Chương 1 giới thiệu nội dung tông quan của đề tài. Tại chương 2 sẽ trình bày cơ sở ly thuyét và các nghiên cứu có liên quan 2.1 Cac dinh nghia va khai niém.1 Định nghĩa về san xuất. - Sản xuất là “quá trình chuyển hóa nguyên liệu thành sản phẩm có giá trị ở thị trường nhằm thỏa mãn các yêu cầu của khách hang” [6]. - Một qua trình sản xuất co bản bao gồm 6 yếu tố: Con người (Man), nguyên vật liệu (material), máy móc (machine), phương pháp (method), môi trường (environment), đo lường (measurement).
“ ¬ - Nguyên Liệu 4 Đâu vào - May móc, thiết bị ) Dau Ra. Ché bién / San xuat Vv San pham - Môi trường J Dich vu - Phương pháp, công nghệ ` S Á L Đo lường hiệu qua Hình 2.1 Quy trình cơ bản của sản xuất.2 Định nghĩa về chất lượng. Chất lượng là: "Mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có của một đối tượng đáp ứng các yêu cầu”. Trong lĩnh vực sản xuất chế tạo thì các đối tượng chính là các sản phẩm của một quá trình sản xuất [7].
Cũng theo mục 3.4 ISO 9000-2015 thi từ “yêu cau” trong định nghĩa thuật ngữ “chất lượng” là nhu cầu, hoặc mong đợi được tuyên bố. Như vậy thuật ngữ “chất lượng” trong lĩnh vực chế tạo sản xuất được ISO9000-2015 định nghĩa là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có của sản pham đáp ứng được các nhu câu hoặc mong đợi [8]. Ở định nghĩa về sản xuất, sản xuất là một quá trình sử dụng các công cụ sản xuất như máy móc dé bién nguyên liệu đầu vào thành sản phẩm đầu ra. Các yếu tô ảnh hưởng đến sản xuất là con người vận hành sản xuất, máy móc để sản xuất, phương pháp sản xuất, nguyên liệu đầu vào dùng để sản xuất, và phương pháp đo chất lượng sản phẩm.
Như vậy thì chất lượng của sản phẩm đầu ra phụ thuộc vao các yếu tốt sản xuất là nguyên liệu, máy móc, con người, môi trường, phương pháp sản xuất, và phương pháp đo lường. Có nghĩa là cần kiểm soát được các yêu tô sản xuât trên là có thê có được sản phâm chât lượng.3 Chu trình PDCA.2 Chu trình PDCA cơ bản. Là một chu trình dùng để cải tiễn chất lượng do tiến sĩ Deming sáng tạo ra trong những năm 1950. Nội dung của chu trình cải tiến này gồm 4 bước Plan — Lập kế hoạch : trong bước lập kế hoạch phải xác định được đối tượng và chủ dé cho việc cải tiễn chất lượng (sử dụng số liệu và thông tin co bản để xác định đối tượng và chủ dé, và giải thích được lý do vì sao chọn đối tượng va chu dé cho việc cải tiến), xác định được hiện trạng hiện tại của đối tượng cần cải tiễn và xác định mục tiêu, thời gian cũng như giải pháp cho việc cải tiến cho đối tượng này.
Do — Phân bé nguồn lực để thực hiện kế hoạch ở bước plan. Check — kiểm tra kết quả thực hiện theo kế hoạch, dựa vào mục tiêu đã được đề ra trong bước lập kế hoạch để xác định được xem kết quả của việc thực hiện kế hoạch có đúng mục tiêu được đề ra hay không. Bước này dùng để xác định hiệu quả của việc cải tiến chất lượng. Act — Dựa trên kết quả kiểm tra thu được ở bước check.
Nếu kết quả của việc cải tiễn là hiệu quả, đáp ứng được các mục tiêu đề ra thì tiến hành tiếp tục chuẩn hóa hồ so thủ tục theo kế hoạch và tiếp tục kế hoạch mới, còn nếu kết quả không đáp ứng được các mục tiêu đề ra thì phải phân tích nguyên nhân, lẫy số liệu, thông tin để quay lại bước lập kế hoạch, làm lại kế hoạch mới với đầu vào là thông tin được phản ánh từ bước “Act”. Chu trình Deming PDCA 1. Lựa chọn vẫn đề cần giải quyết 2. Thiét lập mục tiêu với thời hạn hoàn thành 3.
Phân tích xác định những nguyên nhân. Xây dựng kê hoạch cho những hoạt động khắc phục 5. Phân bố nguôn lực cho hoạt động khắc phục. Thực hiện các hoạt động khắc phục da vạch ra 7.
Kiểm soát việc thực hiện hành động khắc phục _ 8. Đôi chiêu kêt qua dat được so với mục tiêu 9. Nếu ĐẠT: Tiêu chuẩn hóa hoạt động khac phục như một quy tac cân thực hiện cho lan sau. Nêu KHONG: Quay trở lai bước 3 Hinh 2.3 Cac bước thực hiện chu trình PDCA.14 Kiểm soát chất lượng.7 định nghĩa kiểm soát chất lượng là một phan của hệ thống chất lượng tập chung vao việc đáp ứng day đủ các yêu cầu chất lượng [10].5 Công cụ kiểm soát chất lượng.
Là một công cụ đơn giản dùng dé ghi lại luéng của một qua trình, mỗi tác vụ được biểu diễn bằng một biểu tượng [11]. Lưu đồ rất hiệu quả trong việc xác định thứ tự nguyên công, hoặc trình tự các bước trong quá trình sản xuất, giúp tiếp cận dễ dàng vào quá trình sản xuất. | Dichuyển Di | Bảng kiểm tra. Bảng kiêm tra là một phương pháp dé lưu dữ liệu của các hoạt động trong quá khứ, phiếu kiểm tra có thé ở dạng so đô hoặc dạng di liệu.
Đây là một dạng lưu trữ đơn giản một số phương pháp thông kê dữ liệu cần thiết dé xác định thứ tự ưu tiên của sự kiện. QC SHEET - RUBBERWOOD DRAWER PART PART NUMBER: D8840 Vendor 8422 ITEM NAME/Tên sp: 8 Foot Drawer ¬¬ PO#: 988237 Updated Drawing Date/ Ngày cap nhật ban về : 19 - Aug - 2014 A minimum of six (6) parts of each part number are to be quality checked per container load. QUANTITY 200|Pcs Quality inspection results are to be noted on this form & forwarded to Omega Industries, Inc. prior to loading container.
TOP Acceptable Range(mm) ter actual measurements except where tolerance spec is H h - i Sample | Sample | Sample | Sample | Sample | Sample FEATURE - Side Std + Side #1 #2 #3 #4 #5 #6 1 |Length / Chiêu dài 2440| 24402| 0.20 2 |High / Chiều cao (B in Pic.20 3 |Bar Thickness / Độ dày thanh san phẩm 15.20 4 |Distance from top to edge of groove C + 0.20 af s 5_ |Khoäng cách từ đính đến cạnh của rãnh € + 0. 020 | 6 |Deep of groove ( Pic 2)/ Độ sâu của rãnh ( Hình 1) Ll zs 0.20 I 7 |Top width of groove / Độ rộng của miệng rảnh W7 j 720 | 0.20 8 |Edge banding without joint gap & glue / Dan canh không bị hở mối nối & không dính keo ok ok ok ok ok ok 9 |Apply face A for the groove side, B for other side / Áp dung mat A cho mat khoét rãnh, mat còn lai là B. ok ok ok ok ok ok Hinh 2.5 Vi du vé bang kiém tra. Biêu đô Pareto > Biểu đồ Pareto là dạng của biểu đồ tần suất (hay biểu đồ phân bố histogram) của dữ liệu phân phối được sắp xếp theo danh mục theo thứ tự giảm dan từ trái sang phải.
> Thông thường nguyên tắc 80%-20 (luật Pareto): “Thiéu số quan trọng và đa số ít quan trọng”, được sử dụng để xác định các vấn đề cần giải quyết > Sử dụng biểu đồ pareto dé xác định nhân tố quan trong, về tầm quan trọng của một số nhân tó. > Chỉ tập trung vào những nhân tố có ảnh hưởng mạnh nhất dé giải quyết các van dé chất lượng. > Biêu diễn môi liên hệ giữa những nhân tô quan trọng ở Hình 2.6 Ví dụ về biểu đồ Pareto Biểu đồ nhân quả (Biéu đồ xương cá hay biểu đồ Ishikawa) Biểu đồ nhân quả còn gọi là biểu đồ xương cá hay biểu đồ Ishilawa, là biểu đồ dùng các đường mũi tên và hộp dùng dé phân tích mối quan hệ nguyên nhân và kết quả, hay phân tích các nguyên nhân van dé. Đề thực hiện phân tích nguyên nhân van đề băng biểu đô.
| Đo lường | | Máy móc | Con người ` | Nguyên liệu | | phương pháp | | Môi trường | Hình 2.7 Ví dụ về biểu đồ nhân quả 2.6 Kế hoạch kiểm soát quy trình — PCP (Process control plan) PCP là phương pháp rất hữu dung dùng dé hộ trợ sản xuất những sản phẩm chất lượng cao, control plan ghi lại hệ thống sản xuất và hệ thống kiểm soát sẽ được thực hiện trong quá trình sản xuất. Hỗ trợ nhân viên sản xuất và nhân viên kiểm soát sản xuất nắm rõ quy trình sản xuất và các đặc tính của quy trình cũng như đặc tính của sản phẩm theo phương pháp tiếp cận quy trình thực tế. Trong control plan tất cả các yêu tô đầu vào và đầu ra của quá trình, các đặc tính sản phẩm va đặc tính quy trình, các phương pháp sản xuất và phương pháp kiểm soát đêu được xác định rõ. Dé xây dựng được một control plan thì người xây dựng control plan cần phải năm rõ những yếu tổ cơ bản sau: - Lưu đồ sản xuất / production flow chart - Hệ thống phân tích sai lỗi tiềm ấn trên quy trình/Process failure mode and effect analysis - Đặc tính quy trình và đặc tính sản phẩm / Process and product characteristics - Tài liệu phương pháp sản xuất và phương pháp do lường PROCESS CONTROL PLAN Prepared by: | Approved by: Control No.; Part No: Page: Date Issued: Part Name/ Model: Rev.: 00 ' Characteristics Method Process Flow Chart Process Name Machine Equipment! Evaluation! Reaction Plan No.
Bi Product Process :lì Huy Measurement Sample Control Method pet Technique | Size - | Frequency Forklift/ GRN gy. vs cual party, |Val ispcion, |: Notfy Warehouse pallete, truck | Lot Quanity Suaf& lC 1 Material Receiving (POA push cart & label Manual count Per receive of | Matenal and Product Control Receiving 100% Supervisor Passed Rotor & Stator) Matenal Procedure C Ise tO sce Packagny cordon No packge delematon | Vigualnspcton SEND om was for > 3% Defect rae. Rotor Assembly Work 2 [_ Inserton of Bearing to Rotor [Press machine Bearing, Condon anVisual Insertion pra No suck berg Visual Inspection No must, No stuck No burr on rotor lu Every |7 ater IInctucton.; Production mỉ |LÑWyPubim finshed process [Process Nog Contl Procedure | Supervisor IBVN-T0P-J) C: Reglace the part Ol Seal Assembly Work 3 Oi) Seal AssentyFange [Press machine 0ï Seal& FaeFlange, vụ Visual Condition N lei, No lifed 9 ol sea, No contammnation on Flange. vn sợ, | se Every PMCS ater stun, Pron ad:Nog Noy Prick fnshed pr088S |Process Contol Procedure | Supervisor (BVN-TOP-004) C: Reglace the pat Hinh 2.8 Vi du vé biéu mau PCP 2.7 Phân tích sai lỗi trên quá trình - PFMEA (Process failure mode and effects analysis.