LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Tác giả luận văn BÙI ANH CHÍNH 1 MỤC LỤC LỜI TỰA. CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY .1 Các nghiên cứu nước ngoài .2 Các nghiên cứu trong nước.
MÔ HÌNH VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU. Một số phương thức tác động của các cú sốc từ bên ngoài đến các biến số kinh tế vĩ mô trong nước. Xây dựng mô hình SVAR cho bài nghiên cứu .1 Lựa chọn các biến và phân tích sơ lược .2 Mô hình Structural VAR (SVAR).3 Các ràng buộc cho ma trận của SVAR. Dữ liệu nghiên cứu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Phân tích hàm phản ứng đẩy hay phản ứng xung .1 Hàm phản ứng đẩy của sản lượng công nghiệp trong nước với các biến bên ngoài.2 Hàm phản ứng đẩy của lãi suất trong nước (IR) với các biến vĩ mô bên ngoài .3 Hàm phản ứng đẩy của tỷ giá hối đoái trong nước (EX) với các biến vĩ mô bên ngoài .4 Hàm phản ứng đẩy của chỉ số giá tiêu dùng trong nước (CPI) với các biến vĩ mô bên ngoài 29 4.5 Hàm phản ứng đẩy của cung tiền (M1) với các biến vĩ mô bên ngoài. Phân tách phương sai. Phân tích phản ứng của các biến vĩ mô tại Việt Nam .1 Hàm phản ứng đẩy hay hàm phản ứng xung .2 Phân tách phương sai. KẾT LUẬN VÀ HẠN CHẾ NGHIÊN CỨU.
42 1 2 PHỤ LỤC 1: TỔNG QUAN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM PHỤ LỤC 2: SƠ NÉT VỀ MÔ HÌNH SVAR DANH MỤC ĐỒ THỊ - HÌNH ẢNH Hình 3.1: Tác động lan truyền của giá dầu và giá thực phẩm bên ngoài tác động đến các biến vĩ mô trong nước.2: Cơ chế lan truyền của các cú sốc ngoại sinh tới các biến số vĩ mô trong nước .1: Phản ứng của sản lượng công nghiệp với cú sốc chỉ số giá Thế giới (Shock 1).2: Phản ứng của sản lượng công nghiệp với cú sốc chỉ số sản lượng công nghiệp Mỹ (Shock 2) .3: Phản ứng của sản lượng công nghiệp với cú sốc chỉ số giá của Mỹ (Shock 3) .4: Phản ứng của sản lượng công nghiệp với lãi suất của Fed (Shock 4) .5: Phản ứng của biến lãi suất (IR) với cú sốc chỉ số giá Thế giới (Shock 1) .6: Phản ứng của biến lãi suất (IR) với cú sốc sản lượng công nghiệp Mỹ (Shock 2) .7: Phản ứng của biến lãi suất (IR) với cú sốc chỉ số giá tiêu dùng Mỹ (Shock 3) .8: Phản ứng của biến lãi suất (IR) với cú sốc lãi suất của FED (Shock 4) .9: Phản ứng của biến tỷ giá hối đoái với cú sốc chỉ số giá Thế giới (Shock 1) .10: Phản ứng của biến tỷ giá hối đoái với cú sốc sản lượng công nghiệp Mỹ (Shock 2) .11: Phản ứng của biến tỷ giá hối đoái với cú sốc chỉ số giá tiêu dùng Mỹ (Shock 3) .12: Phản ứng của biến tỷ giá hối đoái với cú sốc lãi suất FED (Shock 4) .13: Phản ứng của biến chỉ số giá CPI với cú sốc chỉ số giá Thế giới (Shock 1) .14: Phản ứng của biến chỉ số giá CPI với cú sốc sản lượng công nghiệp Mỹ (Shock 2) .15: Phản ứng của biến chỉ số giá CPI với cú sốc chỉ số giá tiêu dùng Mỹ (Shock 3) .16: Phản ứng của biến chỉ số giá CPI với cú sốc lãi suất FED (Shock 4) .17: Phản ứng của biến cung tiền M1 với cú sốc chỉ số giá Thế giới (Shock 1).18: Phản ứng của biến cung tiền M1 với cú sốc sản lượng công nghiệp Mỹ (Shock 2) .19: Phản ứng của biến cung tiền M1 với cú sốc chỉ số giá tiêu dùng Mỹ (Shock 3) .20: Phản ứng của biến cung tiền M1 với cú sốc lãi suất FED (Shock 4) .21: Phản ứng của sản lượng công nghiệp với cú sốc vĩ mô khác tại Việt Nam.22: Phản ứng của chỉ số giá tiêu dùng với cú sốc vĩ mô khác tại Việt Nam .23: Phản ứng của cung tiền M1 với cú sốc vĩ mô khác tại Việt Nam .24: Phản ứng của lãi suất (IR) với cú sốc vĩ mô khác tại Việt Nam .25: Phản ứng của tỷ giá hối đoái danh nghĩa với cú sốc vĩ mô khác tại Việt Nam .1 Giá trị GDP tính theo USD từ 1985 đến 2012 .2 Tăng trưởng GDP trung bình các nước.3 Tăng trưởng GDP của Việt Nam và GDP thực của Mỹ từ 1990 đến 2011 .4 Tăng trưởng GDP của Việt Nam và GDP danh nghĩa của Mỹ từ 1990 đến 2012 .5 Mức thay đổi tỷ giá hối đoái danh nghĩa của Việt Nam từ 1995 – 2012 .6 Mức thay đổi trung bình tỷ giá hối đoái danh nghĩa (theo USD) hàng năm của các nước từ 1995 -2012.7 Tình hình xuất nhập khẩu Việt Nam từ năm 1986 đến 2012 (ĐVT Millions USD) .8 So sánh mức trung bình xuất nhập khẩu thay đổi hàng năm giữa các nước từ 1995 – 2012 .9 Chênh lệch trung bình giữa Xuất khẩu – Nhập khẩu giai đoạn từ 1995 – 2012 .10 Giá trị xuất nhập khẩu Việt Nam từ 1996 – 2012 .11 Biến động CPI hàng năm từ 1995 – 2012 .12 Biến động CPI trung bình qua các năm từ 1995 đến 2012 giữa các nước. 8 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1: Các biến số nghiên cứu trong mô hình SVAR .2: Cấu trúc hệ phương trình SVAR dạng ma trận .3: Kết quả của kiểm định tính dừng theo phương pháp ADF cho các biến .1: Giá trị trung bình từ kỳ 1 đến kỳ 20 phản ứng của biến chỉ số sản xuất công nghiệp trong nước (IP) với các cú sốc từ bên ngoài .2: Giá trị trung bình từ kỳ 1 đến kỳ 20 phản ứng của biến lãi suất trong nước (IR) với các cú sốc từ bên ngoài .3: Giá trị trung bình từ kỳ 1 đến kỳ 20 phản ứng của biến tỷ giá hối đoái danh nghĩa trong nước (EX) với các cú sốc từ bên ngoài .4: Giá trị trung bình từ kỳ 1 đến kỳ 20 phản ứng của biến chỉ số giá tiêu dùng trong nước (CPI) với các cú sốc từ bên ngoài .5: Giá trị trung bình từ kỳ 1 đến kỳ 20 phản ứng của biến cung tiền trong nước (M1) với các cú sốc từ bên ngoài .6: Phân tách phương sai của chỉ số sản xuất trong nước (IP) với các biến ngoại sinh .7: Phân tách phương sai của chỉ số giá tiêu dùng trong nước (CPI) với các biến ngoại sinh .8: Phân tách phương sai của cung tiền M1 trong nước (M1) với các biến ngoại sinh .9: Phân tách phương sai của lãi suất bán buôn trong nước (IR) với các biến ngoại sinh .10: Phân tách phương sai của tỷ giá hối đoái trong nước (EX) với các biến ngoại sinh .11: Giá trị trung bình từ kỳ 1 đến kỳ 20 phản ứng của các biến vĩ mô trong nước với các cú sốc khác tại Việt Nam .12: Phân tách phương sai của các biến nội sinh tại Việt Nam .13: Các loại puzzle phổ biến trong nghiên cứu thực nghiệm .1 Các thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam. 7 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT SVAR: Mô hình vector tự hồi quy cấu trúc (Structural Vector Autoregression hay Structural VAR) VAR: Mô hình vector tự hồi quy (Vector Autoregression) ADF: Phương pháp kiểm định nghiệm đơn vị Augmented Dickey Fuller Shock 1: Cú sốc từ chỉ số giá hàng hóa thế giới (WCPI) Shock 2: Cú sốc từ chỉ số sản xuất công nghiệp của Mỹ (US_IP) Shock 3: Cú sốc từ chỉ số giá tiêu dùng của Mỹ (US_CPI) Shock 4: Cú sốc từ lãi suất FED (FED) Shock 5: Cú sốc từ chỉ số sản xuất công nghiệp trong nước (IP) 5 Shock 6: Cú sốc từ chỉ số giá tiêu dùng trong nước (CPI) Shock 7: Cú sốc từ chỉ số cung tiền M1 trong nước (M1) Shock 8: Cú sốc từ chỉ số lãi suất bán buôn (IR) Shock 9: Cú sốc từ chỉ số tỷ giá hối đoái danh nghĩa trong nước (EX) 6 Nghiên cứu các cú sốc tác động đến các biến số kinh tế vĩ mô của Việt Nam LỜI TỰA Bài luận văn sử dụng phương pháp định lượng bằng việc áp dụng mô hình Structural Vector Autoregression (Structural VAR), gọi tắt là SVAR, để nghiên cứu tác động của các cú sốc bên ngoài, nhất là cú sốc từ nền kinh tế Mỹ, đã tác động như thế nào tới các biến số kinh tế vĩ mô trong nước như cung tiền M1, lãi suất, tỷ giá hối đoái danh nghĩa, chỉ số giá tiêu dùng CPI, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP),… tại Việt Nam và một số nước trong khu vực Châu Á giai đoạn từ 2004 đến 2012. Qua đó đo lường mức độ tác động của các cú sốc ngoại sinh tới Việt Nam và so sánh nó với các nước trong khu vực.
Các nước được lựa chọn để so sánh với Việt Nam gồm: Nhật Bản, Hàn Quốc và Malaysia, dải dữ liệu lấy theo tháng từ tháng 1/2004 đến tháng 12/2012. Dữ liệu được chạy và kiểm định trên phần mềm Eviews 6. Qua phân tích cho thấy mức độ ảnh hưởng của các biến ngoại sinh là dai dẳng, phản ứng cấu trúc của các nước trước các cú sốc ngoại sinh không đồng đều, các cú sốc có khuynh hướng mạnh ở kỳ 2-3 và sau đó khuynh hướng tiệm cận dần về giá trị 0 từ kỳ 13 trở đi. So với các nước thì khi phân tích phương sai cho thấy cung tiền M1 được giải thích nhiều bởi biến chỉ số giá sản xuất thế giới (WCPI), biến động của chỉ số giá tiêu dùng của Việt Nam được giải thích nhiều của biến chỉ số giá tiêu dùng của Mỹ (US_CPI); tương tự, biến động trong tỷ giá hối đoái của Việt Nam được giải thích nhiều bởi biến WCPI (lần lượt là 18.40% cho kỳ 6 và 17.89% ở kỳ 24); so với các nước thì biến lãi suất của Việt Nam được giải thích nhiều bởi biến FED (sau Nhật Bản), mức độ giải thích này có khuynh hướng giảm dần theo thời gian.
GIỚI THIỆU Chính sách tiền tệ luôn là công cụ giúp ổn định kinh tế vĩ mô với hạt nhân là ổn định tiền tệ, tạo lập nền tảng cho sự phát triển chung. Mặt khác, nền kinh tế thị trường bản chất là một nền kinh tế tiền tệ. Do đó, việc ổn định giá trị đồng tiền cùng với việc thiết lập nền tài chính quốc gia mạnh là một cơ sở đầu tiên cho việc kiềm chế lạm phát và ổn định nền kinh tế.