chương 1, ác giả đã giới thiệu tổng quan về để tải nghiên cứu. Bay li co sở để tác giả sơ sánh các lý thuyết nền tảng liên quan đến FDI, các quan điểm giống và khác nhau trong các nghiên cứu trước đó, từ đó định hướng và đề xuất mô hình nghiên cứu phủ hợp cho đề tài của mình. 10 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÈ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP. Đầu tư quốc tẾ và các hình thức đầu tr quốc tế 2.
Khái niệm đâu tr quốc tế 'ĐTQT liên quan đến việc lựa chọn các công cụ đầu tư toàn cầu như một phải của danh mục đầu tư đa dạng về mặt địa lý. Các doanh nghiệp, tổ chức thực hiện ĐTQT nhằm mục đích đa dạng hóa danh mục đầu tư, tăng lợi nhuận và phân tán rủi ro trong đầu tư giữa các thị trường. Trong một số trường hợp, ĐTQT cũng có thể giúp giảm thiểu một số rủi ro hệ thống liên quan đến nền kinh tế của một quốc gia cụ thẻ. ĐTQT nói chung mở rộng các công cụ đủ điều kiện cho một danh mục đầu tư ngoài các khoản đầu tư trong nước.
Một nhà đầu tư có thể xem xét các loại hình lựa chọn ĐTQT mà ho có trong nước. Các nhà đầu tr cũng có thể đầu tư vào các quyền. chọn và hợp đồng tương lai trên các khoản đầu tư và tiền tệ quốc tế cơ ban. “Theo Võ Thanh Thu (2004) thì *ĐTQT là hiện tượng di chuyển vốn từ nước này sang nước khác nhằm mục đích kiếm lời".
ĐTQT cung cắp cho các nhà đầu tư một vũ trụ đầu tư rộng lớn hơn để lựa chọn các khoản đầu tư theo danh mục đầu tư. Nó có thé mở rộng sự đa dạng hóa của nhà đầu tư, có khả năng thêm các nguồn lợi nhuận mới. Ví dụ như các công ty dệt may nói riêng, chẳng hạn như sản xuất bán lẻ, nhiều nhà máy được đặt tại Trung Quốc và Bangladesh mặc dù doanh số bán hàng, tập trung vào Bắc Mỹ - chẳng hạn như H&M hay Zara - vì nguyên liệu và nhân công. 46dé ré hơn đáng kể; do đó, việc thuê ngoài sẽ mang lại lợi nhuận cao hơn.
Trong các trường hợp khác, một số tập đoàn lớn sẽ thích kinh doanh ở các quốc gia có thuế suất thấp hơn. Các hình thức đầu tư quốc tế “Tủy thuộc vào các góc độ nghiên cứu và quan điểm nghiên cứu khác nhau ma các tác giả phân loại các hình thức ĐTQT khác nhau. Để tải này chi dé cập đến cách phân loại thường được sử dụng trong các tà ligu vé DTQT, dé la phan loai theo chủ đầu tư với hai hình thức là đầu tư tư nhân quốc tế và đầu tư phi tư nhân quốc tế. Phan loai ĐTQT theo chi daw tr (Nguôn: Vũ Chí Lộc, 2011) a.
Đầu tư phí tư nhân quốc tế ‘Dau tu phi tư nhân quốc tế là hình thức đầu tư trong đó chủ đầu tư là các chính. phủ, các tổ chức tải chính quốc tế, các tổ chức phỉ chính phủ. Dòng vốn đầu tư này. thường tồn tại dưới hình thức các dòng vốn hỗ tro (aids hoặc assistance hoặc official capital flows).
Theo Uy ban Hé trợ phát triển chính thức (DAC) của Tổ chức Hợp tác. và Phát triển kinh tế (OECD) các dòng vốn hỗ trợ này được chia thành hai loại: Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA — Official development assistance) va Hé tro chinh thire (OA — Official assistance). Đầu tư tư nhân quốc tế «Đầu tr trực tiếp nước ngoài (Eoreign Direct Investrent ~ FDI): là khoản đầu tư từ một bên ở một quốc gia vào một doanh nghiệp hoặc tập đoàn ở một quốc gia 12 khác với mục đích thiết lập lợi ích lâu dài. Lãi suất kéo dài phân biệt FDI với đầu tư.
gián tiếp nước ngoài, trong đó các nhà đầu tư nắm giữ chứng khoán từ nước ngoài một cách thụ động. Chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn về hình thức đầu tư này ở những, phần tiếp theo của luận văn. « Đầu tư chứng khoán nước ngoài (Foreign Portfolio Investment - FPI): liên quan đến việc một nhà đầu tư mua các tài sản tài chính nước ngoài. Nó liên quan đến.
một loạt các tài sản tải chính như tiễn gửi cổ định, cổ phiếu và quỹ tương hỗ. Tắt cả các khoản đầu tư được nắm giữ một cách thụ động bởi các nhà đầu tư. chính xác, FPI diễn ra khi một nhà đầu tư mua chứng khoán trên thị trường tài chính nước ngoài, chủ yếu bao gồm cổ phiếu, trái phiếu và quỹ. Vì chứng khoán có thể.
được bán nhanh chóng vả không mang theo một phần đáng sản cơ bản, nên sự đồng thuận của ngành theo truyền thống là FPI không có tác động đủ trực tiếp đến. nên kinh tế địa phương đẻ được tinh là FDI. ® Tín dụng quốc tế (International Loans): là hình thức ĐTQT trong đó chủ đầu. tư ở một nước cho đối tượng tiếp nhận đầu tư ở một nước khác vay vốn trong một khoảng thời gian nhất định.
Chủ đầu tư có thể là ngân hàng, các tổ chức tín dụng, (tín dụng quốc tế của các ngân hàng) hoặc nhà cung cắp (tín dụng thương mại) hoặc. các đối tượng khác. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 2. Khái nigm FDI Theo định nghĩa của Ủy ban Thương mại và Phát triển của Liên hợp quốc (UNCTAD) thi FDI được định nghĩa là khoản đầu tư liên quan đến mồi quan hệ lâu đài và phản ánh sự quan tâm tiểm soát lâu đãi của một thực th cư trú trong một nền kinh tế (nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài hoặc doanh nghiệp mẹ) vào một doanh.
nghiệp cư trú tại một nền kinh tế khác nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài (doanh nghiệp. FDI hoặc doanh nghiệp liên kết hoặc công ty liên kết nước ngoài). FDI ngụ ý rằng nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kế đến hoạt động quản lý của doanh nghiệp cư trú B trong nền kinh tế khác. Khoản đầu tư đó bao gồm cả giao dich ban đầu giữa hai don vị và tất cả các giao dịch tiếp theo giữa họ và giữa các công ty n két nước ngoài cả hợp nhất và chưa hợp nhất.
FDI c6 thể được thực hiện bởi các cá nhân cũng như. các tổ chức kinh doanh. Déng vén FDI bao gồm vốn do nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài cung cắp (trực tiếp hoặc thông qua các doanh nghiệp. 6 lign quan khác) cho doanh nghiệp hoặc vốn.
nhận được từ doanh nghiệp đầu tư của nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài. FDI có ba thành phần: vốn tự có, thu nhập tái đầu tư và các khoản vay trong nội bộ công ty.© Vốn chủ sở hữu là việc nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài mua cổ phần của một doanh nghiệpở một quốc gia khác với quốc gia đó.® Thu nhập được tái đầu tư bao gồm phần của nhà đầu tư trực tiếp (tỷ lệ với phần vến góp trực tiếp) của thu nhập không được các công ty liên kết phân phối dưới dạng cỗ tức hoặc thu nhập không được chuyển cho nhà đầu tư trực tiếp. giữ lai của các chỉ nhánh được tái đầu tư.® Các khoản cho vay nội bộ hoặc các giao dich nợ trong nội bộ công ty đề cập én việc vay và cho vay ngắn hạn hoặc dài hạn giữa các nhà đầu tư trực tiếp (doanh nghiệp mẹ) và doanh nghiệp liên kết. Theo định nghĩa của Quï tiễn tệ thể giới (IMF) và Té chức hợp tác và phát trién kinh té (OECD), dau tư trực tiếp phản ánh mục đích thu được lợi ích lâu dài của.
một thực thể cư trú của một nền kinh tế (nhà đầu tư trực tiếp) trong một doanh nghiệp. cự trú ở một kinh tế khác (doanh nghiệp đầu tư trực tiếp). "Lợi ích lâu đài” ngụ. ý sự tồn tại của mối quan hệ lâu dài giữa nhà đầu tư trực tiếp và doanh nghiệp đầu tư.
trực tiếp và mức độ ảnh hưởng đáng kể đến việc quản lý của doanh nghiệp đầu tư trực tiếp. Đầu tư trực tiếp bao gồm cả giao địch ban đầu thiết lập mối quan hệ giữa nhà đầu tư và doanh nghiệp và tất cả các giao dịch vốn tiếp theo giữa họ và giữa các doanh nghiệp liên kết, cả hợp nhất và không hợp nhất. 4 Ân bản thứ năm của Số tay cán cân thanh toán của IMF xéc định chủ sở hữu từ 10% vốn trở lên của một công ty lả nhà đầu tư trực tiếp. Hướng dẫn này không.
phải là một quy tắc nhanh, vì nó thừa nhận rằng tỷ lệ phần trăm nhỏ hơn có thể dẫn đến lợi ích kiểm soát trong công ty (và ngược lại, một cỗ phần lớn hơn 10% có thể không thể hiện quyển kiểm soát). Nhưng IME khuyến nghị sử dụng tỷ lệ phần trăm này như là đường phân chia co bản giữa FDI va FPI. ©ECD, IME, UNCTAD và Bộ Thương mại Hoa Kỳ phân loại một công ty là ““thuộc sở hữu nước ngoài” nếu một công ty không phải quốc gia nhà đầu tư (công ty mẹ) nắm giữ ít nhất 10% vốn chủ sở hữu của một công ty địa phương (công ty liên kế. Ngưỡng 10% nhằm phản ánh quan điểm rằng các cổ đông lớ „ ngay cả khi họ không nắm giữ đa s phải sẽ cótiếng é nói mạnh mẽ trong các quyết định của công.
ty và tham gia vio ban quản lý của công ty. Tổ chức Thương mại Thể giới (WTO) cho rằng đầu tư trực tiếp nước ngoài xây ra khi một nhà đầu tư tử một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tải sản đó. Phương diện quản. lý là thứ đễ phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác.
Trong phẫn lớn trường hợp, ‘ea nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài tác cơ sở kinh doanh. “Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là “công ty mẹ” và các. tài sản được gọi là "công ty con” hay "chỉ nhánh công ty”. Nhin chung, chưa có một định nghĩa chính xác về FDI.
Tuy nhiên, có thể hiểu FDI là một hình thức ĐTQT, trong đó chủ đầu tư của một nước đầu tư toàn bộ hay phần đủ lớn vốn đầu tư cho một dự án ở nước khác nhằm giành quyển kiểm soát hoặc. tham gia kiểm soát dự án đó. Các hình thite cia FDI 3. Theo cách thức xâm nhập "Theo tiêu chí này FDI được chia thành 3 hình thức: a, Dau tu méi (Greenfield Investment - GI): 15 FDI duge thực hiện trong các cơ sở mới/ sắp xây dựng.
Đây là lĩnh vực quan tâm chính của quốc gia sở tại vì nó thúc đẩy mở rộng, kinh tế, việc làm và tiến bộ. Walmart mở cửa hàng bán lẻ ở Ấn Đô.