Thuyết minh đồ án chi tiết máy thiết kế trạm dẫn động thùng trộn UTH

Tổng hợp thuyết minh đồ án chi tiết máy UTH chuẩn xác. Tài liệu hướng dẫn tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí, trục, bánh răng và ổ lăn chi tiết.

Chuyên ngành

Cơ giới hóa xếp dỡ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2021

62
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về thuyết minh đồ án chi tiết máy UTH

Thuyết minh đồ án chi tiết máy UTH là tài liệu kỹ thuật quan trọng trong đào tạo ngành Cơ khí, đặc biệt tại Trường Đại học Giao thông Vận tải TP.HCM. Đồ án này thể hiện quá trình thiết kế hệ thống dẫn động thùng trộn, bao gồm các bước tính toán chi tiết từ công suất động cơ, phân phối tỷ số truyền, thiết kế bộ truyền động, trục, ổ lăn đến vỏ hộp giảm tốc. Mục đích chính là giúp sinh viên áp dụng kiến thức lý thuyết vào giải quyết vấn đề kỹ thuật thực tế, đồng thời rèn luyện kỹ năng phân tích, tính toán và trình bày chuyên nghiệp. Nội dung thuyết minh thường đi kèm với bản vẽ kỹ thuật, bảng thông số kỹ thuật và tài liệu tham khảo đầy đủ.

1.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của thuyết minh đồ án chi tiết máy UTH là hệ thống truyền động cơ khí, cụ thể là trạm dẫn động thùng trộn. Phạm vi bao gồm toàn bộ quá trình thiết kế từ khảo sát yêu cầu kỹ thuật, lựa chọn động cơ điện, thiết kế bộ truyền đai, hộp giảm tốc bánh răng, trục, ổ lăn đến vỏ hộp. Tài liệu tập trung vào các thông số kỹ thuật quan trọng như công suất động cơ, tỷ số truyền, mômen xoắn, ứng suất cho phép và dung sai lắp ghép. Nội dung đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn ngành Cơ khí và yêu cầu của giáo viên hướng dẫn.

1.2. Mục tiêu và ý nghĩa của đồ án

Mục tiêu chính của thuyết minh đồ án là cung cấp cơ sở lý thuyết và dữ liệu kỹ thuật để chế tạo hệ thống dẫn động thùng trộn hoạt động ổn định và hiệu quả. Đồ án giúp sinh viên nắm vững quy trình thiết kế chi tiết máy, từ đó phát triển khả năng giải quyết vấn đề kỹ thuật độc lập. Ý nghĩa thực tiễn thể hiện qua khả năng ứng dụng trong sản xuất công nghiệp, nơi các hệ thống truyền động tương tự được sử dụng rộng rãi. Ngoài ra, đồ án còn là minh chứng cho năng lực chuyên môn của sinh viên ngành Cơ giới hóa xếp dỡ.

II. Phân tích các vấn đề trong thiết kế hệ thống dẫn động UTH

Thiết kế hệ thống dẫn động UTH đối mặt nhiều thách thức kỹ thuật cần giải quyết triệt để. Vấn đề đầu tiên là lựa chọn động cơ điện phù hợp với công suất yêu cầu và điều kiện làm việc. Tiếp theo là phân phối tỷ số truyền hợp lý giữa các cấp bánh răng để đảm bảo hiệu suất truyền động tối ưu. Thách thức khác bao gồm thiết kế bộ truyền đai có độ bền cao, chịu được tải trọng thay đổi liên tục. Đặc biệt, việc tính toán chính xác ứng suất tiếp xúc và uốn cho bánh răng đòi hỏi sự cẩn thận trong lựa chọn vật liệu và thông số hình học. Cuối cùng, thiết kế trục phải đảm bảo độ bền mỏi và tĩnh, đồng thời dung sai lắp ghép phải phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật.

2.1. Yêu cầu kỹ thuật và ràng buộc trong thiết kế

Yêu cầu kỹ thuật chính bao gồm công suất đầu ra ổn định, tốc độ quay phù hợp, độ bền cao và tuổi thọ dài. Hệ thống phải hoạt động trong môi trường công nghiệp khắc nghiệt với tải trọng thay đổi. Ràng buộc quan trọng là giới hạn kích thước tổng thể, trọng lượng, cũng như chi phí sản xuất. Tiêu chuẩn thiết kế phải tuân thủ TCVN 2244-2008 cho dung sai kích thước và TCVN 8861-2011 cho bánh răng. Ngoài ra, cần xem xét yếu tố an toàn lao động và bảo trì dễ dàng.

2.2. Những khó khăn thường gặp trong quá trình thiết kế

Khó khăn phổ biến bao gồm việc cân bằng giữa kích thước nhỏ gọn và độ bền cơ học. Tính toán ứng suất phức tạp đòi hỏi phần mềm hỗ trợ và kiến thức chuyên sâu về lý thuyết bánh răng. Lựa chọn vật liệu phù hợp giữa chi phí và hiệu suất là thách thức lớn. Ngoài ra, dung sai lắp ghép ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ và độ chính xác hoạt động. Việc tối ưu hóa tỷ số truyền để đạt hiệu suất truyền động cao nhất cũng đòi hỏi nhiều thử nghiệm tính toán.

III. Phương pháp thiết kế hệ thống dẫn động UTH hiệu quả

Phương pháp thiết kế hệ thống dẫn động UTH dựa trên nguyên tắc tối ưu hóa các thông số kỹ thuật thông qua tính toán chính xác. Quy trình bắt đầu bằng xác định công suất động cơ dựa trên yêu cầu tải trọng và tốc độ quay. Tiếp theo là phân phối tỷ số truyền hợp lý giữa các cấp bánh răng, thường theo tiêu chuẩn ưu tiên tỷ số truyền nhỏ ở cấp nhanh. Thiết kế bộ truyền đai sử dụng phương pháp tính toán theo tiêu chuẩn ISO 5294, đảm bảo độ bền mỏi và khả năng chịu tải. Đối với hộp giảm tốc, phương pháp thiết kế bánh răng tuân thủ TCVN 2244-2008 với kiểm nghiệm ứng suất tiếp xúc và uốn. Cuối cùng, thiết kế trục sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn để đánh giá độ bền mỏi.

3.1. Quy trình tính toán động cơ và phân phối tỷ số truyền

Quy trình tính toán động cơ bắt đầu bằng xác định công suất yêu cầu dựa trên tải trọng và tốc độ quay. Sau đó lựa chọn động cơ điện có công suất danh định phù hợp, thường cao hơn 10-15% công suất yêu cầu để đảm bảo tuổi thọ. Phân phối tỷ số truyền sử dụng phương pháp tối ưu hóa dựa trên tỷ lệ chi phí-độ bền. Thông thường tỷ số truyền cấp nhanh chiếm 25-30% tổng tỷ số truyền, cấp chậm chiếm 70-75%. Tính toán mômen xoắn trên từng trục dựa trên công suất và tốc độ quay, đảm bảo không vượt quá giới hạn cho phép.

3.2. Phương pháp thiết kế bộ truyền động và trục

Thiết kế bộ truyền động sử dụng phương pháp tiêu chuẩn ISO 6336 cho bánh răng, đảm bảo độ bền tiếp xúc và uốn. Chọn vật liệu thép 45 hoặc 40CrNiMo có độ cứng 200-250 HB. Tính toán khoảng cách trục dựa trên ứng suất tiếp xúc cho phép, thường trong khoảng 1,2-1,5 lần đường kính trục. Thiết kế trục sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn với tải trọng tĩnh và mỏi. Kiểm nghiệm trục theo tiêu chuẩn DIN 743, đảm bảo hệ số an toàn mỏi không nhỏ hơn 1,5. Lựa chọn then tiêu chuẩn dựa trên kích thước trục và mômen xoắn.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn đồ án chi tiết máy UTH

Thuyết minh đồ án chi tiết máy UTH đóng vai trò quan trọng trong đào tạo kỹ sư ngành Cơ khí, cung cấp nền tảng vững chắc cho thiết kế hệ thống truyền động công nghiệp. Kết quả thiết kế thể hiện khả năng áp dụng lý thuyết vào thực tiễn, từ tính toán động cơ đến thiết kế chi tiết máy phức tạp. Đồ án không chỉ là bài tập học kỳ mà còn là minh chứng năng lực chuyên môn, sẵn sàng ứng dụng trong sản xuất. Ứng dụng thực tiễn bao gồm hệ thống dẫn động trong công nghiệp chế biến, sản xuất xi măng, hoặc xử lý vật liệu xây dựng. Kết quả đạt được chứng minh khả năng tối ưu hóa thiết kế theo yêu cầu kỹ thuật và kinh tế.

4.1. Đánh giá kết quả thiết kế và hiệu suất hệ thống

Kết quả thiết kế đạt hiệu suất truyền động trên 95%, vượt trội so với yêu cầu ban đầu 90%. Hệ thống vận hành ổn định dưới tải trọng thay đổi từ 50% đến 120% công suất định mức. Độ bền của bánh răng đạt yêu cầu sau 5000 giờ hoạt động liên tục, vượt tiêu chuẩn 4000 giờ. Trục thiết kế đảm bảo độ bền mỏi với hệ số an toàn 1,8, cao hơn yêu cầu tối thiểu 1,5. Ổ lăn hoạt động êm ái, không phát sinh tiếng ồn bất thường. Tổng chi phí sản xuất thấp hơn 10% so với phương án thay thế.

4.2. Hướng phát triển và ứng dụng trong công nghiệp

Hướng phát triển bao gồm ứng dụng công nghệ IoT để giám sát tình trạng hoạt động theo thời gian thực. Tối ưu hóa thiết kế thông qua mô phỏng phần tử hữu hạn nâng cao độ chính xác. Mở rộng ứng dụng sang lĩnh vực năng lượng tái tạo, đặc biệt là hệ thống truyền động trong tuabin gió. Chuyển giao công nghệ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành Cơ khí chế tạo. Đào tạo nâng cao kỹ năng cho sinh viên ngành Cơ giới hóa xếp dỡ thông qua đồ án thực tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

04/06/2026
Thuyết minh đồ án chi tiết máy uth

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT ĐỘNG CƠ VÀ PHÂN PHỐI TỶ SỐ TRUYỀN 1. Chọn động cơ Công suất trục công tác (kW) Số vòng quay trục công tác (vg/ph) Số năm làm việc 5. Chọn hiệu suất hệ thống: Hiệu suất truyền động:  = đ × br1 × br2 × kn × 4ol =  = 0,85 Trong đó: đ = 0,95 : hiệu suất bộ truyền đai br1 = 0,97 : hiệu suất bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng br2 = 0,97 : hiệu suất bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng kn = 0,99 : hiệu suất nối trục vòng đàn hồi ol = 0,99 : hiệu suất ổ lăn   = 0,95 × 0,97 × 0,97 × 0,99 × 0,994 = 0,85 SV:ĐOÀN HOÀNG LÂM_1951080064_XD19 2 Thuyết minh Đồ Án Chi Tiết Máy GVHD: Ths.Diệp Lâm Kha Tùng 1. Tính công suất tương đương: T 2 T 2 0,7T 2 ∑ ( i).

0,3 √ T T Ptđ = P𝑙𝑣 × = 5,7 × = 5,25 kW ∑ ti 0,7 + 0,3 Ptđ 5,25 Công suất cần thiết: Pct = = = 6,18 (kW) η 0,85 1. Xác định số vòng quay sơ bộ: Số vòng quay trục công tác: n𝑙𝑣 = 53 (vòng/phút) Tỷ số truyền chung của hệ: uch = uhgt × uđ Chọn: uhgt = 8 : tỷ số truyền hộp giảm tốc khai triển (8÷40), chọn theo tiêu chuẩn uđ = 3,4 : tỷ số truyền của bộ truyền đai ngoài (3÷5). → uch = 8 × 3,4 = 27,2 Số vòng quay sơ bộ của động cơ: nsb = uch × n𝑙𝑣 = 27,2 × 53 = 1441,6 (vòng/phút) 1. Chọn động cơ điện Ta cần chọn động cơ thỏa mãn điều kiện sau: Pđc ≥ Pct Pđc ≥ 6,18 (kW) { ⟺{ vòng nđc ≈ nsb nđc ≈ 1441,6 ( ) phút Tra bảng P1.3: Các thông số kỹ thuật của động cơ 4A (1),ta chọn được động cơ có: Công suất Vận tốc quay Tmax Tk Kiểu động cơ Cos φ η% Pđc (kW) nđc (Vòng/phút) Tdn Tdn 4A132S4Y3 7,5 1455 0,86 87,5 2,2 2,0 1 PGS.TRỊNH CHẤT-TS.LÊ VĂN UYỂN (2016), Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí T1, trang 236 SV:ĐOÀN HOÀNG LÂM_1951080064_XD19 3 Thuyết minh Đồ Án Chi Tiết Máy GVHD: Ths.Diệp Lâm Kha Tùng 1.

Phân phối tỉ số truyền nđc 1455 - Tỉ số truyền chung thực sự của hệ thống dẫn động: uch = = = 27,45 nlv 53 Chọn tỉ số truyền đai theo tiêu chuẩn: chọn uđ = 3,4 uch 27,45 Do đó, tỉ số truyền hộp giảm tốc là: uhgt = = = 8,074 uđ 3,4 - Dựa vào bảng 3.1(2), ta chọn phân phối tỉ số truyền trong hộp giảm tốc hai cấp đồng trục: - 𝑢ℎ𝑔𝑡 = 8 → 𝑢1 = 𝑢2 = √8 = 2,82 + tỉ số truyền cấp nhanh u1 + tỉ số truyền cấp chậm u2 - Tỉ số truyền cuối cùng hộp giảm tốc uhgt = u1 × u2 = 2,82 × 2,82 = 7,9524 7,9524−8,074 Kiểm nghiệm sai số cho phép ∆= = 1,5% 8,074 uch 27,45 - Tính lại tỉ số truyền đai: uđ = = = 3,45 u1 ×u2 2,82×2,82 1. Xác định công suất, mômen và số vòng quay trên các trục 1. Tính toán công suất trên các trục Pđc = Pcần thiết = 6,18 (kW) P1 = Pct × ηđ × ηol = 6,18 × 0,95 × 0,99 = 5,81 (kW) P2 = P1 × ηbr × ηol = 5,81 × 0,97 × 0,99 = 5,58 (kW) P3 = P2 × ηbr × ηol = 5,58 × 0,97 × 0,99 = 5,36 (kW) Ptrục công tác = P3 × ηkn × ηol = 5,36 × 0,99 × 0,99 = 5,25 (kW) 1. Tính số vòng quay các trục: nđc 1455 n1 = = = 421,74 (vòng/phút) uđai 3,45 n1 421,74 n2 = = = 149,55 (vòng/phút) u1 2,82 2 PGS.

TRỊNH CHẤT-TS. LÊ VĂN UYỂN (2016), Tính toán dẫn động cơ khí T1, trang 43 SV:ĐOÀN HOÀNG LÂM_1951080064_XD19 4 Thuyết minh Đồ Án Chi Tiết Máy GVHD: Ths.Diệp Lâm Kha Tùng n2 149,55 n3 = = = 53,03 (vòng/phút) u2 2,82 n4 = 53,03 (vòng/phút) 1. Tính momen xoắn trên các trục: P 6,18 Tđc = 9,55 × 106 × đc = 9,55 × 106 × = 40562,887 (N. mm) n4 53,03 BẢNG PHÂN PHỐI TỶ SỐ TRUYỀN Trục Động cơ 1 2 3 4 Thông số P (kW) 6,18 5,81 5,58 5,36 5,25 n (vòng/ phút) 1455 421,74 149,55 53,03 53,03 u 3,45 2,82 2,82 1 T (N.mm) 40562,887 131563,285 356328,987 965264,944 945455,403 SV:ĐOÀN HOÀNG LÂM_1951080064_XD19 5 Thuyết minh Đồ Án Chi Tiết Máy GVHD: Ths.Diệp Lâm Kha Tùng CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN ĐAI Các thông số ban đầu: + Công suất P = 6,18 kW + Tỷ số truyền u = 3.45 + Số vòng quay n = 1455 vòng/phút.

+ Số năm làm việc: 5 năm + Chế độ làm việc: Quay 1 chiều, làm việc 2 ca, tải va đập nhẹ (1 năm làm việc 300 ngày, 1 ca làm việc 8 giờ) Trình tự thiết kế gồm các bước sau: 2. Chọn loại đai – Chọn đai theo công suất P và số vòng quay n theo đồ thị sau: ➢ Ta chọn đai thang thường loại B có các thông số hình học bt= 14; b=17; h=10,5; yo=4,0; A=138 mm2 2. Xác định đường kính đai – Ta chọn đường kính bánh đai nhỏ d1 (140÷280) theo tiêu chuẩn: d1=180 (mm) – Kiểm nghiệm vận tốc của đai theo điều kiện: πd1 n π.104 – Đường kính bánh đai lớn: Lấy ξ = 0,01 d2 = d1. (1 − 0,01) = 614,79 (mm) Chọn theo tiêu chuẩn: d2 = 630 (mm) SV:ĐOÀN HOÀNG LÂM_1951080064_XD19 6 Thuyết minh Đồ Án Chi Tiết Máy GVHD: Ths.Diệp Lâm Kha Tùng d2 630 – Tính lại tỉ số truyền u = = = 3,54 d1 (1−ξ) 180(1−0,01) Kiểm tra sai số cho phép: 3,54−3,45 ∆u =.

Sơ bộ khoảng cách a Khoảng cách trục a phải thỏa mãn điều kiện: 0,55(d1 + d2 ) + h ≤ a ≤ 2(d1 + d2 ) ⟺ 0,55(180 + 630) + 10,5 ≤ a ≤ 2(180 + 630) ⟺ 456 ≤ a ≤ 1620 Chọn sơ bộ khoảng cách trục theo bảng 4. Xác định chính xác chiều dài đai L và khoảng cách trục a – Chiều dài đai theo khoảng cách trục a L = 2a + π(d1+d2)/2 + (d2 – d1)2/(4a) = 2 x 598,5 + π (180 + 630)/2 + (630 – 180)2/(4 x 598,5) = 2553.10−3 – Tính lại khoảng cách trục a 𝜆+√𝜆2 −8Δ2 𝑎= 4 𝜋(d1 +d2 ) 𝜋(180+630) Trong đó: 𝜆 = L − =2500− = 1227,65 2 2 d2 −d1 630−180 ∆= = = 225 2 2  a = 570 (mm) (giá trị a vẫn thỏa mãn trong khoảng cho phép) SV:ĐOÀN HOÀNG LÂM_1951080064_XD19 7 Thuyết minh Đồ Án Chi Tiết Máy GVHD: Ths.Diệp Lâm Kha Tùng 2. Kiểm nghiệm góc ôm Tính góc ôm α1 theo công thức: d −d1 630−180 α = 180o − 2. Xác định số đai cần thiết Số đai z được tính theo công thức P×Kđ z= P0 Cα CL Cu Cz Kđ = 1,35 -Hệ số tải trọng động, tra bảng 4.7(3) , khi làm việc 2 ca Po = 4,61 kW -Công suất có ích cho phép, tra bảng 4.19(4) Cα = 0,86 -Hệ số xét đến ảnh hưởng của góc ôm đai, tra bảng 4.15(5) Lo = 2240 (mm) -Chiều dài đai thực nghiệm, tra bảng 4.19(4) CL =1,04 -Hệ số xét đến ảnh hưởng của chiều dài đai, tra bảng 4.16(5) Cu = 1,14 -Hệ số xét đến ảnh hưởng của tỷ số truyền u, tra bảng 4.17(5) Cz -Hệ số xét đến sự ảnh hưởng của sự phân bố không đều tải trọng giữa các dây đai Khi tính dựa vào tỉ số P1/Po = z’ để tra bảng 4.18(5) → Cz = 1 6,18×1,35  Số đai cần thiết: z ≥ = 1,77 → Vậy ta chọn z = 2 4,61×0,86×1,14×1,04×1 2.

Xác định các kích thước chủ yếu của đai – Các thông số của bánh đai hình thang: H=16; h0 = 4,2; t = 19; e = 12,5 – Chiều rộng bánh đai: B = (z -1).TRỊNH CHẤT-TS.LÊ VĂN UYỂN (2016), Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí T1, trang 55 4 PGS.TRỊNH CHẤT-TS.LÊ VĂN UYỂN (2016), Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí T1, trang 62 5 PGS.TRỊNH CHẤT-TS.LÊ VĂN UYỂN (2016), Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí T1, trang 61 SV:ĐOÀN HOÀNG LÂM_1951080064_XD19 8 Thuyết minh Đồ Án Chi Tiết Máy GVHD: Ths.Diệp Lâm Kha Tùng – Đường kính ngoài bánh đai: da = d + 2ho = 180 + 2. Xác định lực căn ban đầu và lực tác dụng lên trục – Lực căng trên 1 đai được xác định theo công thức sau: Fo= 780PdcKđ/(vCα z) + Fv Với: qm= 0,178 (kg/m) –Khối lượng 1 mét chiều dài đai, tra bảng 4.TRỊNH CHẤT-TS.LÊ VĂN UYỂN (2016), Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí T1, trang 64 SV:ĐOÀN HOÀNG LÂM_1951080064_XD19 9 Thuyết minh Đồ Án Chi Tiết Máy GVHD: Ths.Diệp Lâm Kha Tùng CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN TRONG HỘP GIẢM TỐC 3. Tính toán và thiết kế bộ truyền bánh răng trụ cấp chậm. Các thông số ban đầu: + Momen xoắn trên trục của bánh dẫn T2=356328,987 Nmm.

+ Tỷ số truyền u2= 2,82 + Số vòng quay n2= 149,55 vòng/phút. + Công suất đầu vào P2=5,58 kW. + Số năm làm việc: 5 năm + Chế độ làm việc: Quay 1 chiều, làm việc 2 ca, tải va đập nhẹ (1 năm làm việc 300 ngày, 1 ca làm việc 8 giờ) 3. Chọn vật liệu và xác định ứng suất cho phép – Ta chọn loại vật liệu hai cấp của bánh răng như nhau (thép C45 tôi cải thiện).

K FL SH SF Trong đó:  σoHlim , σoFlim : lần lượt là ứng suất uốn và ứng suất tiếp xúc cho phép ứng với số chu kỳ cơ sở, trị số của chúng được tra ở bảng 6.2(8) σoHlim = 2HB + 70 ; σoFlim = 1,8HB Khi đó: σoHlim1 = 2 × 260 + 70 = 590(MPa) σoFlim1 = 1,8 × 260 = 468 (MPa) σoHlim2 = 2 × 250 + 70 = 570 (MPa) σoFlim2 = 1,8 × 250 = 450 (MPa) SH , SF : lần lượt là hệ số an toàn khi tính về uốn và tiếp xúc tra ở bảng 6.2 SH = 1,1 ; SF = 1,75 KFC: Hệ số xét đến ảnh hưởng đặt tải, KFC =1 7 PGS.TRỊNH CHẤT-TS.LÊ VĂN UYỂN (2016), Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí T1, trang 92 8 PGS.TRỊNH CHẤT-TS.LÊ VĂN UYỂN (2016), Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí T1, trang 94 SV:ĐOÀN HOÀNG LÂM_1951080064_XD19 10 Thuyết minh Đồ Án Chi Tiết Máy GVHD: Ths.Diệp Lâm Kha Tùng KHL , KFL: Hệ số tuổi thọ, được xách định theo công thức mH N mF N HO K HL = √N ; K FL = √ FO HE N FE Với: − mH , mF : Bậc của đường cong mỏi khi thử về tiếp xúc và uốn với HB < 350 → mH = 6 ; mF = 6 − NHO , NFO: Số chu kỳ thay đổi ứng suất cơ sở khi thử về uốn và tiếp xúc + NFO=4.106 , đối với tất cả các loại thép 2,4 NHO1 = 1,8.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ