CHƯƠNG 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN XE CƠ GIỚI 1. Quy định chung Cơ sở vật chất kỹ thuật của đơn vị đăng kiểm bao gồm: Mặt bằng; nhà xưởng; nhà văn phòng; bãi đỗ xe; đường nội bộ; dây chuyền kiểm định; phần mềm, thiết bị thông tin, lưu trữ truyền số liệu; hệ thống giám sát hoạt động kiểm định và thông tin niêm yết để đáp ứng việc kiểm định xe cơ giới. Toàn bộ cơ sở vật chất kỹ thuật của đơn vị đăng kiểm được bố trí trên cùng một khu đất mà đơn vị được quyền sử dụng hợp pháp, có đường giao thông thuận tiện cho xe cơ giới ra vào kiểm định, không gây cản trở giao thông trên đường; có lối vào, lối ra đảm bảo an toàn cho xe cơ giới và người đi bộ. Có bãi đỗ xe riêng biệt dành cho xe chờ kiểm định và xe đã kiểm định chờ kết quả, cấp giấy chứng nhận kiểm định.
Hệ thống đường giao thông nội bộ cho xe cơ giới và bãi đỗ xe được phủ bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng; chiều rộng mặt đường không nhỏ hơn 3 mét. Đảm bảo phòng cháy, chữa cháy và an toàn lao động, vệ sinh môi trường theo quy định. Xưởng kiểm định: Nhà xưởng kiểm định được xây dựng với kết cấu khung bê tông cốt thép hoặc khung thép, có hệ thống thông gió, mái che cách nhiệt để chống nóng, bảo đảm chiếu sáng phục vụ các yêu cầu kiểm tra, chống hắt nước vào thiết bị khi trời mưa, bảo đảm vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động theo quy định. Sàn nhà xưởng được xây dựng bằng bê tông hoặc sử dụng sàn thép không trơn trượt, đảm bảo độ cứng vững và độ phẳng của khu vực kiểm tra, bề mặt có thể phủ bê tông nhựa, sơn hoặc phủ epoxy.
Phạm vi, đối tượng áp dụng Trang 1 Kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. Làm căn cứ kỹ thuật cho tất cả các Trạm đăng kiểm làm nhiệm vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho phương tiện cơ giới đường bộ. Làm căn cứ cho các chủ phương tiện và người lái nhằm thực hiện đầy đủ yêu cầu về bảo dưỡng, sửa chữa để phương tiện theo yêu cầu quy định về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường khi tham gia giao thông. Quy định chung về kỹ thuật và kết cấu cơ bản của phương tiện Chủ phương tiện phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ bảo dưỡng, sửa chữa để đảm bảo phương tiện luôn đạt yêu cầu khi lưu hành.
Những thay đổi về kết cấu của phương tiện không đúng với thủ tục quy định, nội dung xét duyệt của cơ quan có thẩm quyền thì phương tiện sẽ không đạt tiêu chuẩn. Quy định chung về hồ sơ phương tiện Khi tiến hành kiểm ra định kỳ, nếu thiếu một trong những giấy tờ theo quy định xuất trình cho các cơ sở kiểm định kỹ thuật thì phương tiện sẽ được coi là không đạt tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn về an toàn kỹ thuật 1. Kiểm tra nhận dạng, tổng quát Biển số: Đủ số lượng, lắp đặt chắc chắn.
Đúng quy cách, các chữ, số rõ ràng và đúng với giấy đăng ký. Số khung, số động cơ: Đầy đủ, đúng vị trí, không sửa chữa hoặc tẩy xóa, các chữ, số rõ ràng và đúng với hồ sơ phương tiện. Màu sơn: Đúng với màu sơn trong giấy đăng ký. Các màu sơn trang trí khác không vượt quá 50% màu sơn đăng ký.
Kiểu loại, kích thước xe: Đúng quy định và đúng với hồ sơ kỹ thuật. Khung và các phần gắn với khung 1. Khung và các liên kết Trang 2 Đúng kiểu loại. Không nứt gãy hoặc biến dạng, cong vênh ở mức nhận biết được bằng mắt.
Liên kết chắc chắn, không hư hỏng làm ảnh hưởng tới kết cấu. Thân vỏ, buồng lái, thùng hàng: Tình trạng chung: Đúng kiểu loại, lắp đặt chắc chắn và cân đối trên khung. Không có khí lọt từ động cơ hoặc khí xả vào trong khoang xe, cabin. Dầm ngang, dầm dọc: Đầy đủ, chắc chắn, đúng vị trí; không nứt gãy, mục gỉ hoặc biến dạng.
Cửa và tay nắm cửa, cơ cấu khóa mở buồng lái, thùng xe, khoang hành lý, khóa hãm container: Đầy đủ, lắp đặt chắc chắn, đóng mở nhẹ nhàng, không có tình trạng cửa tự mở hoặc đóng không hết. Ghế người lái, ghế ngồi: Nguyên vẹn, đúng hồ sơ kỹ thuật, bố trí và kích thước đúng quy định, lắp đặt chắc chắn. Bậc lên xuống, tay vịn, cột chống, giá để hàng, khoang hành lý: Đầy đủ, lắp đặt chắc chắn. Chắn bùn: Đầy đủ, chiều rộng chắn bùn không được nhỏ hơn chiều rộng bánh xe (hoặc các bánh xe), không rách, thủng, mọt gỉ.
Khả năng quan sát của người lái Tầm nhìn: Không lắp thêm các vật làm hạn chế tầm nhìn của người lái theo hướng phía trước hoặc hai bên. Kính chắn gió: Đầy đủ, lắp đặt chắc chắn, là loại kính an toàn hoặc kính nhiều lớp. Không bị nứt, vỡ hoặc đổi màu. Hình ảnh quan sát rõ ràng.
Gương quan sát phía sau: Đầy đủ, lắp đặt chắc chắn. Gương bên trái quan sát được ít nhất chiều rộng 2,5m ở vị trí cách gương 10m về phía sau. Gương bên phải của xe con, xe tải có trọng lượng toàn bộ không lớn hơn 2 tấn quan sát được ít nhất 4m ở vị trí cách gương 20m về phía sau; đối với các loại xe khác phải quan sát được ít nhất chiều Trang 3 rộng 3,5m ở vị trí cách gương 20m về phía sau. Không nứt vỡ, hình ảnh quan sát rõ ràng và phải điều chỉnh được.
Gạt nước, phun nước rửa kính: Đầy đủ, lắp đặt chắc chắn, hoạt động bình thường. Diện tích quét của gạt nước phải đảm bảo tầm nhìn của người lái. Kiểm tra hệ thống điện, chiếu sáng, tín hiệu 1. Hệ thống điện Dây điện: Dây điện phải được bọc cách điện và được định vị với thân xe, không cọ sát vào các chi tiết chuyển động.
Các đầu nối và công tắc điện phải được cách điện. Ắc quy: Lắp đặt chắc chắn, đúng vị trí. Không bị rò rỉ môi chất. Đèn chiếu sáng phía trước: Tình trạng và sự hoạt động: Đầy đủ, đồng bộ, đủ dải sáng xa và gần.
Lắp đặt chắc chắn, đúng vị trí. Hoạt động bình thường, không nứt vỡ. Màu của ánh sáng là màu trắng hoặc màu vàng nhạt. Chỉ tiêu về ánh sáng của đèn chiếu xa (đèn pha): - Cường độ sáng không nhỏ hơn 10.
- Theo phương ngang, tâm vùng cường độ sáng lớn nhất không được lệch trái quá 0% và lệch phải quá 2%. - Theo phương thẳng đứng, tâm vùng cường độ sáng lớn nhất không được lệch trên quá 0% và lệch dưới quá 2% đối với các đèn có chiều cao lắp đặt không lớn hơn 850mm so với mặt đất hoặc 2,75% đối với các đèn có chiều cao lắp đặt lớn hớn 850mm so với mặt đất. Chỉ tiêu vế ánh sáng của đèn chiếu gần (đèn cốt): - Theo phương ngang, giao điểm của đường ranh giới sáng tối và phần hình nêm nhô lên của chùm sáng không được lệch trái quá 0% và lệch phải quá 2%. - Theo phương thẳng đứng, đường ranh giới sáng tối không được lệch trên quá 0,5% và lệch dưới 2% đối với đèn có chiều cao lắp đặt không lớn hơn 850mm tính từ mặt đất.
Không được lệch trên quá 1,25% và lệch dưới 2,75% đối với đèn có Trang 4 chiều cao lắp đặt lớn hơn 850mm tính từ mặt đất. Các loại đèn tín hiệu: Tình trạng và sự hoạt động: Đầy đủ, đúng kiểu loại, lắp đặt chắc chắn. Hoạt động bình thường và đồng bộ. Màu và cường độ ánh sáng đúng với quy định.1 Tiêu chuẩn các loại đèn tín hiệu Loại đèn Vị trí màu Cường độ sáng (cd) Đèn tín hiệu xin đường Trước Vàng 80 ÷ 700 Sau Vàng (đỏ) 40 ÷ 400 Đèn tín hiệu kích thước Trước Trắng (vàng nhạt) 2 ÷ 60 Sau Đỏ 1 ÷ 12 Đèn phanh Sau Đỏ 20 ÷ 100 Đèn lùi Sau Trắng 20 ÷ 100 Đèn soi biển số Sau Trắng 2 ÷ 60 Tần số nháy của đèn xin đường nằm trong khoảng 60 ÷ 120 lần/phút, thời gian chậm tác dụng đèn không quá 3s từ sau khi bật công tắc.
Quan sát bằng mắt phải nhận biết được tín hiệu ánh sáng ở khoảng cách 20m đối với đèn xin đường, đèn phanh và đèn lùi; 10m đối với đèn soi biển số, đèn kích thước phía trước, phía sau và thành bên trong điều kiện ánh sáng ban ngày. Kiểm tra còi điện: Âm thanh phát ra bình thường, âm lượng ổn định. Hoạt động bình thường, dễ điều khiển và được lắp đặt đúng vị trí. Âm lượng còi trong khoảng (90 ÷ 115) dB(A).
Kiểm tra bánh xe Vành: Đầy đủ, đúng kiểu loại, lắp đặt chắc chắn, không cong vênh, rạn nứt, đủ các chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng. Moay-ơ quay trơn, không bó kẹt, không có độ rơ dọc trục và hướng kính. Trang 5 Lốp: Đủ số lượng, đúng cỡ lốp, đủ áp suất lốp, không phồng lỏng, nứt vỡ làm hở lớp sợi mành; lốp bánh dẫn hướng hai bên có cùng kiểu hoa lốp, chiều cao hoa lốp đồng đều, không sử dụng lốp đắp. Trượt ngang của bánh xe dẫn hướng không vượt quá 5mm/m.
Giá lắp và lốp dự phòng: Giá được lắp đặt chắc chắn. Kiểm tra hệ thống phanh 1. Đồng hồ áp suất, bộ chỉ thị áp suất Đúng kiểu loại, lắp đặt chắc chắn, làm việc đúng chức năng, không có tình trạng hư hỏng 1. Dẫn động phanh Trục bàn đạp phanh: Đầy đủ các chi tiết lắp ghép, trục xoay không quá chặt, ổ đỡ hoặc trục không bị rơ.
Tình trạng bàn đạp phanh và hành trình bàn đạp: Đúng kiểu loại, lắp đặt chắn chắn, bàn đạp phải tự trả lại đúng vị trí khi nhả phanh, bàn đạp có hành trình tự do hoặc dự trữ hành trình, mặt chống trượt lắp đặt chắc chắn và không quá mòn. Cần hoặc bàn đạp điều khiển phanh đỗ: Định vị chắc chắn, đúng vị trí; khi kéo phanh, buông tay, cần điều khiển phanh phải giữ nguyên vị trí (có thể dịch chuyển một góc nhỏ đến răng khóa gần nhất sau đó khóa cứng tại vị trí đó), không được phép tự trả về vị trí ban đầu. Van phanh điều khiển bằng tay: Đúng kiểu loại, lắp đặt chắc chắn, van điều khiển hoạt động bình thường đúng chức năng, các mối liên kết chắc chắn, không có sự rò rỉ trong hệ thống. Ống cứng, ống mềm: Đúng kiểu loại, lắp đặt chắc chắn, đúng vị trí, không có dấu vết cọ sát vào bộ phận khác của xe, không có hiện tượng rò rỉ, không rạn nứt, biến dạng, không phồng rộp, vặn xoắn đường ống, ống không được quá ngắn.