhập Khẩu giai đoạn 2017 – 2020.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình, phương pháp và chính sách tuyển dụng phù hợp với định hướng phát triển của doanh nghiệp.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tuyển dụng nhân lực của Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Xuất Nhập Khẩu.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Tại Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Xuất Nhập Khẩu (Căn S7, tầng 6, tòa nhà VIWASEEN, số 48 Tố Hữu, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội).
- Thời gian: Dữ liệu thứ cấp và thực trạng nhân sự, kinh doanh thu thập trong giai đoạn 2017 – 2020 cùng các định hướng phát triển trong tương lai.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng
Khóa luận vận dụng hệ thống lý thuyết quản trị nhân sự từ các giáo trình chuyên ngành trong nước:
- Quản trị nhân sự: Tiếp cận theo định nghĩa của Nguyễn Hữu Tuân (2005), coi quản trị nhân sự là sự phối hợp tổng thể các hoạt động hoạch định, tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển và động viên nhân viên. Ba nhóm chức năng chính gồm: (1) Thu hút nguồn nhân lực; (2) Đào tạo và phát triển; (3) Duy trì nguồn nhân lực. Ba mục tiêu cốt lõi gồm: nâng cao năng suất lao động, cải thiện chất lượng/chính sách làm việc và đảm bảo tính hợp pháp theo Luật Lao động.
- Tuyển dụng, tuyển mộ và tuyển chọn:
- Tuyển dụng nhân sự được tổng hợp qua các quan điểm của Nguyễn Ngọc Quân – Nguyễn Tấn Thịnh (2012), Bùi Văn Danh – Nguyễn Vân Dung – Lê Quang Khôi (2011), Vũ Thị Thùy Dương – Hoàng Văn Hải (2005), Phạm Đức Thành (2006).
- Phân định rõ hai giai đoạn theo Nguyễn Vân Điền và Nguyễn Ngọc Quân (2007): Tuyển mộ là quá trình thu hút lực lượng lao động xã hội và nội bộ; Tuyển chọn là quá trình đánh giá, sàng lọc ứng viên dựa trên yêu cầu công việc.
- Mô hình quy trình tuyển dụng: Khóa luận tham chiếu quy trình tuyển dụng chuẩn gồm 11 bước của Trần Kim Dung (2011): (1) Lập kế hoạch tuyển dụng; (2) Chuẩn bị tuyển dụng; (3) Thông báo tuyển dụng; (4) Thu nhận, nghiên cứu hồ sơ; (5) Phỏng vấn sơ bộ; (6) Kiểm tra, trắc nghiệm; (7) Phỏng vấn sâu; (8) Xác minh điều tra; (9) Khám sức khỏe; (10) Ra quyết định tuyển dụng; (11) Đánh giá hiệu quả công tác tuyển dụng.
- Các yếu tố ảnh hưởng: Phân tích nhóm yếu tố bên trong (mục tiêu, hình ảnh uy tín, năng lực tài chính, văn hóa doanh nghiệp, thái độ nhà quản trị, chính sách nhân sự) và nhóm yếu tố bên ngoài (bối cảnh kinh tế - xã hội, hệ thống pháp luật, cung - cầu thị trường lao động, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, quan niệm nghề nghiệp, môi trường cạnh tranh, khoa học kỹ thuật).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng mô tả, bao gồm: phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số liệu qua các năm, phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu thứ cấp.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp nội bộ do Ban Hành chính Nhân sự và Ban Tài chính Kế toán của Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Xuất Nhập Khẩu cung cấp giai đoạn 2017 – 2020; các văn bản quy định, biểu mẫu tuyển dụng và báo cáo kinh doanh của công ty.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác tuyển dụng nhân sự trong doanh nghiệp
Chương này khái quát toàn bộ nền tảng lý thuyết về quản trị nhân lực và vị trí của tuyển dụng trong tổ chức. Tác giả luận giải tuyển dụng không đơn thuần là việc bổ sung nhân sự thiếu hụt mà là hoạt động chiến lược kết nối giữa cung và cầu lao động. Khóa luận phân tích chi tiết vai trò của tuyển dụng đối với ba chủ thể: doanh nghiệp (tối ưu hóa chi phí, ổn định tổ chức), người lao động (tạo cơ hội việc làm, thăng tiến, tự hoàn thiện) và xã hội (giảm tỷ lệ thất nghiệp, điều tiết lao động). Bên cạnh đó, chương 1 phân tích ưu - nhược điểm của hai nguồn tuyển dụng (nguồn bên trong và nguồn bên ngoài), chi tiết hóa từng bước trong quy trình tuyển dụng 11 bước và hệ thống hóa các nhân tố bên trong lẫn bên ngoài chi phối hiệu quả tuyển dụng.
Chương 2: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân sự của Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Xuất Nhập Khẩu
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tại Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Xuất Nhập Khẩu (thành lập ngày 28/09/2012, mã số thuế 0106001363, đại diện pháp luật là Chủ tịch HĐQT Bùi Hoàng Yến; hoạt động chính là tư vấn quản lý, tham gia các dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản).
Cơ cấu bộ máy công ty gồm: Ban Tổng giám đốc (Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc) và 6 ban chức năng: Ban Hành chính Nhân sự, Ban Tài chính Kế toán, Ban Đầu tư, Ban Kinh doanh, Ban Xây dựng, Ban Quản lý dự án.
Tác giả phân tích tình hình kinh doanh và biến động lao động qua các bảng số liệu giai đoạn 2017 – 2020:
| Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: VNĐ) |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
389.396.227 |
2.988.664.675 |
14.717.092.655 |
18.282.313.585 |
| Giá vốn bán hàng |
288.490.002 |
2.705.085.978 |
14.686.412.357 |
18.204.813.365 |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
96.222.222 |
250.912.493 |
84.663.740 |
66.319.079 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
4.742.080 |
32.718.775 |
(53.819.410) |
11.227.453 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
3.793.664 |
26.175.020 |
(54.029.847) |
9.200.786 |
Về quy mô và cơ cấu lao động, tổng số nhân sự tăng liên tục từ 79 người (2017) lên 94 người (2018), 114 người (2019) và 137 người (2020).
| Tiêu chí phân loại lao động |
2017 (Người / %) |
2018 (Người / %) |
2019 (Người / %) |
2020 (Người / %) |
| Trình độ học vấn |
|
|
|
|
| - Đại học |
18 (23%) |
19 (20%) |
16 (14%) |
19 (14%) |
| - Cao đẳng, Trung cấp |
22 (28%) |
33 (35%) |
34 (30%) |
42 (31%) |
| - THPT (Lao động phổ thông) |
39 (49%) |
42 (45%) |
64 (56%) |
76 (55%) |
| Giới tính |
|
|
|
|
| - Nam |
64 (81%) |
73 (78%) |
96 (84%) |
120 (87%) |
| - Nữ |
15 (19%) |
21 (22%) |
18 (16%) |
17 (13%) |
| Độ tuổi |
|
|
|
|
| - Dưới 30 tuổi |
14 (18%) |
15 (16%) |
21 (18%) |
31 (23%) |
| - Từ 31 – 45 tuổi |
52 (66%) |
57 (61%) |
75 (66%) |
89 (65%) |
| - Từ 46 – 60 tuổi |
13 (16%) |
22 (23%) |
18 (16%) |
17 (12%) |
Về thực trạng công tác tuyển dụng:
- Chính sách tuyển dụng định hướng theo ba nguyên tắc: tuyển đúng người cho đúng việc, tuyển dụng mang tính lâu dài và liên tục, làm cho ứng viên hài lòng.
- Nguồn tuyển dụng duy trì song song cả nội bộ và bên ngoài:
| Nguồn tuyển dụng |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
| Tuyển từ nguồn bên trong |
6 người (60%) |
7 người (47%) |
9 người (45%) |
11 người (48%) |
| Tuyển từ nguồn bên ngoài |
4 người (40%) |
8 người (53%) |
11 người (55%) |
12 người (52%) |
| Tổng số tuyển dụng |
10 người (100%) |
15 người (100%) |
20 người (100%) |
23 người (100%) |
- Quy trình tuyển dụng thực tế của công ty được thiết kế qua các bước: Xác định nhu cầu tuyển dụng $\rightarrow$ Lập phiếu đăng ký tuyển dụng $\rightarrow$ Xác nhận phiếu đăng ký $\rightarrow$ Phê duyệt phiếu đăng ký $\rightarrow$ Thông báo tuyển dụng $\rightarrow$ Tiếp nhận hồ sơ và chọn lọc ứng viên $\rightarrow$ Tổ chức phỏng vấn $\rightarrow$ Xem xét kết quả phỏng vấn $\rightarrow$ Các thủ tục trước tiếp nhận $\rightarrow$ Tiếp nhận thử thách/đào tạo $\rightarrow$ Đánh giá kết quả thử thách/đào tạo $\rightarrow$ Tiếp nhận chính thức.
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự tại Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Xuất Nhập Khẩu
Chương 3 trình bày định hướng phát triển của công ty và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ:
- Tăng cường sự quan tâm từ Ban lãnh đạo: Nâng cao nhận thức của cấp quản lý về tầm quan trọng của nhân sự chất lượng cao; bố trí ngân sách thỏa đáng cho các chiến dịch tuyển dụng.
- Hoàn thiện công tác xác định nhu cầu tuyển dụng: Xây dựng bản mô tả công việc và tiêu chuẩn công việc cụ thể cho từng vị trí thay vì chỉ tuyển dụng theo sự vụ phát sinh.
- Hoàn thiện công tác tuyển mộ và đa dạng hóa nguồn tuyển: Mở rộng kênh tuyển ngoài qua liên kết trường đại học, ngày hội việc làm, website tuyển dụng chuyên nghiệp, giảm sự phụ thuộc thụ động vào nguồn giới thiệu nội bộ.
- Hoàn thiện công tác tuyển chọn: Bổ sung các bài kiểm tra chuyên môn, trắc nghiệm tính cách/kỹ năng bên cạnh hình thức phỏng vấn truyền thống; thành lập hội đồng phỏng vấn chuyên nghiệp.
- Chuẩn hóa quy trình và hệ thống biểu mẫu: Áp dụng hệ thống 12 phụ lục mẫu biểu phục vụ tuyển dụng (từ lập kế hoạch, phiếu yêu cầu, thông báo, thư mời thi tuyển/dự tuyển, phiếu đánh giá phỏng vấn/thuyết trình, thư đàm phán, báo cáo kết quả, thư mời nhận việc đến thư cảm ơn).
- Các giải pháp hỗ trợ khác: Nắm bắt biến động cung - cầu thị trường lao động; điều chỉnh thái độ nhà quản trị trong phỏng vấn; hoàn thiện chính sách bố trí nhân sự và chế độ đãi ngộ sau tuyển dụng.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu thực nghiệm:
- Khóa luận phản ánh bức tranh nhân sự thực tế của một doanh nghiệp thương mại đầu tư - xây dựng vừa và nhỏ: quy mô lao động tăng từ 79 lên 137 người trong 4 năm (2017 – 2020).
- Tỷ trọng lao động nam giới chiếm ưu thế tuyệt đối (78% – 87%) do đặc thù thi công xây lắp; độ tuổi 31 – 45 chiếm tỷ trọng chủ đạo (61% – 66%).
- Tỷ trọng lao động trình độ đại học có xu hướng giảm từ 23% (2017) xuống 14% (2019 – 2020), trong khi lao động phổ thông/THPT chiếm từ 45% đến 56%.
- Số lượng tuyển dụng tăng dần qua các năm (từ 10 người năm 2017 lên 23 người năm 2020), trong đó tuyển dụng nội bộ chiếm tỷ lệ cao (45% – 60%).
- Giải pháp và đóng góp ứng dụng:
- Tác giả đã đề xuất sơ đồ quy trình tuyển dụng cải tiến (Sơ đồ 4) và hệ thống hóa toàn diện 12 biểu mẫu tuyển dụng chuyên nghiệp (tại các Phụ lục từ 01 đến 12).
- Cung cấp các kiến nghị sát hợp giúp Ban Hành chính Nhân sự và Ban Giám đốc khắc phục tình trạng thiếu hụt lao động chuyên môn cao, chuẩn hóa công tác đánh giá ứng viên và nâng cao tính chuyên nghiệp của tổ chức.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận:
- Nghiên cứu chỉ tập trung khai thác số liệu thứ cấp nội bộ giai đoạn 2017 – 2020 tại một doanh nghiệp cụ thể, chưa thực hiện khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của ứng viên hoặc đánh giá hiệu suất làm việc dài hạn sau tuyển dụng.
- Tác giả chưa phân tích sâu tác động chi tiết của từng khoản chi phí tuyển dụng thực tế đối với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp do hạn chế về khả năng tiếp cận dữ liệu chi tiết.
- Hướng mở nghiên cứu:
- Mở rộng phân tích đánh giá hiệu quả tuyển dụng thông qua việc xây dựng bộ chỉ số đo lường hiệu suất (KPI) cho nhân sự mới sau thời gian thử việc.
- Nghiên cứu giải pháp tuyển dụng thích ứng với biến động thị trường lao động thời kỳ hậu đại dịch COVID-19 trong ngành xây dựng và tư vấn quản lý.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực; giảng viên hướng dẫn chuyên đề nhân sự; cán bộ phụ trách phòng Hành chính - Nhân sự tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực thương mại, đầu tư, xây dựng.
- Phần nội dung có giá trị ứng dụng cao:
- Bảng dữ liệu thực tế về cơ cấu lao động theo giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn và phân tích số liệu tài chính doanh nghiệp giai đoạn 2017 – 2020.
- Bộ 12 biểu mẫu nhân sự trong phần Phụ lục (Phiếu yêu cầu tuyển dụng, Thư mời thi tuyển/dự tuyển, Phiếu đánh giá phỏng vấn, Đánh giá thuyết trình, Thư đàm phán, Thư mời nhận việc, Thư cảm ơn) có tính ứng dụng trực tiếp vào công tác quản trị văn phòng.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu lao động theo giới tính tại Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Xuất Nhập Khẩu có đặc điểm gì nổi bật?
Theo số liệu từ Ban Hành chính Nhân sự của công ty (2017 – 2020), lao động nam luôn chiếm tỷ trọng áp đảo: 81% (64 người) năm 2017, 78% (73 người) năm 2018, 84% (96 người) năm 2019 và 87% (120 người) năm 2020. Tỷ lệ nữ giới chỉ dao động từ 13% đến 22%. Điều này phản ánh tính chất công việc của công ty không chỉ có khối văn phòng mà còn bao gồm các hoạt động xây lắp tại công trình đòi hỏi sức khỏe và khả năng chịu áp lực ngoài hiện trường.
2. Tình hình kinh doanh và lợi nhuận của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 – 2020?
Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng mạnh qua các năm: từ 389.396.227 VNĐ (2017) lên 2.988.664.675 VNĐ (2018), 14.717.092.655 VNĐ (2019) và đạt 18.282.313.585 VNĐ (2020). Tuy nhiên, do giá vốn hàng bán cao, lợi nhuận sau thuế ở mức thấp: năm 2017 đạt 3.793.664 VNĐ, năm 2018 đạt 26.175.020 VNĐ, năm 2019 ghi nhận lỗ 54.029.847 VNĐ và năm 2020 phục hồi đạt 9.200.786 VNĐ.
3. Tỷ trọng nguồn tuyển dụng nhân sự nội bộ so với bên ngoài tại công ty diễn biến ra sao?
Trong giai đoạn 2017 – 2020, tuyển dụng từ nguồn nội bộ chiếm tỷ trọng lớn: năm 2017 tuyển 6 người nội bộ (60%) và 4 người bên ngoài (40%); năm 2018 có 7 người nội bộ (47%) và 8 người bên ngoài (53%); năm 2019 có 9 người nội bộ (45%) và 11 người bên ngoài (55%); năm 2020 có 11 người nội bộ (48%) và 12 người bên ngoài (52%).
4. Hệ thống phụ lục của khóa luận cung cấp những biểu mẫu tuyển dụng cụ thể nào?
Khóa luận đính kèm 12 phụ lục biểu mẫu hoàn chỉnh: Phụ lục 01 (Kế hoạch tuyển dụng), Phụ lục 02 (Phiếu yêu cầu tuyển dụng), Phụ lục 03 (Thông báo tuyển dụng), Phụ lục 04 (Phiếu thông tin ứng tuyển), Phụ lục 05 (Thư mời tham gia thi tuyển lần 1), Phụ lục 06 (Thư mời tham gia dự tuyển lần 2), Phụ lục 07 (Đánh giá phỏng vấn), Phụ lục 08 (Đánh giá thuyết trình), Phụ lục 09 (Thư đàm phán), Phụ lục 10 (Báo cáo kết quả tuyển dụng), Phụ lục 11 (Thư mời nhận việc), Phụ lục 12 (Thư cảm ơn).
5. Cơ cấu tổ chức của công ty gồm những ban chức năng nào?
Công ty được điều hành bởi Ban Tổng giám đốc (Tổng giám đốc và Phó Tổng giám đốc), quản lý 6 ban chuyên môn bao gồm: Ban Hành chính Nhân sự, Ban Tài chính Kế toán, Ban Đầu tư, Ban Kinh doanh, Ban Xây dựng và Ban Quản lý dự án.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Lan Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị nhân lực và công tác tuyển dụng trong doanh nghiệp. Thông qua chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2017 – 2020 tại Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Xuất Nhập Khẩu, đề tài đã làm rõ thực trạng quy mô, cơ cấu lao động và quy trình tuyển dụng thực tế của doanh nghiệp. Các nhóm giải pháp đề xuất cùng hệ thống 12 phụ lục biểu mẫu mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện quản trị nhân sự tại đơn vị nghiên cứu.