Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Báo cáo tài chính là nguồn cung cấp dữ liệu kinh tế tổng hợp phản ánh thực trạng tài sản, công nợ, nguồn vốn cũng như hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Đối với hệ thống ngân hàng thương mại – mắt xích huyết mạch của nền kinh tế, công tác phân tích báo cáo tài chính giữ vai trò quyết định giúp ban quản trị nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, phát hiện rủi ro tiềm ẩn và hoạch định chiến lược kinh doanh; đồng thời giúp các nhà đầu tư và cơ quan quản lý đưa ra các quyết định kinh tế chính xác.

Xuất phát từ vai trò thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Minh Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán kiểm toán tại Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu với đề tài: "Phân tích báo cáo tài chính tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Chi nhánh Vũng Tàu)" (niên khóa 2016–2020, hoàn thành tháng 02/2020 dưới sự hướng dẫn của ThS. Mai Thị Bạch Tuyết).

Khóa luận xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Làm rõ những vấn đề lý luận về phân tích báo cáo tài chính nhằm phục vụ hoạt động cho vay của các ngân hàng thương mại.
  2. Đánh giá thực trạng về công tác phân tích báo cáo tài chính và hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Vũng Tàu.
  3. Đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính, thẩm định tài chính trong hoạt động tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Vũng Tàu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác phân tích báo cáo tài chính tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Vũng Tàu thông qua các chỉ tiêu tài chính và các nội dung phân tích hoạt động kinh doanh cơ bản.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Vũng Tàu, địa chỉ tại số 55–57 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 3, Thành phố Vũng Tàu.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích được thu thập trong giai đoạn 2 năm 2017 – 2018; thời gian thực hiện báo cáo tốt nghiệp từ tháng 12/2019 đến tháng 01/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các chuẩn mực kế toán và lý thuyết tài chính ngân hàng hiện hành, bao gồm:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:

    • Lý luận về ngân hàng thương mại: Khái niệm tổ chức tài chính nhận tiền gửi; phân loại ngân hàng theo hình thức sở hữu (ngân hàng sở hữu nhà nước, tư nhân, cổ phần, liên doanh) và theo chiến lược kinh doanh (bán buôn, bán lẻ, hỗn hợp); 3 chức năng cơ bản gồm trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo lập công cụ lưu thông tín dụng thay thế tiền mặt; các mảng hoạt động kinh doanh cốt lõi (huy động vốn, tín dụng, bảo lãnh, chiết khấu giấy tờ có giá, cho thuê tài chính, dịch vụ thanh toán và ngân quỹ).
    • Hệ thống báo cáo tài chính ngân hàng thương mại: Bảng cân đối kế toán (cấu thành tài sản nợ, tài sản có và phần ngoại bảng như cam kết bảo lãnh, tài trợ, giao dịch tương lai), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính.
    • Hệ thống chỉ số tài chính áp dụng: Nhóm chỉ số thanh toán (ngắn hạn, thanh toán nhanh, hiện hành, dòng tiền hoạt động); nhóm chỉ số cơ cấu tài chính (tỷ số nợ, tỷ lệ đảm bảo lãi vay, hệ số dư nợ tín dụng LDR); nhóm chỉ số hoạt động (vòng quay khoản phải thu, vòng quay khoản phải trả, vòng quay tổng tài sản); nhóm chỉ số sinh lời (ROS, ROA, ROE, NIM, CIR, EPS) và kỹ thuật phân tích DuPont.
    • Khung quy định pháp lý và chế độ kế toán: Thông tư số 49/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hướng dẫn hạch toán các nghiệp vụ huy động vốn; Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/04/2004; Quyết định số 807/2005/QĐ-NHNN ngày 01/06/2005; Quyết định số 29/2006/QĐ-NHNN ngày 10/07/2006 đối với các tổ chức tín dụng; Luật Các tổ chức tín dụng.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thống kê, tổng hợp: Thu thập, phân loại và hệ thống hóa dữ liệu số liệu kế toán qua các năm.
    • Phương pháp so sánh: So sánh bằng số tuyệt đối để nhận diện quy mô biến động; so sánh bằng số tương đối động thái (định gốc $y_i/y_0$ và liên hoàn $y_{i+1}/y_i$) và số tương đối điều chỉnh để xác định tốc độ và xu hướng biến động.
    • Phân tích theo chiều ngang (Horizontal Analysis) và phân tích theo chiều dọc (Vertical Analysis): Đánh giá biến động số tiền, tỷ lệ biến động và cơ cấu tỷ trọng của từng khoản mục tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí.
    • Phương pháp tỷ số tài chính và mô hình phân tích DuPont: Đo lường năng lực tài chính và phân rã các nhân tố tác động đến tỷ suất sinh lời.
  • Nguồn dữ liệu: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối chi tiết – nguyên tệ, sổ sách kế toán tổng hợp/chi tiết giai đoạn 2017 – 2018 tại MSB Chi nhánh Vũng Tàu cùng các số liệu công bố chung về định hướng phát triển của toàn hệ thống MSB.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu tổng quát về Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam

Chương 1 khái quát lịch sử hình thành, định hướng phát triển của hệ thống MSB và cơ cấu tổ chức vận hành tại Chi nhánh Vũng Tàu:

  • Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Hội sở chính): Thành lập ngày 12/07/1991, vốn điều lệ ban đầu 40 tỷ đồng, trụ sở tại Tòa tháp A – Sky Tower, 88 Láng Hạ, Hà Nội, đại diện pháp luật là ông Trần Anh Tuấn. MSB là một trong 5 ngân hàng TMCP lớn nhất tại Việt Nam. Ngày 04/01/2019, ngân hàng triển khai nhận diện thương hiệu mới từ Maritime Bank sang MSB, vận hành dựa trên 4 nguyên tắc trải nghiệm khách hàng: Đơn giản – Chủ động – Kết nối – Thấu hiểu. Năm 2018, tổng lợi nhuận toàn hệ thống đạt hơn 1.087 tỷ đồng. Mục tiêu tài chính năm 2019 thông qua: tổng tài sản đạt 153 nghìn tỷ đồng (tăng 11%), vốn huy động và trái phiếu tăng 22%, dư nợ tín dụng tăng 35%, lợi nhuận trước thuế đạt 1.860 tỷ đồng (tăng 77%), vốn điều lệ tăng 9% lên mức 12.750 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu kiểm soát ở mức 2,21%.
  • Chi nhánh Vũng Tàu: Thành lập ngày 05/12/1996 (cấp phép ngày 07/11/1998) tại 55–57 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 3, TP. Vũng Tàu, do ông Lê Văn Sinh làm đại diện pháp luật. Khởi đầu với 15 cán bộ nhân viên và hơn 9 tỷ đồng vốn kinh doanh, đến nay chi nhánh quản lý 1 chi nhánh cấp I và 5 phòng giao dịch trực thuộc: PGD Đông Xuyên, PGD Nguyễn An Ninh, PGD Ba Cu, PGD Bà Rịa, PGD Phước Trung.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
Bộ phận / Phòng ban Số lượng nhân sự Chức năng, nhiệm vụ chính
Ban Giám đốc Ban lãnh đạo Điều hành công việc, đề ra mục tiêu kế hoạch và chỉ đạo toàn diện hoạt động chi nhánh trước Hội sở.
Phòng Tín dụng Chia thành Khách hàng cá nhân và Khách hàng doanh nghiệp Mỗi phòng gồm Tổ kiểm soát & hỗ trợ tín dụng và Tổ tín dụng; thực hiện tiếp thị, tư vấn sản phẩm, thẩm định giới hạn tín dụng, xác minh qua hệ thống CPC, đề xuất giải ngân và phân loại nợ trích lập dự phòng.
Phòng Giao dịch 10 giao dịch viên (dưới sự chỉ đạo của 1 Trưởng phòng) Thực hiện chức năng giao dịch trực tiếp, nhận tiền gửi, thanh toán, chuyển tiền và cung cấp thông tin cho khách hàng.
Bộ phận Kho quỹ 06 nhân sự Quản lý, đảm bảo an toàn tuyệt đối kho quỹ, thu chi tiền mặt hàng ngày, kiểm kê định kỳ/đột xuất, bảo quản giấy tờ có giá.
Phòng Tổ chức hành chính Bộ phận hành chính Quản trị nhân sự, văn thư lưu trữ, đào tạo, lao động tiền lương, trích nộp bảo hiểm, mua sắm trang thiết bị và chi tiêu nội bộ.
Phòng Kế toán tổng hợp Phân thành 3 mảng chuyên trách - Mảng kế toán (03 người): Ghi nhận nghiệp vụ, lập BCTC quý/năm, giám sát sử dụng vốn.
- Mảng hậu kiểm (02 người): Kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, rà soát sổ cái, gửi báo cáo lỗi.
- Mảng nhân sự: Quản lý thông tin và kế hoạch tuyển dụng.
  • Quy trình và chính sách kế toán: Áp dụng hình thức kế toán trên máy tính qua phần mềm kế toán ERP. Hàng ngày, dữ liệu từ chứng từ được nhập liệu tự động vào sổ tổng hợp và sổ chi tiết; cuối tháng khóa sổ và lập BCTC. Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 – 31/12), đơn vị tiền tệ VNĐ, phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ, khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

Chương 2: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính

Chương 2 trình bày có hệ thống các nguyên lý học thuật về tài chính doanh nghiệp và ngân hàng thương mại:

  • Quy định về BCTC: Xác định mục đích lập BCTC nhằm cung cấp thông tin cho nhà quản trị, cơ quan quản lý, nhà đầu tư và đối tác; nêu rõ thời hạn nộp BCTC theo luật định (doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh nộp chậm nhất 30 ngày; các đơn vị khác chậm nhất 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính).
  • Lý thuyết hoạt động NHTM: Làm rõ bản chất kinh tế của 3 chức năng trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo phương tiện thanh toán; phân tích quy trình triển khai các nghiệp vụ huy động vốn, cấp tín dụng (cho vay ngắn/trung/dài hạn, bảo lãnh, chiết khấu giấy tờ có giá, cho thuê tài chính) và các dịch vụ phi tín dụng.
  • Phương pháp luận phân tích tài chính:
    • Thiết lập công thức phân tích biến động theo chiều ngang: $\text{Biến động số tiền} = \text{Giá trị kỳ phân tích} - \text{Giá trị gốc}$; $\text{Tỷ lệ biến động} = \frac{\text{Biến động số tiền}}{\text{Giá trị kỳ gốc}} \times 100%$.
    • Thiết lập công thức phân tích quy mô theo chiều dọc: $\text{% Quy mô chung} = \frac{\text{Giá trị phân tích}}{\text{Giá trị gốc}} \times 100%$.
    • Xây dựng hệ thống công thức các chỉ số tài chính: Khả năng thanh toán ngắn hạn, thanh toán nhanh, hệ số nợ, tỷ số sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM), tỷ lệ chi phí hoạt động trên thu nhập (CIR) và phương pháp tích hợp DuPont.

Chương 3: Phân tích báo cáo tài chính tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Vũng Tàu

Chương 3 là chương thực nghiệm trọng tâm, phân tích toàn diện tình hình tài chính của MSB Vũng Tàu qua các bảng biểu dữ liệu giai đoạn 2017 – 2018:

  • Đặc điểm dịch vụ và quy trình tác nghiệp: Mô tả chi tiết quy trình tiếp nhận hồ sơ và quy trình thẩm định hồ sơ vay vốn thực tế tại chi nhánh.
  • Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn: Sử dụng phương pháp so sánh ngang và dọc để đánh giá sự dịch chuyển cơ cấu tài sản có (tiền mặt, tiền gửi NHNN, cho vay khách hàng, chứng khoán đầu tư...) và cơ cấu nguồn vốn (tiền gửi khách hàng, vốn vay TCTD khác, vốn tự có) qua Bảng 3.1 và Bảng 3.2.
  • Phân tích kết quả kinh doanh, thu nhập và chi phí: Đánh giá biến động doanh thu, thu nhập lãi thuần, thu nhập ngoài lãi và các khoản chi phí hoạt động, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng qua Bảng 3.3, Bảng 3.4 và Bảng 3.5.
  • Phân tích hoạt động huy động vốn và tín dụng:
    • Tình hình huy động vốn (Bảng 3.6, Biểu đồ 3.3) phân rã theo kỳ hạn và loại tiền gửi.
    • Cơ cấu dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng và loại hình doanh nghiệp (Bảng 3.7, Biểu đồ 3.4).
    • Cơ cấu dư nợ cho vay phân bổ theo kỳ hạn ngắn hạn, trung và dài hạn (Bảng 3.8, Biểu đồ 3.5).
  • Hệ thống chỉ tiêu tài chính và phân tích DuPont:
    • Chỉ số cơ cấu tài chính: Tính toán hệ số nợ trên tài sản (Bảng 3.9) và hệ số dư nợ tín dụng trên vốn huy động LDR (Bảng 3.10).
    • Chỉ số hoạt động: Đánh giá hiệu quả luân chuyển vốn qua chỉ tiêu vòng quay tổng tài sản (Bảng 3.11, Biểu đồ 3.6).
    • Chỉ số sinh lời: Phân tích tỷ số ROS (Bảng 3.12), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ROA (Bảng 3.13, Bảng 3.18), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE (Bảng 3.14), tỷ lệ thu nhập lãi thuần NIM (Bảng 3.15) và tỷ lệ chi phí trên thu nhập CIR (Bảng 3.16).
    • Ứng dụng mô hình DuPont và tổng hợp: Bảng 3.17 phân tích các nhân tố cấu thành ROE; Bảng 3.19 tổng kết toàn diện bức tranh tài chính của chi nhánh.

Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện về tình hình tài chính tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Vũng Tàu

Dựa trên kết quả phân tích, Chương 4 đưa ra định hướng phát triển, chỉ rõ các mặt ưu điểm, nhược điểm và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị:

  • Đánh giá chung: Xác định ưu điểm trong việc duy trì ổn định khách hàng truyền thống, mở rộng mạng lưới 5 PGD; đồng thời chỉ rõ các điểm nghẽn về áp lực cạnh tranh huy động vốn, kiểm soát chi phí và tối ưu hóa quy trình tín dụng.
  • 5 giải pháp nâng cao năng lực tài chính và chất lượng hoạt động:
    1. Giải pháp 1: Nâng cao tình hình huy động vốn và quản lý nguồn vốn của ngân hàng (đa dạng hóa kỳ hạn, chính sách lãi suất linh hoạt).
    2. Giải pháp 2: Tăng cường công tác tiếp thị và mở rộng mạng lưới hoạt động đến các thành phần kinh tế tiềm năng trên địa bàn tỉnh.
    3. Giải pháp 3: Nâng cao khả năng ứng dụng công nghệ và hoàn thiện chiến lược marketing số hóa.
    4. Giải pháp 4: Nâng cao chất lượng quản lý, đào tạo và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực.
    5. Giải pháp 5: Tăng cường kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng, bảo mật thông tin và quản lý lưu trữ hồ sơ chặt chẽ.
  • Kiến nghị thực hiện:
    • Đối với Nhà nước và NHNN: Hoàn thiện môi trường pháp lý, cơ chế tái cấp vốn và thanh tra giám sát ngân hàng.
    • Đối với Hội sở và MSB Chi nhánh Vũng Tàu: Nâng cao phân cấp quản trị, cải tiến phần mềm kế toán ERP và chuẩn hóa quy trình thẩm định.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa được bức tranh tài chính tổng thể của MSB Chi nhánh Vũng Tàu giai đoạn 2017 – 2018 thông qua 19 bảng biểu và 9 biểu đồ/sơ đồ chuyên sâu.
    • Phân tích chi tiết sự dịch chuyển của cơ cấu huy động vốn, cơ cấu dư nợ cho vay theo từng phân khúc khách hàng (cá nhân, doanh nghiệp) và theo kỳ hạn vay.
    • Tính toán và làm rõ xu hướng biến động của các chỉ số tài chính chuyên ngành ngân hàng gồm: LDR, ROS, ROA, ROE, NIM, CIR và Vòng quay tổng tài sản; kết hợp mô hình phân rã DuPont để xác định nguyên nhân chi phối tỷ suất sinh lời của ngân hàng.
  • Giải pháp và kiến nghị: Xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp nghiệp vụ đồng bộ và các kiến nghị cụ thể từ góc độ quản trị nội bộ chi nhánh đến cấp quản lý vĩ mô.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận gắn kết chặt chẽ giữa lý luận phân tích BCTC ngân hàng thương mại với thực tiễn hoạt động tại một chi nhánh địa phương cụ thể (MSB Vũng Tàu); phản ánh được sự chuyển đổi chiến lược thực tế của ngân hàng trong giai đoạn tái cấu trúc thương hiệu 2019.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Tác giả tự nhận định kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn còn những giới hạn nhất định trong quá trình tiếp cận tài liệu thực tế tại ngân hàng.
    • Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm tập trung trong phạm vi 2 năm (2017 – 2018), chưa phản ánh được chuỗi biến động tài chính dài hạn qua nhiều chu kỳ kinh tế.
    • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị cơ sở là Chi nhánh Vũng Tàu, chưa thực hiện so sánh đối chuẩn (benchmarking) trực tiếp với các ngân hàng thương mại cổ phần đối thủ trên cùng địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng chuỗi số liệu tài chính từ 3 đến 5 năm trở lên và nghiên cứu chuyên sâu về tác động của các mô hình quản trị rủi ro mới (theo chuẩn mực Basel) đến các chỉ số tài chính tại chi nhánh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính – Ngân hàng: Cung cấp tài liệu mẫu về kết cấu một khóa luận tốt nghiệp phân tích tài chính ngân hàng thương mại, phương pháp xây dựng bảng phân tích so sánh ngang/dọc và công thức tính toán các chỉ số đặc thù (NIM, CIR, LDR, DuPont).
  • Cán bộ kế toán và phân tích tín dụng ngân hàng: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán 3 mảng (kế toán, hậu kiểm, nhân sự), quy trình ghi sổ kế toán trên phần mềm ERP và các bước thẩm định hồ sơ vay vốn thực tế tại chi nhánh.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận căn cứ vào các văn bản pháp lý và chế độ kế toán nào để phân tích hoạt động của MSB? Khóa luận áp dụng Luật Các tổ chức tín dụng cùng các văn bản chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam gồm: Thông tư số 49/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014 về hạch toán nghiệp vụ huy động vốn; Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/04/2004; Quyết định số 807/2005/QĐ-NHNN ngày 01/06/2005 và Quyết định số 29/2006/QĐ-NHNN ngày 10/07/2006 đối với các TCTD.

2. Bộ máy kế toán tại MSB Chi nhánh Vũng Tàu được tổ chức theo mô hình nào? Bộ máy kế toán được tổ chức thành Phòng Kế toán tổng hợp gồm 3 mảng nghiệp vụ riêng biệt: Mảng kế toán (03 người, phụ trách ghi nhận nghiệp vụ, lập BCTC và giám sát vốn), Mảng hậu kiểm (02 người, kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, tài khoản sổ cái và gửi báo cáo lỗi) và Mảng nhân sự (phối hợp xây dựng kế hoạch nhân lực).

3. Khóa luận sử dụng các chỉ số tài chính đặc thù nào của ngành ngân hàng trong Chương 3? Các chỉ số đặc thù được tính toán gồm: Hệ số dư nợ tín dụng trên vốn huy động (LDR), Tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM), Tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng thu nhập kinh doanh trước dự phòng (CIR), Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS) và Vòng quay tổng tài sản, kết hợp mô hình phân tích DuPont.

4. Mục tiêu tài chính năm 2019 của toàn hệ thống MSB được đề cập trong văn bản gồm những số liệu nào? Theo nghị quyết Đại hội đồng cổ đông được nêu trong khóa luận, mục tiêu năm 2019 của MSB gồm: Tổng tài sản tăng 11% (đạt 153 nghìn tỷ đồng); Vốn huy động và trái phiếu tăng 22%; Dư nợ tín dụng tăng 35%; Lợi nhuận trước thuế đạt 1.860 tỷ đồng (tăng 77%); Vốn điều lệ tăng 9% (lên 12.750 tỷ đồng); Tỷ lệ chia lợi tức cổ phần dự kiến 10% và tỷ lệ nợ xấu kiểm soát ở mức 2,21%.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp cụ thể nào trong Chương 4? Tác giả đề xuất 5 giải pháp: (1) Nâng cao tình hình huy động vốn và quản lý nguồn vốn; (2) Tăng cường công tác tiếp thị và mở rộng mạng lưới hoạt động; (3) Nâng cao khả năng ứng dụng công nghệ và quản trị chiến lược marketing; (4) Quản lý và sử dụng nguồn nhân lực hợp lý; (5) Tăng cường kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng, bảo mật thông tin và lưu trữ hồ sơ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Minh Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán và phân tích báo cáo tài chính trong lĩnh vực ngân hàng thương mại. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2017 – 2018 tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Vũng Tàu, đề tài đã làm rõ thực trạng cơ cấu tài sản, nguồn vốn, khả năng sinh lời và hiệu quả quản trị tín dụng của đơn vị. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính liên kết chặt chẽ với những hạn chế được chỉ ra, cung cấp tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại chi nhánh ngân hàng thương mại.