CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI VIỆT NAM. Tổng quan về đăng kiểm xe cơ giới tại Việt Nam. Sau hơn 27 năm đánh dấu chặng đường tổ chức thực hiện kiểm định xe cơ giới từ 1/8/1995 đến nay. Hệ thống đăng kiểm xe cơ giới của nước ta theo em thấy đã phát triển gần như là toàn diện, thuộc nhóm đầu trong khu vực và ngang tầm với trung tâm đăng kiểm của các nước lớn.
Từ những năm bắt đầu, Cục Đăng Kiểm Việt Nam được Bộ GTVT giao nhiệm vụ ban hành tiêu chuẩn về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ dùng vào mục đích dân sự. Qua quá trình phát triển và đổi mới không nhỏ từ khi thành lập cho đến nay, Cục Đăng kiểm Việt Nam hiện tại đã có thể kiểm định chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường mọi loại xe cơ giới. Khái quát về đăng kiểm. Đăng kiểm xe là quá trình đánh giá chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe theo các tiêu chuẩn quy định.
Đăng kiểm viên sẽ kiểm tra kỹ càng các bộ phận máy móc trong và ngoài của xe để xem có đảm bảo an toàn cho người lái và những người tham gia giao thông khác hay không Để đăng kiểm hiệu quả mọi loại xe cơ giới, trung tâm cần có những điều kiện sau: Thứ nhất là đăng kiểm viên phải là kỹ sư chuyên ngành có ít nhất 12 tháng thực tập nghiệp vụ đăng kiểm viên và vượt qua kỳ thi sát hạch để được cấp chứng chỉ. Đối với đăng kiểm viên bậc cao, ngoài đáp ứng các điều kiện trên phải có kinh nghiệm là đăng kiểm viên tối thiểu 36 tháng. Phải được bồi dưỡng chuyên sâu về lý thuyết cũng như thực hành nghiệp vụ về chuyên ngành kiểm tra kỹ thuật xe cơ giới. Thứ hai, vị trí địa lý của trạm đăng kiểm phải được phép để kiểm định phương tiện mà không gây ảnh hưởng đến giao thông bên ngoài.
Ví dụ những trung tâm đăng 2 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: Phạm Trường Giang kiểm nằm trong trung tâm thành phố thì không được phép kiểm định những phương tiện vận tải siêu trường, siêu trọng vì sẽ ảnh hưởng đến giao thông. Thứ ba là cơ sở vật chất tại trạm đăng kiểm phải đạt đủ điều kiện để có thể kiểm định được những xe có tải trọng lớn, xe chuyên dùng hay một số loại phương tiện đặc biệt khác. Hình ảnh kiểm định ô tô tại trạm đăng kiểm Việc đăng kiểm không quá gắt gao, nếu trong quá trình đăng kiểm phương tiện đạt yêu cầu, chủ phương tiện sẽ được cấp giấy phép chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc gia hạn cho phép xe ô tô được lưu thông trên đường. Trong trường hợp xe chưa đạt yêu cầu, chủ phương tiện cần sửa chữa đến khi đạt mới được cấp giấy chứng nhận.
Thông thường, mỗi loại xe với mức tải trọng khác nhau sẽ có một chu kỳ kiểm định khác nhau. Sau khi đăng kiểm ô tô và kiểm tra xong phương tiện, nếu phát hiện bất kỳ trục trặc nào chủ phương tiện cần tới trung tâm sửa chữa để khắc phục ngay. Nếu mọi thứ vẫn ổn, chủ phương tiện có thể yên tâm lưu thông phương tiện nhưng cũng không nên chủ quan vì nhân tố hư hỏng tìm ẩn khác mà bộ kiểm tra vẫn chưa phát hiện được. 3 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: Phạm Trường Giang 1.
Mục đích của việc đăng kiểm. Đăng kiểm xe là công việc đánh giá mức độ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện vận tải. Điều này cũng nhằm giảm thiểu rủi ro trong quá trình lưu thông trên đường cho tất cả mọi người. Đó là nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với bản thân mình và những người xung quanh, cũng như là việc tôn trọng luật pháp của nhà nước.
Ngoài ra, đăng kiểm ô tô định kỳ không chỉ đảm bảo chiếc xe an toàn khi vận hành, mà còn là quy định pháp luật mà chủ xe ô tô phải thực hiện. Điều này nhằm đảm bảo ô tô hay phương tiện cơ giới đáp ứng được các quy chuẩn an toàn kỹ thuật và có thể lưu thông trên đường. Đăng kiểm ô tô còn nhằm kiểm tra và loại bỏ các phương tiện đã quá hạn sử dụng và phương tiện không còn đủ điều kiện lưu thông. Vấn đề liên quan đến hồ sơ đăng kiểm Theo thông tư 16/2021/TT-BGTVT về thủ tục đăng kiểm xe cơ giới thì khi đưa xe cơ giới đến đơn vị đăng kiểm để kiểm định, chủ xe cần xuất trình, nộp các giấy tờ sau: Bản chính đăng ký xe hoặc một trong các giấy tờ còn hiệu lực sau: bản sao đăng ký xe có xác nhận của ngân hàng đang cầm giữ, bản sao đăng ký xe có xác nhận của tổ chức cho thuê tài chính, giấy hẹn cấp đăng ký xe.
Giấy tờ chứng minh nguồn gốc phương tiện (đối với phương tiện kiểm tra lập Hồ sơ phương tiện) gồm 1 trong các giấy tờ sau: Bản sao phiếu xác nhận chất lượng xuất xưởng đối với phương tiện được sản xuất, lắp ráp trong nước; Bản sao có chứng thực quyết định tịch thu bán đấu giá của cấp có thẩm quyền đối với xe tịch thu bán đấu giá; Bản sao có chứng thực quyết định thanh lý đối với xe của lực lượng quốc phòng, công an; Bản sao có chứng thực quyết định bán xe dự trữ quốc gia. Bản chính Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cải tạo (đối với xe mới cải tạo). 4 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: Phạm Trường Giang Bản chính giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe còn hiệu lực (có thể mua tại trung tâm kiểm định hoặc liên hệ với các công ty bảo hiểm phi nhân thọ để được cung cấp). Thông tin về tên đăng nhập, mật khẩu truy cập và địa chỉ trang Web quản lý thiết bị giám sát hành trình đối với xe thuộc đối tượng phải lắp thiết bị giám sát hành trình.
Hình ảnh các giấy tờ cần thiết khi kiểm định phương tiện. Quy trình đăng kiểm Việt Nam. Quy trình đăng kiểm xe cơ giới ở Việt Nam do Cục Đăng kiểm Việt Nam (trực thuộc Bộ Giao thông vận tải) quản lý. Quy trình đăng kiểm qua nhiều lần sửa đổi từ năm 1995 đến nay để phù hợp theo sự phát triển của phương tiện qua từng thời kỳ.
Đây là quy trình bao gồm 56 hạng mục để kiểm tra và được chia thành 5 công đoạn đang được thực hiện ở Việt Nam. Quy trình kiểm định xe cơ giới tại Việt Nam Công Đoạn 1 1. Biển số đăng ký 7. Bánh xe và lốp dự phòng 5 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: Phạm Trường Giang 8.
Các cơ cấu chuyên dùng, mâm xoay, 2. Số khung chốt kéo, búa phá cửa sự cố 3. Động cơ, hệ thống liên quan, ắc qui 10. Đèn chiếu sáng 11.
Các đèn tín hiệu, đèn kích thước, đèn 5. Màu sơn và biểu trưng phanh, đèn lùi, đèn soi biển số 12. Chắn bùn, thiết bị bảo vệ thành bên 6. Kiểu loại, kích thước xe và phía sau Công đoạn 2 13.
Bình chữa cháy 22. Sự làm việc của ly hợp 14. Tầm nhìn, kính chắn gió 23. Cơ cấu điều khiển hộp số 15.
Hoạt động của gạt nước, phun nước 24. Cơ cấu điều khiển phanh đỗ rửa kính 25. Tay vịn, cột chống, giá để hàng, 16. Gương quan sát phía sau khoang hành lý 17.
Các đồng hồ, đèn báo trên bảng điều 26. Ghế ngồi, dây đai an toàn khiển, TB giám sát hành trình 18. Thân vỏ, buồng lái, thùng hàng 19. Trụ lái và trục lái 28.
Sàn bệ, khung xe, bậc lên - xuống 20. Sự làm việc của trợ lực lái 29. Cửa và tay nắm cửa 21. Bàn điều khiển hệ thống ly hợp, 30.
Dây dẫn điện (phần trên) phanh, ga Công đoạn 3 6 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: Phạm Trường Giang 33. Sự làm việc và hiệu quả của hệ thống 31. Trượt ngang của bánh xe dẫn hướng phanh đỗ 32. Sự làm việc và hiệu quả phanh chính 34.
Sự hoạt động của các trang thiết bị phanh khác Công đoạn 4 37. Hàm lượng chất độc hại trong khí 35. Độ ồn ngoài thải động cơ cháy cưỡng bức 38. Độ khói của khí thải động cơ cháy 36.
Còi điện do nén Công đoạn 5 39. Khung và các liên kết, móc kéo 48. Hệ thống treo khí 49. Thanh dẫn hướng, thanh ổn định, 40.
Dẫn động phanh chính hạn chế hành trình 41. Dẫn động phanh đỗ: dây cáp, thanh 50. Giảm chấn kéo, cần đẩy, các liên kết 42. Dẫn động ly hợp 51.
Các khớp nối của hệ thống treo 43. Cơ cấu lái, trợ lực lái, các thanh đòn 52. Các đăng dẫn động lái 44. Khớp cầu và khớp chuyển hướng 53.
Ngõng quay lái 54. Moay ở bánh xe 55. Hệ thống dẫn khí thải, bộ giảm âm 47. Bộ phận đàn hồi (nhíp, lò xo, t xoắn) 56.
Dây dẫn điện (phần dưới) 7 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: Phạm Trường Giang 1. Chu kỳ đăng điểm xe cơ giới tại Việt Nam. Chu kỳ đăng kiểm xe cơ giới Việt Nam hiện tại được thực hiện theo Thông tư 02/2023/TT-BGTVT. Theo đó, căn cứ vào phụ lục 05 Thông tư 02/2023/TT-BGTBT, thời hạn đăng kiểm ôtô được quy định kể từ ngày 22/3/2023 như sau: ❖ Ô tô chở người các loại đến 9 chỗ ngồi và không kinh doanh vận tải.
Đối với xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi không kinh doanh vận tải, thời hạn đăng kiểm lần đầu là 36 tháng. Sau đó, thời hạn đăng kiểm sẽ phụ thuộc vào năm sản xuất của xe như sau: Đối với xe ô tô chở người các loại đến 9 chỗ ngồi không kinh doanh vận tải và đã sản xuất dưới 7 năm thì thời hạn đăng kiểm là 24 tháng. Đối với xe ô tô chở người các loại đến 9 chỗ ngồi không kinh doanh vận tải và đã sản xuất từ 7 năm đến 20 năm thì thời hạn đăng kiểm là 12 tháng. Đối với xe ô tô chở người các loại đến 9 chỗ ngồi không kinh doanh vận tải và đã sản xuất trên 20 năm thì thời hạn đăng kiểm là 6 tháng.
❖ Ô tô chở người các loại đến 9 chỗ ngồi và có kinh doanh vận tải; ô tô chở người các loại trên 9 chỗ ngồi. Đối với ô tô chở người các loại đến 9 chỗ ngồi và có kinh doanh vận tải thì sẽ được chia ra làm 2 nhóm cụ thể.