Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và sự bùng nổ của nền kinh tế tri thức, năng lực ngoại ngữ trở thành tiêu chuẩn cốt lõi quyết định chất lượng nguồn nhân lực. Nhằm hiện thực hóa mục tiêu của Đề án 2008-2020 theo Quyết định số 1400/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và triển khai Quy chế Đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đứng trước yêu cầu phải đổi mới căn bản mô hình tổ chức dạy học.

Tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thương mại, với quy mô hơn 7.485 học sinh - sinh viên và 178 giảng viên, việc chuyển đổi phương thức đào tạo môn tiếng Anh từ niên chế sang khung chương trình 11 tín chỉ (gồm 4 tín chỉ Tiếng Anh cơ bản 1, 3 tín chỉ Tiếng Anh cơ bản 2 và 4 tín chỉ Tiếng Anh chuyên ngành) đã tạo ra bước ngoặt lớn nhưng cũng bộc lộ nhiều điểm nghẽn trong quản lý. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng quản trị học phần ngoại ngữ và đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ, phù hợp với đặc thù đào tạo tín chỉ giai đoạn 2009-2010.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hoạt động quản lý quá trình dạy và học các học phần tiếng Anh không chuyên bậc cao đẳng. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa hoạt động giảng dạy của 29 cán bộ giảng viên thuộc Bộ môn Ngoại ngữ với tính tự chủ trong học tập của hơn 4.405 sinh viên cao đẳng chính quy, bảo đảm tối ưu hóa định mức 130% giờ chuẩn giảng dạy và từng bước nâng cao chuẩn đầu ra tiếng Anh theo khung năng lực quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại của các học giả như Harold Koontz, Henri Fayol, Nguyễn Ngọc Quang và Phạm Minh Hạc. Theo đó, bản chất của quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể sư phạm và người học thông qua 4 chức năng cốt lõi: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm đưa hệ thống tiến lên trạng thái chất lượng mới.

Mô hình nghiên cứu vận dụng cấu trúc hệ thống các thành tố quá trình dạy học bao gồm mối quan hệ tương tác biện chứng giữa: Mục tiêu dạy học, Nội dung chương trình, Phương pháp giảng dạy, Hoạt động của Thầy (giữ vai trò chủ đạo, định hướng), Hoạt động của Trò (giữ vai trò chủ động, trung tâm) và Điều kiện cơ sở vật chất hỗ trợ.

Ba khái niệm then chốt được chuẩn hóa gồm:

  • Tín chỉ và đào tạo theo tín chỉ: Đơn vị quy ước đo lường khối lượng học tập (1 tín chỉ tương đương 15 tiết lý thuyết, 30-45 tiết thực hành kết hợp ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân), đặt trọng tâm vào phương pháp tự học và trao quyền chủ động đăng ký tiến độ cho sinh viên.
  • Đề cương học phần: Văn bản pháp lý và bản cam kết đào tạo quy định chuẩn đầu ra, cấu trúc học liệu, phương pháp triển khai và tiêu chí kiểm tra đánh giá.
  • Kiểm tra đánh giá quá trình: Hoạt động thu thập dữ liệu định tính và định lượng thường xuyên nhằm cung cấp phản hồi giúp điều chỉnh phương pháp dạy và học.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thực nghiệm được thu thập thông qua khảo sát toàn diện 100% đội ngũ giảng viên gồm 29 người thuộc Bộ môn Ngoại ngữ (23 giảng viên cơ hữu và 6 giảng viên thỉnh giảng) cùng mẫu phân tầng ngẫu nhiên đại diện cho hàng trăm sinh viên hệ cao đẳng chính quy trong tổng số 4.405 sinh viên toàn trường.

Phương pháp chọn mẫu toàn thể được áp dụng đối với đội ngũ giảng viên chuyên trách nhằm bảo đảm tính bao quát của dữ liệu chuyên môn, kết hợp cùng phương pháp chọn mẫu phân tầng đối với sinh viên thuộc 6 ngành đào tạo khác nhau để bảo đảm tính khách quan giữa các nhóm ngành kinh tế và kỹ thuật.

Nghiên cứu sử dụng tổng hợp các phương pháp:

  • Nghiên cứu tài liệu lý luận và phân tích văn bản pháp quy giáo dục.
  • Điều tra xã hội học bằng bảng hỏi đóng - mở để đo lường mức độ thực thi đề cương, phương pháp dạy học và quản lý tự học.
  • Phương pháp chuyên gia và tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục.
  • Thống kê toán học xử lý dữ liệu tần số, tỷ lệ phần trăm và điểm trung bình.

Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đối chiếu đa chiều giữa tự đánh giá của cán bộ giảng dạy và phản hồi thực tế từ người học. Toàn bộ tiến trình thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu thực nghiệm được triển khai từ tháng 8/2009 đến tháng 11/2010.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy - học tiếng Anh tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thương mại chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về trình độ chuyên môn và năng lực ứng dụng công nghệ thông tin: 100% giảng viên đạt chuẩn đào tạo từ đại học trở lên, trong đó tỷ lệ có trình độ Thạc sĩ đạt 33% và 65% được đánh giá có nghiệp vụ sư phạm mức khá. Tuy nhiên, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy còn hạn chế khi chỉ có 15% giảng viên tự tin ở mức tốt, 46% đạt mức khá và 39% chỉ dừng lại ở mức trung bình.

Thứ hai, về mức độ tuân thủ quy chế chuyên môn: Tỷ lệ giảng viên duy trì việc soạn kế hoạch bài giảng trước khi lên lớp đạt 94,7% và 73,7% thường xuyên cập nhật kiến thức mới. Dẫu vậy, việc sở hữu và tuân thủ đề cương chi tiết học phần lại chưa đồng đều, với 66,7% giảng viên thường xuyên có đề cương bên mình và 75% thường xuyên tuân thủ nghiêm ngặt tiến trình đề cương khi lên lớp.

Thứ ba, về phương pháp giảng dạy trên lớp: Các phương pháp tích cực như vấn đáp (79% giảng viên thường xuyên áp dụng) và làm việc nhóm (75%) đã phổ biến. Tuy nhiên, phương pháp thuyết trình truyền thống vẫn chiếm tỷ trọng cao với 63% giảng viên thường xuyên sử dụng (sinh viên xác nhận 52%), trong khi phương pháp đóng vai theo tình huống giao tiếp nghề nghiệp chỉ đạt 25% giảng viên thường xuyên thực hiện.

Thứ tư, về mắt xích quản lý tự học và phản hồi: Đây là khâu yếu nhất trong học chế tín chỉ. Chỉ có 44,4% giảng viên thường xuyên hướng dẫn phương pháp tự học và 36,8% hướng dẫn tìm tài liệu tham khảo. Đáng chú ý, chỉ 21,1% giảng viên thường xuyên kiểm tra việc tự học của sinh viên, trong khi có tới 68,4% chỉ kiểm tra thỉnh thoảng và 10,5% không bao giờ kiểm tra. Hoạt động lấy ý kiến phản hồi từ người học cũng chỉ đạt 21,1% ở mức thường xuyên.

Thảo luận kết quả

Khi mô hình hóa dữ liệu khảo sát qua các bảng thống kê và biểu đồ phân bổ mức độ, bức tranh thực trạng cho thấy độ vênh đáng kể giữa định hướng lý thuyết tín chỉ và năng lực thực thi. Điển hình như ở hoạt động lấy ý kiến phản hồi của sinh viên, dù gần 79% giảng viên cho rằng mình có thực hiện thỉnh thoảng, thì có tới 12% sinh viên khẳng định chưa bao giờ được giảng viên hỏi ý kiến để điều chỉnh cách dạy.

Nguyên nhân chính xuất phát từ cơ cấu nhân sự khi 93% giảng viên là nữ với độ tuổi trung bình 32, chịu nhiều áp lực gia đình và khối lượng giảng dạy vượt định mức tới 130% giờ tiêu chuẩn. Thêm vào đó, hạ tầng kỹ thuật còn thiếu thốn khi trường chỉ có 1 phòng thực hành ngoại ngữ chuyên dụng và 2 phòng dành riêng cho chuyên ngành tiếng Anh thương mại trên tổng thể 47 phòng học và 7.485 người học. So sánh với các nghiên cứu cùng thời kỳ tại các trường cao đẳng khối kinh tế, những tồn tại này khẳng định tính cấp thiết của việc chuyển đổi phương thức quản lý từ kiểm soát hành chính sang quản trị chất lượng theo chuẩn đầu ra.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng, 5 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ được đề xuất nhằm nâng cao chất lượng dạy - học tiếng Anh theo phương thức tín chỉ:

  1. Chuẩn hóa và số hóa quy trình quản lý đề cương học phần: Ban Giám hiệu cùng Phòng Đào tạo ban hành quy chế biên soạn, phê duyệt và công khai 100% đề cương chi tiết cho 5 chuyên ngành tiếng Anh trên cổng thông tin nội bộ trước ngày 15 tháng 8 hàng năm; bảo đảm 100% sinh viên được tiếp cận đề cương ngay từ tuần học đầu tiên.

  2. Tái cấu trúc phương pháp giảng dạy và nâng cao năng lực công nghệ thông tin: Bộ môn Ngoại ngữ triển khai bồi dưỡng chuyên đề nhằm nâng tỷ lệ giảng viên sử dụng thành thạo phần mềm hỗ trợ từ 15% lên trên 70% trong vòng 12 tháng; đồng thời quy định tỷ lệ giờ thực hành giao tiếp, đóng vai tình huống phải chiếm tối thiểu 50% thời lượng trên lớp, giảm tỷ lệ thuyết trình một chiều xuống dưới 30%.

  3. Tăng cường quản lý và kiểm soát hoạt động tự học của sinh viên: Giảng viên xây dựng hệ thống bài tập tự học có hướng dẫn chi tiết gắn với từng tuần; thiết lập quy định kiểm tra hoạt động tự nghiên cứu bắt buộc đối với 100% sinh viên, nâng tỷ lệ kiểm tra tự học thường xuyên từ 21,1% lên trên 80% trong năm học mới.

  4. Đổi mới căn bản hệ thống kiểm tra, đánh giá học phần: Phòng Đào tạo phối hợp cùng Bộ môn Ngoại ngữ phân bổ lại trọng số điểm học phần gồm 40% điểm đánh giá quá trình (chuyên cần 10%, kiểm tra thường xuyên và thảo luận nhóm 30%) và 60% điểm thi kết thúc học phần; xây dựng ngân hàng câu hỏi thi trắc nghiệm chuẩn hóa 100% trước quý 2 năm 2011.

  5. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và nguồn học liệu số: Nhà trường phân bổ ngân sách nâng cấp tỷ lệ máy tính từ 8 sinh viên/máy xuống 4 sinh viên/máy, đầu tư thêm ít nhất 2 phòng lab đa năng và bổ sung tối thiểu 300 đầu giáo trình ngoại ngữ chuyên ngành vào thư viện diện tích 1.550 m2 trong giai đoạn 2011-2013.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý và Ban Giám hiệu các trường cao đẳng, đại học: Sử dụng khung giải pháp quản trị để xây dựng chiến lược chuyển đổi mô hình đào tạo tín chỉ, quản lý định mức giờ giảng và hoạch định chính sách đầu tư cơ sở vật chất.
  • Trưởng khoa, Chủ nhiệm bộ môn và Giảng viên tiếng Anh: Vận dụng phương pháp thiết kế đề cương học phần chuẩn đầu ra, khai thác bộ công cụ sư phạm tương tác nhóm và xây dựng tiêu chí kiểm tra tự học cho người học.
  • Chuyên viên Phòng Đào tạo và Phòng Đảm bảo chất lượng: Tham khảo quy trình tổ chức đăng ký học phần trực tuyến, thiết kế thang điểm đánh giá quá trình 40% và quy chuẩn hóa ngân hàng đề thi học phần.
  • Học viên cao học và Nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Khai thác tài liệu như một ca nghiên cứu điển hình về phương pháp khảo sát thực trạng sư phạm, kỹ thuật xử lý số liệu điều tra xã hội học và khung lý luận quản trị học chế tín chỉ.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết nút thắt lớn nhất nào khi chuyển đổi dạy học tiếng Anh sang tín chỉ?
Nghiên cứu tập trung tháo gỡ điểm nghẽn trong quản lý hoạt động tự học của sinh viên. Trong khi đào tạo tín chỉ đòi hỏi sinh viên dành ít nhất 30 giờ tự học cho mỗi tín chỉ, khảo sát chỉ ra có tới 68,4% giảng viên chỉ kiểm tra tự học ở mức thỉnh thoảng và 10,5% không kiểm tra. Luận văn cung cấp quy trình quản lý tự học thông qua đề cương chi tiết để giải quyết triệt để vấn đề này.

Tại sao đề cương chi tiết học phần lại được ví như bản hợp đồng đào tạo?
Đề cương học phần quy định rõ ràng mục tiêu chuẩn đầu ra, khối lượng kiến thức từng tuần, nhiệm vụ tự học ở nhà và cơ cấu điểm số. Khi được công khai 100% ngay từ đầu học kỳ, văn bản này trở thành căn cứ pháp lý ràng buộc trách nhiệm của giảng viên không được dạy tùy hứng, đồng thời giúp sinh viên chủ động lập kế hoạch tích lũy kiến thức.

Chương trình đào tạo tiếng Anh theo tín chỉ trong nghiên cứu được phân bổ như thế nào?
Khung chương trình gồm tổng cộng 11 tín chỉ, chia làm ba học phần: Tiếng Anh cơ bản 1 (4 tín chỉ, giảng dạy giáo trình Powerbase Elementary gồm 10 bài), Tiếng Anh cơ bản 2 (3 tín chỉ, sử dụng giáo trình Powerbase Pre-Intermediate gồm 10 bài) và Tiếng Anh chuyên ngành (4 tín chỉ, được thiết kế riêng cho 5 chuyên ngành kinh tế và kỹ thuật thương mại).

Những rào cản chính về phía đội ngũ giảng viên được chỉ ra trong số liệu là gì?
Mặc dù 100% giảng viên có trình độ đại học trở lên và 33% đạt trình độ Thạc sĩ, rào cản lớn nhất nằm ở khả năng ứng dụng công nghệ thông tin khi chỉ có 15% đạt mức tốt. Bên cạnh đó, 93% giảng viên là nữ với độ tuổi trung bình 32 và phải đảm nhận khối lượng giảng dạy vượt 130% định mức chuẩn, gây hạn chế thời gian đổi mới phương pháp.

Mô hình đánh giá học phần mới giúp giảm áp lực thi cử cho sinh viên như thế nào?
Bằng việc chuyển đổi sang cơ cấu đánh giá quá trình chiếm 40% (gồm chuyên cần, thảo luận trên lớp, bài tập tự học) và thi cuối kỳ chiếm 60%, kết quả học tập được ghi nhận liên tục qua từng tuần. Cách thức này triệt tiêu tình trạng học dồn, thi ép, khuyến khích sinh viên tự giác nghiên cứu và nâng cao năng lực phản xạ ngôn ngữ thực chất.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy - học tiếng Anh theo học chế tín chỉ dựa trên các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Khảo sát thực chứng trên 29 giảng viên và quy mô hơn 7.485 người học tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thương mại đã phản ánh chính xác những mặt mạnh và hạn chế trong quản lý đề cương, phương pháp dạy và kiểm tra tự học.
  • Đề xuất thành công 5 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ, có tính khả thi cao, gắn liền với chuyển đổi số và nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin của giảng viên từ mức 15% lên trên 70%.
  • Xác lập mô hình đánh giá kết quả học tập toàn diện kết hợp giữa 40% điểm quá trình và 60% điểm thi kết thúc học phần nhằm phản ánh thực chất năng lực người học.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn giúp nhà trường chuẩn hóa chương trình đào tạo 11 tín chỉ tiếng Anh, đáp ứng mục tiêu hiện đại hóa giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2011-2015.

Công trình là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý giáo dục. Các cơ sở đào tạo cần khẩn trương áp dụng đồng bộ các giải pháp quản lý đề cương và kiểm soát tự học ngay từ đầu năm học mới để tạo bước đột phá về chất lượng đào tạo ngoại ngữ.