Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kinh tế chính trị (mã số 62.01) của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Nhung, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Văn Hảo, được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2012 với đề tài: "Giải pháp xóa đói giảm nghèo nhằm phát triển kinh tế - xã hội ở các tỉnh Tây Bắc Việt Nam".

Văn bản luận án xác định tính cấp thiết xuất phát từ thực tế công tác xóa đói giảm nghèo (XĐGN) tại Việt Nam đã đạt nhiều kết quả trên phạm vi cả nước (tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 37,4% năm 1998 xuống 9,45% năm 2010), song khoảng cách phát triển giữa các vùng miền vẫn tồn tại. Vùng Tây Bắc có tốc độ giảm nghèo chậm hơn mức bình quân chung: năm 1998 tỷ lệ hộ nghèo của Tây Bắc gấp 1,96 lần cả nước, đến năm 2010 tỷ lệ này tăng lên gấp 2,89 lần (dù tỷ lệ nội vùng giảm từ 73,4% xuống 27,3%).

Khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra là: phần lớn các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận theo một chiều (tác động của tăng trưởng kinh tế tới giảm nghèo) hoặc nghiên cứu hai phạm trù này một cách tách rời, chưa phân tích toàn diện chiều tác động ngược lại của XĐGN đối với phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH), đặc biệt là tại địa bàn đặc thù gồm 4 tỉnh Tây Bắc.

Mục tiêu tổng quát của luận án là làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa XĐGN và phát triển KT-XH, đánh giá thực trạng XĐGN và vai trò của nó tại vùng Tây Bắc, từ đó xác lập các quan điểm, định hướng và giải pháp cơ bản. Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành 4 nội dung:

  1. Tổng quan các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước về XĐGN và phát triển KT-XH; hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn cần tiếp tục làm rõ.
  2. Phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn về mối quan hệ giữa XĐGN và phát triển KT-XH, đúc kết bài học kinh nghiệm quốc tế và trong nước.
  3. Đánh giá thực trạng nghèo đói, kết quả thực hiện chính sách XĐGN và tác động của nó tới phát triển KT-XH tại 4 tỉnh Tây Bắc dựa trên số liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra thực tế năm 2011.
  4. Đề xuất hệ thống quan điểm, mục tiêu, định hướng và 5 nhóm giải pháp XĐGN nhằm thúc đẩy phát triển KT-XH vùng Tây Bắc.

Đối tượng nghiên cứu là mối quan hệ, tác động và vai trò của XĐGN đối với phát triển KT-XH dưới góc độ kinh tế chính trị. Phạm vi không gian giới hạn tại 4 tỉnh Tây Bắc theo phân vùng kinh tế gồm: Lai Châu, Điện Biên, Sơn La và Hòa Bình. Phạm vi thời gian tập trung vào giai đoạn Đổi mới, trọng tâm từ năm 2000 đến thời điểm nghiên cứu (2011-2012).


Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án thực hiện điểm luận có hệ thống các công trình nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm trong nước và quốc tế:

Các nghiên cứu quốc tế

  • Lý thuyết tăng trưởng và phát triển cổ điển, tân cổ điển và hiện đại: Tác phẩm của Adam Smith (1776) về phân công lao động, tích lũy tư bản và quy luật thị trường; David Ricardo (1817) về lợi thế so sánh và phân phối địa tô; Karl Marx và Friedrich Engels trong Bản thảo kinh tế - triết học (1844), Tình cảnh giai cấp lao động ở Anh (1845), Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản và bộ Tư bản về sự phân hóa giàu - nghèo và bần cùng hóa giai cấp vô sản; V.I. Lenin trong Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở Nga và Gửi nông dân nghèo; Stanley Jevons (1871), Carl Menger, Léon Walras, Alfred Marshall; Robert Solow về mô hình tăng trưởng tân cổ điển; John Maynard Keynes (1936) với lý thuyết tổng cầu và vai trò điều tiết của Nhà nước; W. Arthur Lewis về mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế hai khu vực; W. Rostow (1960, 1971) về các giai đoạn tăng trưởng kinh tế.
  • Lý thuyết và thực nghiệm về nghèo đói: Simon Kuznets (1971) với giả thuyết chữ U ngược về tăng trưởng và bất bình đẳng; R. Diawara (1981) về phương pháp tiếp cận liên ngành trong nghiên cứu nông thôn Sahelian; Hanne Christensen (1990) về phụ nữ nông thôn Afghanistan; Max Weber (1999) về phân hóa giàu nghèo gắn với vị thế xã hội và thị trường; E. Wayne Nafziger (1998) về bất bình đẳng tại các nước đang phát triển; Sachwald, Denis Cogneau và Jean Pierre Cling (2003) về toàn cầu hóa và giảm nghèo; Mahmood Hasan Khan (2001) về nghèo nông thôn; David Dollar (2002) với công trình "Growth is Good for the Poor"; Martha Alter Chen (2004) về lao động phi chính thức và giới; William Dillinger (Báo cáo WB) về phát triển vùng Đông Âu và Trung Á; Đỗ Hoài Nam, Greg Mills, Dianna Games (2007) về an ninh lương thực và ODA tại Việt Nam - Châu Phi; các báo cáo của WB (1998, 2008), Agrawal và Dollar (2004).

Các nghiên cứu trong nước

  • Nghiên cứu tổng thể và chính sách giảm nghèo: Báo cáo của UNDP (1995); WB (2000) với báo cáo "Tấn công đói nghèo"; Aduki và Adam Ford (1996); Bế Viết Đẳng (1996) về dân tộc thiểu số và miền núi; Tuan Phong Don và Hosein Jalilian (1998); Nguyễn Thị Hằng (1997, 2005) về XĐGN nông thôn và phân hóa giàu nghèo; Lê Du Phong (1999) về kinh tế thị trường và phân hóa giàu nghèo vùng dân tộc phía Bắc; Vũ Thị Ngọc Phùng về tăng trưởng và công bằng xã hội; Phan Thanh Tâm (2000) về chất lượng nguồn nhân lực; Lê Xuân Bá (2001) về nghèo đói tại Quảng Bình; Nguyễn Duy Sơn (2004) về quyền phát triển con người; Đề tài cấp Bộ của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2004) và Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (2006); Trung tâm thông tin và dự báo KT-XH quốc gia (2007); Trần Thọ Đạt và Đỗ Tuyết Nhung (2008) về tác động của vốn con người qua hàm sản xuất Cobb-Douglas mở rộng; Ngô Quang Minh (2009); Richard Jones và nhóm UNDP (2009) rà soát các chương trình dự án giảm nghèo; Lê Quốc Lý (2010) tổng kết 10 năm thực hiện chính sách XĐGN (2001-2010).
  • Nghiên cứu chuyên sâu về dân tộc thiểu số, Chương trình 135 và chính sách ngành: Báo cáo đánh giá Chương trình 135-I của Bộ LĐTBXH - UNDP (2004); Báo cáo điều tra cơ bản Chương trình 135-II của Ủy ban Dân tộc (2008); Viện Dân tộc (2009); Báo cáo đánh giá giữa kỳ CTMTQG-GN 2006-2008 của Bộ LĐTBXH - UN (2009); Phạm Thái Hưng và cộng sự (2010) chỉ ra tỷ lệ rò rỉ 38% và bỏ sót 28% hộ nghèo trong Chương trình 135-II; Lò Giàng Páo (2010); các luận án tiến sĩ của Vũ Thị Vinh (2009), Nguyễn Thị Hoa (2009); các nghiên cứu y tế người nghèo của Đàm Viết Cường (2005), Nguyễn Thành Trung (2006), Trần Tuấn (2005).

Vị trí của luận án được xác định tại điểm giao giữa lý luận kinh tế chính trị về phân phối - tái sản xuất sức lao động và thực tiễn vùng đồng bào dân tộc thiểu số Tây Bắc, tập trung phân tích vai trò động lực của XĐGN đối với việc phát triển cơ sở hạ tầng, nâng cao nguồn nhân lực, ổn định chính trị và thúc đẩy kinh tế địa phương.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

  • Luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về an sinh xã hội, kết hợp các lý thuyết kinh tế học phát triển hiện đại.
  • Khái niệm nghèo đói: Tiếp cận theo định nghĩa của ESCAP (1993) và Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về Phát triển Xã hội Copenhagen (1995). Phân biệt rõ nghèo tuyệt đối (thiếu hụt nhu cầu tối thiểu sinh học) và nghèo tương đối (mức sống dưới mức trung bình xã hội).
  • Thước đo nghèo đói: Phân tích thước đo đơn chiều (dựa trên thu nhập hoặc chi tiêu) và thước đo đa chiều (kết hợp y tế, giáo dục, điều kiện sống).
  • Hệ thống chuẩn nghèo tại Việt Nam qua các thời kỳ:
Giai đoạn áp dụng Văn bản quy định / Phương pháp Khu vực nông thôn Khu vực thành thị Tiêu chí phụ / Ghi chú
1993 - 1998 Tổng cục Thống kê (Rổ hàng hóa 2.100 kcal) 107.234 đ/người/tháng (năm 1998) 107.234 đ/người/tháng (năm 1998) Tính theo trị giá rổ thực phẩm gốc 1993
2001 - 2005 Quyết định 1143/2000/QĐ-BLĐTBXH - Miền núi, hải đảo: 80.000 đ
- Đồng bằng: 100.000 đ
150.000 đ/người/tháng Thu nhập bình quân đầu người/tháng
2006 - 2010 Quyết định 170/2005/QĐ-TTg 200.000 đ/người/tháng 260.000 đ/người/tháng Cập nhật theo chỉ số giá tiêu dùng CPI
2011 - 2015 Quyết định 09/2011/QĐ-TTg - Nghèo: $\le$ 400.000 đ
- Cận nghèo: 401.000 - 500.000 đ
- Nghèo: $\le$ 500.000 đ
- Cận nghèo: 501.000 - 650.000 đ
Xác định hộ nghèo và hộ cận nghèo

Tiêu chí xã nghèo và huyện nghèo: Xã nghèo có tỷ lệ hộ nghèo từ 25% trở lên và thiếu từ 3 trong 6 hạng mục cơ sở hạ tầng thiết yếu (đường giao thông liên xã, trường học kiên cố, trạm y tế, nước sinh hoạt hợp vệ sinh, điện sinh hoạt, chợ). Huyện nghèo là huyện có tỷ lệ hộ nghèo trên 50%.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Trừu tượng hóa khoa học, phân tích và tổng hợp, logic kết hợp lịch sử, so sánh, thống kê mô tả.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Niên giám thống kê quốc gia, số liệu thống kê 4 tỉnh (Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình); báo cáo tổng kết của Ban Chỉ đạo Giảm nghèo Trung ương, Ủy ban Dân tộc, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp (Điều tra thực địa năm 2011):
Mẫu phiếu Đối tượng khảo sát Quy mô mẫu Địa bàn thực hiện Nội dung điều tra chính
Phiếu M1 Hộ dân cư 560 hộ gia đình 27 xã thuộc 9 huyện của 4 tỉnh: Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình Thu nhập, chi tiêu, điều kiện nhà ở, khả năng tiếp cận y tế, giáo dục, tín dụng, đất đai, tư liệu sản xuất
Phiếu M2 Cán bộ quản lý và chuyên gia 130 người Đại biểu Quốc hội, cán bộ các Vụ thuộc VP Quốc hội, Bộ KH&ĐT, Cục Kinh tế hợp tác, lãnh đạo Sở/Phòng, lãnh đạo 27 xã Đánh giá hiệu quả, cơ chế điều phối, tính phù hợp và các bất cập trong triển khai chính sách XĐGN
Phương pháp bổ trợ Cử tri, cán bộ y tế, giáo viên, học sinh Ghi âm, ghi hình, phỏng vấn sâu Mường Nhé (xã Nậm Kè), Mường Chà (xã Huổi Lèng), TX Mường Lay (Điện Biên) Ghi nhận ý kiến thực tế về đời sống, biến động sinh kế và tiếp cận dịch vụ công

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước liên quan đến nghèo đói và phát triển KT-XH. Tác giả chỉ ra 6 vấn đề rút ra từ tổng quan tài liệu:

  1. Nghèo đói gắn chặt với đặc điểm kinh tế - văn hóa của từng vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
  2. Tác động của tăng trưởng kinh tế đến các nhóm xã hội không đồng đều; gia tăng chênh lệch giàu - nghèo giữa thành thị và nông thôn, miền xuôi và miền núi.
  3. Chính sách XĐGN tác động trực tiếp đến sự chuyển biến đời sống nhưng tính bền vững chưa cao.
  4. Nông nghiệp và kinh tế nông thôn Tây Bắc phụ thuộc nặng vào điều kiện tự nhiên, liên kết thị trường yếu.
  5. Quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa và xây dựng các công trình hạ tầng (như thủy điện) làm biến đổi quỹ đất sản xuất và sinh kế truyền thống của người dân.
  6. Hiệu quả can thiệp chính sách còn hạn chế do tình trạng rò rỉ đối tượng và cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ.

Chương này khẳng định khoảng trống cần nghiên cứu: xây dựng luận cứ làm rõ chiều tác động của XĐGN đối với sự phát triển KT-XH toàn diện của 4 tỉnh Tây Bắc.

Chương 2: Lý luận và thực tiễn về xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội

Chương 2 luận giải các khái niệm bản chất về nghèo đói, chuẩn nghèo, phân tích các nguyên nhân gây nghèo (nguyên nhân chủ quan do trình độ canh tác, học vấn, rủi ro bệnh tật, tập quán sinh hoạt; nguyên nhân khách quan do địa hình hiểm trở, hạ tầng yếu kém, thiên tai, dịch bệnh).

Chương phân tích tính tất yếu và vai trò biện chứng của XĐGN đối với phát triển KT-XH:

  • XĐGN góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, cải thiện thể lực và trí lực của lực lượng lao động địa phương.
  • XĐGN kích cầu tiêu dùng nội địa, thúc đẩy mở rộng thị trường hàng hóa nông thôn.
  • XĐGN gắn liền với đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội, tạo tiền đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
  • XĐGN củng cố khối đại đoàn kết các dân tộc, giữ vững an ninh biên giới và trật tự an toàn xã hội.

Đồng thời, chương này tổng kết thực tiễn thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia tại Việt Nam (Chương trình 135, Chương trình 30a, các chính sách tín dụng ưu đãi, y tế, giáo dục), chỉ ra hạn chế về cơ chế quản lý phân tán và phân tích kinh nghiệm quốc tế trong công tác giảm nghèo.

Chương 3: Thực trạng xóa đói giảm nghèo và vai trò của nó đối với phát triển kinh tế - xã hội ở các tỉnh Tây Bắc Việt Nam

Chương 3 phân tích thực trạng vùng Tây Bắc dựa trên số liệu thống kê và kết quả khảo sát thực tế năm 2011 tại 4 tỉnh (Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình):

  • Đặc điểm địa bàn: Địa hình chia cắt phức tạp, dân cư phân tán, tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao, điểm xuất phát kinh tế thấp.
  • Hiện trạng nghèo đói và thu nhập: Thu nhập bình quân đầu người của vùng thấp hơn nhiều so với bình quân cả nước và vùng Đông Nam Bộ. Đời sống mang tính tự cấp tự túc, chi tiêu cho lương thực thực phẩm chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng chi tiêu hộ gia đình.
  • Kết quả thực hiện chính sách: Đánh giá kết quả triển khai chính sách hỗ trợ giáo dục (miễn giảm học phí, hỗ trợ nội trú), y tế (cấp thẻ BHYT, tiếp cận khám chữa bệnh), đào tạo nghề và tập huấn cán bộ giảm nghèo xã/thôn bản.
  • Vai trò thực tế của XĐGN tại địa phương: Việc thực hiện các dự án XĐGN gắn liền với phát triển mạng lưới giao thông liên thôn/liên xã, kiên cố hóa trường lớp học, trạm y tế, mở rộng ứng dụng khoa học kỹ thuật (giống cây trồng, vật nuôi mới), tăng cường công tác tuyên truyền vận động nhân dân, củng cố hệ thống chính trị cơ sở.
  • Hạn chế và tồn tại: Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo vẫn ở mức cao; nguy cơ tái nghèo do thiên tai, dịch bệnh lớn; hạ tầng thiết yếu chưa hoàn chỉnh; tâm lý trông chờ, ỷ lại vào hỗ trợ của Nhà nước còn tồn tại ở một bộ phận người dân; hiện tượng rò rỉ chính sách và trùng chéo văn bản chỉ đạo giữa các ban ngành.

Chương 4: Quan điểm, định hướng và giải pháp xóa đói giảm nghèo nhằm phát triển kinh tế - xã hội ở các tỉnh Tây Bắc Việt Nam

Chương 4 phân tích bối cảnh phát triển, cơ hội và thách thức mới của vùng Tây Bắc, từ đó xác lập các quan điểm chỉ đạo và mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020. Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao chất lượng nguồn lực lao động: Đẩy mạnh phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; đổi mới nội dung dạy nghề ngắn hạn gắn với thực hành sản xuất nông - lâm nghiệp; nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ cơ sở.
  2. Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu và phát triển sinh kế: Ưu tiên hoàn thiện hệ thống giao thông nông thôn, công trình thủy lợi nhỏ, điện sinh hoạt và nước sạch; hỗ trợ đất sản xuất, giao khoán bảo vệ rừng gắn với tạo thu nhập; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp tiểu vùng sinh thái.
  3. Huy động nguồn lực tài chính: Kết hợp vốn ngân sách nhà nước (trung ương và địa phương), vốn ODA, vốn tín dụng chính sách từ Ngân hàng Chính sách Xã hội và nguồn lực xã hội hóa từ các doanh nghiệp, cộng đồng.
  4. Nâng cao hiệu quả hoạch định và xây dựng chính sách: Rà soát, tích hợp các chương trình, dự án giảm nghèo nhằm tránh chồng chéo; chuyển dần từ phương thức hỗ trợ cho không sang hỗ trợ có điều kiện và cho vay ưu đãi.
  5. Nâng cao nhận thức và tổ chức thực hiện: Tuyên truyền xóa bỏ tư tưởng ỷ lại; phân cấp, trao quyền cho cấp xã và thôn bản; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá có sự tham gia của người dân.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận giải mối quan hệ tác động hai chiều giữa XĐGN và phát triển KT-XH dưới góc độ kinh tế chính trị, chứng minh XĐGN là điều kiện nội tại và là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, ổn định chính trị - xã hội tại các địa bàn chậm phát triển.
  • Hệ thống hóa các tiêu chí, thước đo nghèo đói và chỉ ra tính đặc thù của nghèo đói vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực tế năm 2011 trên quy mô 560 hộ dân và 130 cán bộ/chuyên gia tại 27 xã thuộc 4 tỉnh Tây Bắc (Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình).
  • Nhận diện các điểm nghẽn trong triển khai chính sách giảm nghèo tại chỗ: cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ, mất sinh kế do thu hồi đất/tái định cư các công trình năng lượng, sự thiếu kết nối thị trường tiêu thụ nông sản.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp có tính hệ thống nhằm thực hiện mục tiêu giảm nghèo gắn kết với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của vùng Tây Bắc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Dữ liệu khảo sát sơ cấp tập trung tại 4 tỉnh Tây Bắc theo phân vùng kinh tế cũ (Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình) trong mốc thời gian năm 2011, chưa bao quát toàn bộ các tỉnh thuộc vùng Trung du và Miền núi phía Bắc.
  • Phương pháp tiếp cận đo lường: Thước đo nghèo đói chủ yếu dựa trên tiếp cận đơn chiều về thu nhập/chi tiêu theo các chuẩn nghèo giai đoạn 2006-2010 và 2011-2015; việc phân tích nghèo đa chiều mới dừng ở mức định tính kết hợp khảo sát chỉ tiêu tiếp cận dịch vụ cơ bản.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá tác động của XĐGN đa chiều theo các chuẩn nghèo mới; nghiên cứu chuyên sâu các mô hình sinh kế thích ứng với biến đổi khí hậu và biến động thị trường tại khu vực miền núi.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nhà hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn cho Ủy ban Dân tộc, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và UBND các tỉnh Tây Bắc trong việc rà soát, tích hợp chính sách giảm nghèo, tránh trùng lặp đối tượng thụ hưởng.
  • Đối với giảng viên và nhà nghiên cứu: Là tài liệu tham khảo chuyên ngành Kinh tế chính trị, Kinh tế phát triển, Xã hội học nông thôn về phương pháp thiết kế phiếu điều tra hộ dân và kỹ thuật xử lý dữ liệu khảo sát vùng khó khăn.
  • Đối với học viên cao học, nghiên cứu sinh: Cung cấp khung tổng quan tài liệu về lý thuyết tăng trưởng, phân phối thu nhập và thực tiễn giảm nghèo tại Việt Nam từ năm 1993 đến năm 2011.

Câu hỏi thường gặp

1. Phạm vi không gian nghiên cứu cụ thể của luận án gồm những tỉnh nào?
Luận án tiến hành nghiên cứu thực tế tại 4 tỉnh Tây Bắc theo phân vùng kinh tế gồm: Lai Châu, Điện Biên, Sơn La và Hòa Bình.

2. Quy mô mẫu khảo sát thực địa của tác giả được thực hiện như thế nào?
Nghiên cứu sử dụng 2 bộ mẫu điều tra năm 2011: Mẫu M1 khảo sát 560 hộ dân tại 27 xã thuộc 9 huyện của 4 tỉnh Tây Bắc; Mẫu M2 khảo sát 130 chuyên gia, nhà khoa học, đại biểu Quốc hội và cán bộ quản lý từ cấp Trung ương, tỉnh, huyện đến xã.

3. Tỷ lệ hộ nghèo vùng Tây Bắc biến động như thế nào so với cả nước trong giai đoạn 1998 - 2010 theo số liệu luận án?
Tỷ lệ hộ nghèo của Tây Bắc giảm từ 73,4% (1998) xuống 27,3% (2010). Tuy nhiên, tốc độ giảm chậm hơn bình quân cả nước: năm 1998 tỷ lệ nghèo của Tây Bắc bằng 1,96 lần cả nước, đến năm 2010 con số này tăng lên 2,89 lần.

4. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp cơ bản cho vùng Tây Bắc?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Nâng cao chất lượng nguồn lực lao động; (2) Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất và hỗ trợ sinh kế; (3) Huy động nguồn lực vốn; (4) Nâng cao hiệu quả hoạch định và xây dựng chính sách; (5) Nâng cao nhận thức và phối hợp tổ chức thực hiện chính sách.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Nhung làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội tại 4 tỉnh Tây Bắc Việt Nam dưới góc độ kinh tế chính trị. Công trình cung cấp bức tranh thực trạng về điều kiện sống, rào cản sinh kế và hạn chế chính sách thông qua dữ liệu điều tra thực tế tại 27 xã miền núi. Kết quả nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học và đề xuất 5 nhóm giải pháp nhằm thúc đẩy giảm nghèo bền vững, đóng góp vào sự phát triển ổn định của vùng Tây Bắc.