Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục chuyên ngành Quản lí giáo dục (mã số: 62 14 01 14) của nghiên cứu sinh Trần Văn Quang, do PGS. Bùi Minh Hiền và TS. Vũ Đình Chuẩn hướng dẫn khoa học, được bảo vệ tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam năm 2015 với đề tài: "Quản lí đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học phổ thông thành phố Đà Nẵng".

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, văn bản luận án xác định trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế theo tinh thần Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng và Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, giáo dục phổ thông phải chuyển từ định hướng nội dung sang phát triển phẩm chất, năng lực của người học. Tại thành phố Đà Nẵng, Chương trình hành động số 35-CTr/TU ngày 25/01/2014 của Thành ủy Đà Nẵng đặt ra yêu cầu khắc phục triệt để phương pháp dạy học đọc - chép, truyền thụ áp đặt một chiều và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin. Thực tế tại các trường trung học phổ thông (THPT) thành phố Đà Nẵng cho thấy dù đã có một số chuyển biến về cơ sở vật chất và bồi dưỡng chuyên môn, công tác đổi mới phương pháp dạy học vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế: một bộ phận giáo viên chưa đầu tư chuyên môn, còn hiện tượng tập trung dạy thêm, phương pháp giảng dạy thụ động vẫn tồn tại phổ biến; công tác quản lí của hiệu trưởng còn mang tính hình thức, nặng về hành chính, thiếu các biện pháp đồng bộ và chưa được quy trình hóa. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là cho đến thời điểm nghiên cứu, tại địa bàn thành phố Đà Nẵng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, cụ thể và có hệ thống về các biện pháp quản lí đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT của người hiệu trưởng theo định hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn, đề xuất một số biện pháp quản lí đổi mới phương pháp dạy học của hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT thành phố Đà Nẵng.

Khách thể nghiên cứu được xác định là quá trình dạy học ở trường THPT. Đối tượng nghiên cứu là các biện pháp quản lí đổi mới phương pháp dạy học của hiệu trưởng trường THPT thành phố Đà Nẵng.

Giả thuyết khoa học của luận án: Đổi mới phương pháp dạy học hướng tới phát triển năng lực học sinh là vấn đề cấp thiết của đổi mới giáo dục trung học phổ thông. Nếu nghiên cứu đề xuất và áp dụng các biện pháp quản lí đổi mới phương pháp dạy học của hiệu trưởng theo tiếp cận tăng cường các chức năng quản lí cơ bản (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra/đánh giá), đồng thời tác động vào các vấn đề then chốt trong nội dung quản lí (đổi mới tư duy, nâng cao năng lực, tạo điều kiện cơ sở vật chất và động lực cho giáo viên, học sinh) sẽ phát huy sức mạnh tổng thể các thành tố tạo nên chất lượng và hiệu quả của hoạt động đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng dạy học theo yêu cầu đổi mới giáo dục ở các trường THPT thành phố Đà Nẵng hiện nay.

Về nhiệm vụ nghiên cứu, luận án giải quyết 4 nhiệm vụ được đánh số trong văn bản:

  1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lí đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học phổ thông.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lí đổi mới phương pháp dạy học ở các trường trung học phổ thông thành phố Đà Nẵng.
  3. Đề xuất một số biện pháp quản lí đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy và học ở các trường THPT thành phố Đà Nẵng.
  4. Thử nghiệm một số biện pháp đề xuất.

Giới hạn phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi nội dung: Các biện pháp quản lí đổi mới phương pháp dạy học của hiệu trưởng trường THPT.
  • Địa bàn nghiên cứu: Các trường THPT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
  • Khách thể khảo sát: Cán bộ quản lí, lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn và giáo viên các trường THPT thành phố Đà Nẵng.
  • Thời gian khảo sát và thực hiện: Từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2013 - 2014.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Văn bản luận án điểm lại các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước về phương pháp dạy học và quản lí đổi mới phương pháp dạy học:

Về phương pháp dạy học trong nước, tác giả trích dẫn công trình của Thái Duy Tuyên về lịch sử cải tiến phương pháp dạy học ở Việt Nam giai đoạn 1960 - 1993 và thực trạng phương pháp thuyết trình "thầy đọc - trò ghi" giữ vai trò thống soái sau năm 1975 do sức ép thi cử. Các nghiên cứu về dạy học hợp tác nhóm được điểm lại qua công trình của Đỗ Thiết Thạch, Đặng Thành Hưng, Trần Thị Ngọc Lan, Vũ Thị Hằng, Nguyễn Thị Kim Dung, Đỗ Thị Kim Liên, Vũ Thị Sơn, Đoàn Thị Thanh Phương. Tác giả Nguyễn Hữu Chí tổng hợp các xu hướng dạy học hiện đại như dạy học giải quyết vấn đề, dạy học kiến tạo, dạy học theo đề án, dạy học tình huống, dạy học khám phá. Các tài liệu hướng dẫn và chuyên khảo khác gồm có: Phan Trọng Ngọ ("Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường"), Trần Đình Châu cùng cộng sự ("Đổi mới phương pháp dạy học và sáng tạo với bản đồ tư duy"), Nguyễn Văn Cường ("Đổi mới phương pháp dạy học trung học phổ thông"), cùng các tài liệu quản lí dạy học của dự án Việt - Bỉ, SREM, Việt Nam - Singapore.

Về quản lí đổi mới phương pháp dạy học trong nước, luận án viện dẫn quan điểm của Nguyễn Ngọc Quang xác định bản chất quản lí trường học là quản lí quá trình dạy học; nghiên cứu của Phạm Quang Huân về các nội dung tổ chức, chỉ đạo thực hành, kiểm tra đánh giá và xây dựng hệ điều kiện cho đổi mới phương pháp dạy học; nghiên cứu của Lương Việt Thái về quản lí việc sử dụng chuẩn kiến thức, kỹ năng; các phân tích của Thái Duy Tuyên về các chức năng quản lí phương pháp dạy học của hiệu trưởng (kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, kích thích); tài liệu tập huấn cán bộ quản lí của Dự án phát triển giáo viên THPT nhấn mạnh việc xây dựng kế hoạch và phát triển tổ chuyên môn theo mô hình "Tổ chức biết học hỏi"; cùng các công trình của Hà Sĩ Hồ, Trần Kiểm, Lê Tuấn, Ngô Viết Sơn, Nguyễn Thị Tuyết Hạnh.

Về nghiên cứu ngoài nước, tác giả điểm lại các trào lưu dạy học hướng vào người học ở phương Tây chịu ảnh hưởng của J. de Charm, Jean Piaget, Jerome Bruner, Ivan Illich, John Dewey (học qua hành), Paulo Freire, Sigmund Freud, Kurt Lewin; lí luận về sư phạm tương tác của Jean-Marc Denomme và Madeleine Roy (Canađa) cùng nhóm tác giả Guy Brousseau, Claude Comiti, M. Margolinas (Pháp); công trình về dạy học hợp tác của David W. Johnson và Spencer Kagan; nghiên cứu cải tổ trường học của nhóm tác giả Harvard (Tony Wagner, Robert Kegan, Lisa Lahey, Richard W. Lemons, Jude Garnier, Deborah Helsing, Annie Howell, Harriette Thurber Rasmussen) với mô hình 3R; nghiên cứu về cải tiến bài học của James W. Stigler và James Hiebert; quan điểm về lãnh đạo trường học thế kỷ XXI của Agnes Chang Shook Cheong; và tiếp cận giáo dục dựa trên năng lực (Competency Based Education - CBE) tại Hoa Kỳ từ những năm 1970.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Phần lớn các nghiên cứu đã công bố chỉ tiếp cận việc đổi mới phương pháp dạy học ở mức độ lí luận đại cương hoặc theo từng bộ môn riêng rẽ, việc nghiên cứu về quản lí còn mang nặng tính lý thuyết, thiếu tính quy trình và cơ chế vận hành cụ thể. Đặc biệt, chưa có công trình nào giải quyết đồng bộ mối quan hệ giữa các chức năng quản lí cơ bản với các nội dung quản lí đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh tại các trường THPT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng khung lí thuyết dựa trên các khái niệm và quan niệm quản lí của các tác giả quốc tế và trong nước: F.W. Taylor, Henri Fayol, Max Weber, X. Groupe, Kurt Lewin, Đặng Vũ Hoạt, Đặng Thế Ngữ, Trần Kiểm. Quản lí nhà trường được xác định là hệ thống những tác động hợp quy luật của chủ thể quản lí nhằm đưa các hoạt động của trường đạt tới mục tiêu giáo dục, vận hành qua 4 chức năng cốt lõi: Lập kế hoạch (Planning), Tổ chức (Organizing), Lãnh đạo/Chỉ đạo (Leading), Kiểm tra/Giám sát (Checking/Controlling).

Về lí luận dạy học, luận án vận dụng cấu trúc quá trình dạy học gồm các thành tố mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức, hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh. Về phân loại phương pháp dạy học, tác giả tiếp thu quan điểm của Đặng Thành Hưng phân chia thành 5 nhóm kiểu phương pháp:

  • Nhóm phương pháp dạy học thông báo - thu nhận
  • Nhóm phương pháp dạy học làm mẫu - tái tạo
  • Nhóm phương pháp dạy học khuyến khích - tham gia
  • Nhóm phương pháp dạy học kiến tạo - tìm tòi
  • Nhóm phương pháp dạy học tình huống - nghiên cứu

Luận án dựa trên 4 cách tiếp cận phương pháp luận:

  • Tiếp cận hệ thống: Xem xét quá trình dạy học và quản lí đổi mới phương pháp dạy học như một hệ thống toàn vẹn có mối quan hệ biện chứng giữa các thành tố.
  • Tiếp cận quản lí sự thay đổi: Quản lí quá trình chuyển đổi nhận thức, tư duy và phương thức tổ chức dạy học từ truyền thụ kiến thức sang phát triển năng lực.
  • Tiếp cận phát triển năng lực (Competency Based Education - CBE): Chỉ đạo dạy học và kiểm tra đánh giá hướng vào chuẩn đầu ra và khả năng hành động thực tế của người học.
  • Tiếp cận kết hợp chức năng quản lí và nội dung quản lí: Phối hợp 4 chức năng quản lí với các nội dung then chốt về nhận thức, điều kiện cơ sở vật chất và cơ chế động lực.

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các văn kiện, chính sách và tài liệu khoa học quản lí giáo dục.
  • Phương pháp điều tra bằng anket: Thực hiện trên cán bộ quản lí (Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn) và giáo viên THPT.
  • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Khảo sát hồ sơ, kế hoạch chuyên môn, quy chế nội bộ, biên bản thanh tra và giáo án.
  • Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Xin ý kiến đánh giá công cụ điều tra và kiểm định tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp.
  • Phương pháp quan sát: Dự giờ các tiết dạy đổi mới phương pháp tại các tổ chuyên môn theo tiêu chí đánh giá.
  • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm và trò chuyện trực tiếp với cán bộ quản lí, giáo viên.
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lí dữ liệu điều tra định lượng bằng lập bảng phân phối tần số, tần suất, tính điểm trung bình cộng, vẽ biểu đồ và đồ thị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học phổ thông

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lí luận về nhà trường THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân, vị trí, nhiệm vụ của hiệu trưởng và bản chất của đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh. Tác giả xác định khung nội dung quản lí đổi mới phương pháp dạy học của hiệu trưởng bao gồm 8 nội dung cụ thể:

  1. Nâng cao nhận thức, thay đổi tư duy về đổi mới phương pháp dạy học cho đội ngũ.
  2. Lập kế hoạch đổi mới phương pháp dạy học.
  3. Tổ chức bộ máy quản lí đổi mới phương pháp dạy học (phát huy vai trò của tổ chuyên môn).
  4. Chỉ đạo thực hiện các hoạt động đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên và học sinh.
  5. Tổ chức bồi dưỡng phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho giáo viên.
  6. Quản lí ứng dụng công nghệ thông tin, đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học.
  7. Kiểm tra, đánh giá thực hiện đổi mới phương pháp dạy học.
  8. Tạo cơ chế thúc đẩy, tạo động lực thực hiện đổi mới phương pháp dạy học.

Chương này cũng phân tích các yếu tố khách quan (chính sách, chương trình, chế độ thi cử, điều kiện kinh tế - xã hội) và chủ quan (năng lực của hiệu trưởng, năng lực sư phạm của giáo viên, động cơ của học sinh) tác động đến công tác quản lí.

Chương 2: Thực trạng quản lí đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học phổ thông thành phố Đà Nẵng

Chương 2 trình bày tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội, mạng lưới giáo dục THPT tại thành phố Đà Nẵng và công bố các kết quả điều tra thực trạng giai đoạn 2010 - 2014. Tác giả tổng hợp dữ liệu qua hệ thống các bảng khảo sát thực tế:

Số hiệu bảng Nội dung khảo sát thực trạng trong luận án Trang
Bảng 2.1 Thống kê kết quả hai mặt giáo dục 83
Bảng 2.2 Kết quả tốt nghiệp THPT của thành phố Đà Nẵng 83
Bảng 2.3 Kết quả xếp loại giáo viên THPT 84
Bảng 2.4 Kết quả giáo viên đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở 85
Bảng 2.5 Tổng hợp cơ sở vật chất các trường THPT 87
Bảng 2.6 Nguồn tài chính (Ngân sách và học phí) 87
Bảng 2.7 Quan niệm của CBQL, giáo viên về đổi mới PPDH 92
Bảng 2.8 Nhận thức của CBQL, giáo viên về tầm quan trọng và sự cần thiết của đổi mới PPDH 95
Bảng 2.9 Mức độ thực hiện đổi mới PPDH của giáo viên 96
Bảng 2.10 Nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của hoạt động quản lí đổi mới PPDH ở trường THPT 99
Bảng 2.11 Quản lí nâng cao nhận thức về đổi mới PPDH 102
Bảng 2.13 Quản lí xây dựng kế hoạch đổi mới PPDH của tổ chuyên môn 106
Bảng 2.14 Mức độ tổ chức bộ máy chỉ đạo hoạt động đổi mới PPDH / Xây dựng Quy chế hoạt động tổ chuyên môn 108
Bảng 2.15 Quản lí tổ chuyên môn và giáo viên đổi mới PPDH 111
Bảng 2.16 Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên 114
Bảng 2.17 Quản lí các điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, CNTT 117
Bảng 2.18 Kiểm tra, đánh giá thực hiện đổi mới PPDH 122
Bảng 2.19 Quản lí tạo cơ chế, động lực thực hiện đổi mới PPDH 125

Từ các số liệu khảo sát, luận án phân tích thực trạng quản lí theo mô hình SWOT:

  • Điểm mạnh: Đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên phần lớn đạt chuẩn và trên chuẩn đào tạo; nhận thức được tầm quan trọng của việc đổi mới; cơ sở vật chất và hạ tầng công nghệ thông tin được đầu tư nâng cấp.
  • Điểm yếu: Việc lập kế hoạch ở một số trường còn chung chung; hoạt động của tổ chuyên môn chưa thực sự đi vào chiều sâu; hình thức kiểm tra đánh giá giờ dạy còn mang tính nể nang, áp đặt; chưa có chính sách đòn bẩy kinh tế và thi đua đủ mạnh để tạo động lực cho giáo viên tự giác đổi mới; phương pháp thuyết trình truyền thống vẫn chiếm ưu thế.
  • Cơ hội: Sự chỉ đạo quyết liệt từ Nghị quyết 29-NQ/TW của Trung ương và Chương trình hành động số 35-CTr/TU của Thành ủy Đà Nẵng tạo hành lang pháp lí thuận lợi.
  • Thách thức: Áp lực thi cử, bệnh thành tích, quy mô sĩ số lớp học đông và sự chênh lệch về điều kiện giữa các trường nội thành và ngoại thành.

Chương 3: Biện pháp quản lí đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học phổ thông thành phố Đà Nẵng

Trên cơ sở 5 nguyên tắc đề xuất (đảm bảo tính mục đích, tính hiệu quả, tính hệ thống, tính đồng bộ, tính thực tiễn và khả thi), luận án xây dựng hệ thống 5 nhóm biện pháp quản lí gồm 23 tiểu biện pháp cụ thể:

  1. Nhóm biện pháp lập kế hoạch đổi mới phương pháp dạy học: Chỉ đạo khảo sát thực trạng đầu năm, xây dựng mục tiêu và chỉ tiêu đổi mới theo giai đoạn, hướng dẫn tổ chuyên môn và từng giáo viên xây dựng kế hoạch đổi mới phương pháp cụ thể gắn với chuẩn kiến thức, kỹ năng.
  2. Nhóm biện pháp nâng cao nhận thức và năng lực đổi mới phương pháp dạy học cho tổ trưởng chuyên môn và giáo viên: Tổ chức học tập nghị quyết, tổ chức hội thảo chuyên đề, tập huấn kĩ năng sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, xây dựng tổ chuyên môn thành môi trường học tập cộng tác.
  3. Nhóm biện pháp phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật, thiết bị phục vụ đổi mới phương pháp dạy học: Tăng cường mua sắm, bảo quản và khai thác phòng học bộ môn, thiết bị thí nghiệm, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm dạy học.
  4. Nhóm biện pháp kiểm tra, đánh giá đổi mới phương pháp dạy học: Xây dựng và ban hành tiêu chí đánh giá giờ dạy theo hướng phát triển năng lực; lập kế hoạch thao giảng tập trung; kiểm tra định kì và đột xuất hoạt động của tổ chuyên môn. Nhóm này gắn liền với các công cụ quản lí thực tế được xây dựng:
    • Bảng 3.1: Phiếu đánh giá và xếp loại giờ dạy (trang 165).
    • Bảng 3.2: Mẫu kế hoạch thao giảng tập trung năm học (trang 168).
    • Bảng 3.3: Kế hoạch kiểm tra hoạt động tổ chuyên môn về đổi mới PPDH (trang 171).
  5. Nhóm biện pháp xây dựng cơ chế, tạo động lực thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học: Đổi mới công tác thi đua khen thưởng, gắn kết quả đổi mới phương pháp với đánh giá xếp loại viên chức, hỗ trợ kinh phí và tạo điều kiện làm việc thuận lợi cho giáo viên tích cực sáng tạo.

Về khảo nghiệm và thử nghiệm:

  • Tác giả thực hiện khảo nghiệm chuyên gia về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp (Bảng 3.4, trang 183).
  • Tiến hành thử nghiệm một số biện pháp quản lí tại trường THPT (tập trung vào xây dựng tiêu chí đánh giá giờ dạy, tổ chức hội giảng, thi giáo viên dạy giỏi và hoạt động kiểm tra chuyên môn). Kết quả thử nghiệm được tổng hợp qua các bảng:
    • Bảng 3.5: Xây dựng tiêu chí đánh giá giờ dạy đổi mới PPDH (trang 185)
    • Bảng 3.6: Kết quả tổ chức hội giảng đổi mới PPDH (trang 186)
    • Bảng 3.7: Kết quả hội thi giáo viên dạy giỏi về đổi mới PPDH (trang 188)
    • Bảng 3.8: Kết quả kiểm tra hoạt động đổi mới PPDH (trang 189)
    • Bảng 3.9: Hiệu quả hoạt động của tổ kiểm tra chuyên môn (trang 190)

Các biểu đồ so sánh từ Biểu đồ 3.1 đến 3.5 trong luận án phản ánh sự cải thiện rõ nét về chất lượng giờ dạy, tỉ lệ giáo viên tham gia hội giảng và hiệu quả hoạt động kiểm tra sau khi áp dụng biện pháp thử nghiệm.


Kết quả và những đóng góp mới

Theo công bố của tác giả trong phần "Đóng góp mới của luận án", công trình đạt được các kết quả cụ thể:

Về mặt lí luận:

  • Luận án đã xác lập luận điểm cơ sở lí luận về quản lí đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT.
  • Xây dựng khung lí luận về nội dung quản lí đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh, dựa trên sự kết hợp đồng bộ giữa tiếp cận chức năng quản lí (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra/đánh giá) và tiếp cận nội dung quản lí (tư duy nhận thức, năng lực chuyên môn, điều kiện cơ sở vật chất và động lực thúc đẩy).

Về mặt thực tiễn:

  • Làm sáng tỏ bức tranh thực trạng đổi mới phương pháp dạy học và công tác quản lí đổi mới phương pháp dạy học ở các trường THPT thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2010 - 2014.
  • Đánh giá cụ thể các điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và thách thức trong công tác quản lí của hiệu trưởng các trường THPT trên địa bàn.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm biện pháp bao gồm 23 tiểu biện pháp cụ thể, có mối quan hệ gắn kết nội tại.
  • Xây dựng được các công cụ quản lí thực tế có thể sử dụng trực tiếp tại các trường THPT: Phiếu đánh giá và xếp loại giờ dạy đổi mới phương pháp dạy học, Mẫu kế hoạch thao giảng tập trung năm học, Kế hoạch kiểm tra hoạt động của tổ chuyên môn.
  • Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi và thử nghiệm sư phạm khẳng định các biện pháp đề xuất có khả năng áp dụng thực tiễn trong công tác quản lí nhà trường.

Về mặt kiến nghị, luận án đề xuất các giải pháp đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo (tiếp tục đổi mới chương trình, sách giáo khoa, giảm tải thi cử), Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (tăng cường đầu tư nguồn lực cơ sở vật chất, chế độ đãi ngộ giáo viên), Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Đà Nẵng (giao quyền tự chủ chuyên môn cho các trường, đổi mới công tác thanh tra kiểm tra) và các trường THPT (chủ động xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên, phát huy vai trò nòng cốt của tổ chuyên môn).


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế:

  • Văn bản luận án chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu thực trạng và thử nghiệm trên địa bàn các trường THPT thuộc thành phố Đà Nẵng trong khoảng thời gian từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2013 - 2014.
  • Việc thử nghiệm sư phạm chỉ mới tiến hành ở một số trường THPT nhất định (như THPT Phan Châu Trinh, THPT Phan Thành Tài...) đối với một số biện pháp quản lí trọng tâm (tiêu chí đánh giá, hội giảng, kiểm tra chuyên môn), chưa có điều kiện thử nghiệm diện rộng toàn bộ 23 tiểu biện pháp ở tất cả các trường trên địa bàn.

Về hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu các biện pháp quản lí đổi mới phương pháp dạy học sang các cấp học khác trong giáo dục phổ thông (tiểu học, trung học cơ sở) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
  • Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện cơ chế tự chủ chuyên môn và các biện pháp đòn bẩy kinh tế, thi đua khen thưởng nhằm tạo động lực bền vững cho giáo viên khi thực hiện đổi mới phương pháp dạy học trong bối cảnh triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo cụ thể đối với các nhóm đối tượng:

  • Đối với cán bộ quản lí các trường THPT (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn): Nội dung Chương 3 cung cấp quy trình 5 nhóm biện pháp và hệ thống biểu mẫu công cụ quản lí có thể áp dụng trực tiếp trong thực tiễn, bao gồm: tiêu chí đánh giá giờ dạy theo định hướng năng lực (Bảng 3.1), mẫu kế hoạch thao giảng năm học (Bảng 3.2) và kế hoạch kiểm tra tổ chuyên môn (Bảng 3.3).

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lí giáo dục: Chương 1 cung cấp khung phân tích lí thuyết tích hợp giữa tiếp cận chức năng quản lí (Planning, Organizing, Leading, Controlling) và tiếp cận nội dung quản lí giáo dục dựa trên năng lực (CBE). Chương 2 cung cấp hệ thống bảng hỏi, phương pháp xử lí thống kê mô tả (tần số, tần suất, điểm trung bình) và cách thức xây dựng ma trận đánh giá SWOT cho một đề tài khảo sát thực trạng quản lí giáo dục địa phương.

  • Đối với các cơ quan quản lí nhà nước về giáo dục (Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục trung học): Các số liệu thống kê thực trạng về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, tài chính ngân sách và học phí (Bảng 2.1 đến 2.6) cung cấp tư liệu thực chứng về điều kiện bảo đảm chất lượng dạy học của hệ thống trường THPT thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2010 - 2014.


Câu hỏi thường gặp

1. Khung nội dung quản lí đổi mới phương pháp dạy học của hiệu trưởng trường THPT theo tác giả bao gồm những thành tố nào? Theo Chương 1 của luận án, khung nội dung quản lí đổi mới phương pháp dạy học của hiệu trưởng gồm 8 thành tố: (1) Nâng cao nhận thức, thay đổi tư duy; (2) Lập kế hoạch; (3) Tổ chức bộ máy quản lí; (4) Chỉ đạo thực hiện các hoạt động đổi mới phương pháp của giáo viên và học sinh; (5) Tổ chức bồi dưỡng phương pháp dạy học định hướng phát triển năng lực; (6) Quản lí ứng dụng công nghệ thông tin, đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; (7) Kiểm tra, đánh giá; (8) Tạo cơ chế thúc đẩy, tạo động lực thực hiện.

2. Luận án đề xuất bao nhiêu nhóm biện pháp và gồm bao nhiêu tiểu biện pháp? Luận án đề xuất 5 nhóm biện pháp với tổng cộng 23 tiểu biện pháp cụ thể, bao gồm: Nhóm lập kế hoạch đổi mới phương pháp dạy học; Nhóm nâng cao nhận thức và năng lực cho tổ trưởng chuyên môn và giáo viên; Nhóm phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật, thiết bị; Nhóm kiểm tra, đánh giá; Nhóm xây dựng cơ chế, tạo động lực thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học.

3. Khách thể khảo sát và địa bàn nghiên cứu thực trạng của luận án là gì? Khách thể khảo sát là cán bộ quản lí, lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn và giáo viên các trường THPT tại thành phố Đà Nẵng. Thời gian thu thập số liệu thực trạng từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2013 - 2014. Địa bàn nghiên cứu là các trường THPT trên toàn địa bàn thành phố Đà Nẵng (với các trường khảo sát và thử nghiệm cụ thể như THPT Phan Châu Trinh, THPT Phan Thành Tài...).

4. Luận án đã xây dựng những công cụ quản lí thực hành cụ thể nào trong Chương 3? Luận án xây dựng 3 công cụ quản lí kèm mẫu văn bản cụ thể:

  • Phiếu đánh giá và xếp loại giờ dạy đổi mới phương pháp dạy học (Bảng 3.1).
  • Mẫu kế hoạch thao giảng tập trung năm học (Bảng 3.2).
  • Kế hoạch kiểm tra hoạt động tổ chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học (Bảng 3.3).

5. Kết quả thử nghiệm sư phạm của luận án được đánh giá qua những tiêu chí và bảng số liệu nào? Kết quả thử nghiệm được đánh giá định lượng qua 5 bảng số liệu trong Chương 3: Tiêu chí đánh giá giờ dạy (Bảng 3.5), Kết quả tổ chức hội giảng (Bảng 3.6), Kết quả hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường (Bảng 3.7), Kết quả kiểm tra hoạt động đổi mới phương pháp dạy học (Bảng 3.8) và Hiệu quả hoạt động của tổ kiểm tra chuyên môn (Bảng 3.9).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Văn Quang đã giải quyết có hệ thống cơ sở lí luận và thực tiễn về quản lí đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT theo tiếp cận phát triển năng lực người học. Công trình phản ánh thực trạng dạy học và công tác quản lí của hiệu trưởng các trường THPT thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2010 - 2014 qua các bảng dữ liệu điều tra chi tiết. Hệ thống 5 nhóm biện pháp cùng 23 tiểu biện pháp và các công cụ quản lí thực hành được xây dựng đồng bộ, đã qua khảo nghiệm và thử nghiệm thực tế, đóng góp luận cứ khoa học cho công tác quản lí nhà trường THPT trong tiến trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.