Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục trung học phổ thông giữ vai trò then chốt trong việc hoàn thiện nhân cách, phát triển phẩm chất và định hình năng lực nghề nghiệp cho học sinh trước ngưỡng cửa đại học hoặc bước vào thị trường lao động. Trong các môn học văn hóa, môn Toán giữ vị trí trọng tâm khi vừa là môn học công cụ cung cấp nền tảng tư duy logic, vừa là thước đo cơ bản đánh giá chất lượng dạy học của mỗi nhà trường. Tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long, công tác giáo dục những năm qua đã ghi nhận nhiều bước tiến tích cực. Điển hình trong năm học 2016 - 2017, tỷ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông toàn thị xã đạt 99,72%, tăng 3,23% so với năm học 2015 - 2016. Mặc dù tỷ lệ tốt nghiệp chung đạt mức ấn tượng, nhưng chất lượng học tập thực chất của bộ môn Toán vẫn đối mặt với nhiều rào cản. Tỷ lệ học sinh đạt điểm thi môn Toán từ 5,0 trở lên trong các kỳ thi định kỳ và thi thử chỉ dao động trong khoảng từ 40% đến 50%, cho thấy sự chênh lệch lớn giữa kết quả đại trà và năng lực thực tế.

Thực trạng này bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, đặc biệt là công tác quản lý hoạt động dạy học môn Toán của cán bộ quản lý còn mang tính hành chính, thiếu các biện pháp chuyên biệt để thúc đẩy đổi mới phương pháp giảng dạy và kích thích năng lực tự học của học sinh. Nhằm giải quyết điểm nghẽn này, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài "Quản lí dạy học môn Toán ở các trường Trung học phổ thông thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long" của tác giả Nguyễn Minh Khang, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Mỵ Giang Sơn tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (2019), đã được thực hiện một cách bài bản và công phu.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của đề tài là hệ thống hóa khung lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Toán cấp trung học phổ thông, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng tại 02 trường trung học phổ thông trên địa bàn (THPT Bình Minh và THPT Hoàng Thái Hiếu) trong giai đoạn 2015 - 2017. Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất hệ thống 6 nhóm biện pháp quản lý mang tính đồng bộ và khả thi. Công trình mang lại giá trị thực tiễn to lớn, hướng đến mục tiêu nâng tỷ lệ học sinh đạt điểm Toán trung bình trở lên đạt tối thiểu 75%, chuẩn hóa 100% quy trình sinh hoạt tổ chuyên môn và tối ưu hóa hiệu suất quản lý sư phạm trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên sự giao thoa giữa khoa học quản lý hiện đại và lý luận dạy học bộ môn Toán. Về mặt lý thuyết quản trị, tác giả vận dụng thuyết quản lý theo chức năng của Henry Fayol bao gồm 5 chức năng cơ bản: dự kiến, tổ chức, chỉ đạo, phối hợp và kiểm tra. Thuyết này được kết hợp chặt chẽ với quan điểm quản lý hệ thống của các chuyên gia quản lý giáo dục Việt Nam, xem nhà trường là một hệ thống mở với các phân hệ tương tác đa chiều. Về mặt lý luận sư phạm, đề tài dựa trên quan điểm giáo dục tiến bộ lấy người học làm trung tâm của John Dewey với triết lý nổi tiếng: "Học sinh là mặt trời, xung quanh nó quy tụ mọi phương tiện giáo dục", kết hợp tư tưởng dạy học trực quan và phát triển tư duy của J.A. Comenius và Johann Pestalozzi.

Khung lý thuyết của luận văn tập trung vào 4 khái niệm cốt lõi:

  • Hoạt động dạy học ở trường THPT: Quá trình tương tác thống nhất giữa hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện.
  • Hoạt động dạy học môn Toán: Quá trình tổ chức cho học sinh chiếm lĩnh tri thức thuộc 4 phân môn chính (Số học, Đại số, Giải tích, Hình học), rèn luyện thao tác tư duy logic, trừu tượng và giải quyết vấn đề thực tiễn.
  • Quản lý hoạt động dạy học môn Toán: Chuỗi tác động có mục đích, có kế hoạch của Hiệu trưởng lên tổ chuyên môn, giáo viên, học sinh và các điều kiện hỗ trợ dạy học nhằm đạt chuẩn đầu ra môn học.
  • Các trụ cột quản lý chuyên môn: Bao gồm quản lý sinh hoạt tổ bộ môn, quản lý thiết kế bài dạy, quản lý giờ lên lớp, quản lý hoạt động tự học và quản lý kiểm tra đánh giá theo ma trận 4 mức độ nhận thức (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao).

Bên cạnh đó, luận văn bám sát các văn bản quy phạm pháp luật chỉ đạo ngành như Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 40/2000/NQ-QH10 của Quốc hội; Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ trường trung học; và Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 07/05/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nâng cao đạo đức nhà giáo và tăng cường kỷ cương quản lý.

flowchart TD
    A["Chủ thể quản lý: Hiệu trưởng / Phó Hiệu trưởng"] --> B["Trụ cột 1: Quản lý Tổ chuyên môn Toán"]
    A --> C["Trụ cột 2: Quản lý Hoạt động dạy của Giáo viên"]
    A --> D["Trụ cột 3: Quản lý Hoạt động học của Học sinh"]
    A --> E["Trụ cột 4: Quản lý Cơ sở vật chất & Học liệu"]
    B & C & D & E --> F["Đầu ra: Nâng cao chất lượng dạy học môn Toán THPT"]

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được triển khai thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu lý luận, phương pháp nghiên cứu thực tiễn và phương pháp thống kê toán học. Địa bàn nghiên cứu được xác định cụ thể tại 02 trường trung học phổ thông công lập trên địa bàn thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long gồm: Trường THPT Bình Minh (diện tích 12.972 m2 với quy mô 34 phòng học, 45 lớp học và 1.588 học sinh trong năm học 2016 - 2017) và Trường THPT Hoàng Thái Hiếu (diện tích 10.876 m2 với quy mô 19 phòng học, 22 lớp học và 807 học sinh trong năm học 2016 - 2017).

Cỡ mẫu khảo sát thực địa bao gồm 332 khách thể nghiên cứu:

  • Toàn bộ 8 cán bộ quản lý (gồm 2 Hiệu trưởng và 6 Phó Hiệu trưởng) tại 02 trường, chiếm tỷ lệ 100% lực lượng lãnh đạo đơn vị.
  • Toàn bộ 24 giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Toán tại cả 2 trường trung học phổ thông trên địa bàn.
  • Khảo sát chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên đối với 300 học sinh (150 học sinh mỗi trường, phân bổ đều trên cả 3 khối lớp 10, 11 và 12).

Phương pháp chọn mẫu kết hợp giữa chọn mẫu toàn bộ đối với lực lượng quản lý và giáo viên nhằm đảm bảo tính bao quát sâu sát, kết hợp chọn mẫu phân tầng đối với học sinh nhằm phản ánh đúng đặc điểm nhận thức của từng khối lớp. Dữ liệu được thu thập thông qua phiếu hỏi thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ, kết hợp với 12 phiên dự giờ quan sát sư phạm, 8 cuộc phỏng vấn sâu với lãnh đạo nhà trường và thu thập số liệu học tập thực tế trong 2 năm học liên tiếp (2015 - 2016 và 2016 - 2017). Toàn bộ dữ liệu định lượng được xử lý bằng các thuật toán thống kê toán học: tính điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn (ĐLC), kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (đạt hệ số tin cậy trên 0,85) và kiểm định tương quan tuyến tính Pearson với mức ý nghĩa p < 0,05.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu thực nghiệm đã chỉ ra những chuyển biến nhất định cùng các hạn chế tồn đọng trong công tác dạy học và quản lý môn Toán tại địa bàn thị xã Bình Minh:

Thứ nhất, về trình độ đội ngũ và nhận thức chuyên môn: 100% cán bộ quản lý tại cả 2 trường đều đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn (trong đó Trường THPT Hoàng Thái Hiếu có 2 cán bộ đạt trình độ Thạc sĩ, chiếm 50% ban giám hiệu nhà trường). 100% cán bộ quản lý và 91,7% giáo viên bộ môn khẳng định môn Toán giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc rèn luyện tư duy cho học sinh. Tuy nhiên, mức độ nhận thức về việc bắt buộc phải đổi mới phương pháp giảng dạy đáp ứng chương trình giáo dục mới chỉ đạt mức trung bình khá (ĐTB = 3,65 / 5,00). Tỷ lệ giáo viên thường xuyên ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm hình học động trong giờ dạy chỉ đạt khoảng 45,8%.

Thứ hai, về hoạt động giảng dạy và quản lý sinh hoạt chuyên môn: Điểm đánh giá công tác quản lý phân công nhiệm vụ và quản lý thực hiện phân phối chương trình đạt mức rất cao (ĐTB lần lượt là 4,25 và 4,18). Ngược lại, khâu quản lý đổi mới phương pháp dạy học chỉ đạt mức trung bình (ĐTB = 3,42). Việc sinh hoạt tổ chuyên môn phần lớn tập trung vào kiểm tra sổ sách hành chính (chiếm 78,5% thời lượng sinh hoạt), trong khi thời lượng dành cho việc nghiên cứu bài học, phân tích các chuyên đề khó hoặc chia sẻ kinh nghiệm sử dụng phương tiện dạy học trực quan chỉ chiếm dưới 21,5%.

Thứ ba, về hoạt động học tập và tự học của học sinh: Kết quả khảo sát 300 học sinh cho thấy có đến 62,3% học sinh chưa hình thành thói quen lập kế hoạch tự học môn Toán tại nhà; 54,7% học sinh thừa nhận chỉ làm bài tập khi có sự kiểm tra của giáo viên. Kết quả phân tích chất lượng học tập thực tế qua các năm học 2015 - 2016 và 2016 - 2017 cho thấy: tỷ lệ học sinh đạt điểm kiểm tra định kỳ môn Toán từ 5,0 trở lên tại Trường THPT Hoàng Thái Hiếu chỉ đạt 42,6%, trong khi tại Trường THPT Bình Minh đạt 48,5%. Số lượng học sinh giỏi môn Toán cấp tỉnh của toàn thị xã chỉ dao động từ 8 đến 12 giải mỗi năm học.

Thứ tư, về cơ sở vật chất và điều kiện hỗ trợ: Trường THPT Bình Minh sở hữu 34 phòng học nhưng chỉ có 11 phòng được trang bị phương tiện trình chiếu công nghệ thông tin (đạt tỷ lệ 32,4%). Trường THPT Hoàng Thái Hiếu có 19 phòng học với 2 phòng máy vi tính phục vụ chung cho toàn trường. Đánh giá của giáo viên về mức độ đáp ứng của phần mềm dạy học và học liệu điện tử môn Toán chỉ đạt điểm trung bình 3,12 / 5,00.

Nội dung khảo sát Điểm trung bình (ĐTB / 5.00) Độ lệch chuẩn (ĐLC) Mức độ thực hiện
Quản lý phân công giảng dạy 4,25 0,58 Tốt
Quản lý thực hiện chương trình môn học 4,18 0,62 Tốt
Quản lý kiểm tra, đánh giá định kỳ 3,82 0,74 Khá
Quản lý hoạt động sinh hoạt tổ chuyên môn 3,68 0,81 Khá
Quản lý đổi mới phương pháp dạy học 3,42 0,89 Trung bình
Quản lý hoạt động tự học của học sinh 3,15 0,95 Trung bình
Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học 3,12 1,02 Trung bình

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích định lượng trên cho thấy một sự mất cân đối rõ rệt trong chu trình quản lý dạy học. Công tác quản trị của nhà trường đang thực hiện rất tốt ở các khâu mang tính "kỷ cương hành chính" (như kiểm tra kế hoạch bài dạy, duyệt sổ báo giảng, quản lý giờ lên lớp), nhưng lại gặp nhiều lúng túng ở khâu "quản trị phát triển chuyên môn" (như thúc đẩy đổi mới phương pháp, kiểm tra đánh giá theo định hướng năng lực và quản lý quá trình tự học).

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng này xuất phát từ 3 yếu tố:

  1. Áp lực thi cử và bệnh thành tích: Mục tiêu thi đỗ tốt nghiệp THPT thúc đẩy giáo viên áp dụng phương pháp luyện giải dạng bài tập trắc nghiệm thay vì dạy học bản chất và rèn luyện tư duy giải quyết vấn đề.
  2. Năng lực quản trị chuyên biệt môn Toán của CBQL: Đa số cán bộ quản lý phụ trách chung toàn diện các môn học, chưa có hướng dẫn kỹ thuật chuyên sâu về quản lý sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học môn Toán.
  3. Điều kiện kinh tế - xã hội địa phương: Khoảng 40% phụ huynh học sinh là lao động nông nghiệp hoặc tiểu thương, chưa có điều kiện trang bị đầy đủ máy vi tính và thiết bị học tập kết nối Internet cho học sinh tự học tại nhà.

So sánh với các nghiên cứu cùng chuyên ngành, kết quả này hoàn toàn tương đồng với phát hiện của tác giả Vũ Văn Dương (2012) tại huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình (khi tỷ lệ học sinh tự học môn Toán có hướng dẫn chỉ đạt 35,4%) và nghiên cứu của Lê Văn Hà (2017) tại huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế (với điểm trung bình quản lý ứng dụng công nghệ thông tin môn Toán chỉ đạt 3,28). Điều này khẳng định rằng việc đổi mới công tác quản lý dạy học môn Toán là một đòi hỏi cấp bách mang tính hệ thống trên phạm vi toàn quốc.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng và nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, mục tiêu, thực tiễn và tính khả thi, luận văn đề xuất hệ thống 6 giải pháp quản lý đồng bộ:

flowchart LR
    BP1["1. Nâng cao nhận thức"] --> BP2["2. Đổi mới sinh hoạt Tổ"]
    BP2 --> BP3["3. Quản lý hoạt động Dạy"]
    BP3 --> BP4["4. Quản lý hoạt động Học"]
    BP4 --> BP5["5. Đảm bảo Cơ sở vật chất"]
    BP5 --> BP6["6. Thi đua & Tạo động lực"]
  1. Chuẩn hóa nhận thức và bồi dưỡng năng lực đổi mới cho cán bộ quản lý và giáo viên: Hiệu trưởng chỉ đạo tổ chức 100% các buổi tập huấn chuyên đề hàng quý về dạy học phát triển năng lực; đặt mục tiêu 100% giáo viên Toán làm chủ và ứng dụng thành thạo các phần mềm hỗ trợ giảng dạy (như GeoGebra, Geometer's Sketchpad) trong lộ trình 6 tháng.
  2. Tái cấu trúc và nâng cao chất lượng sinh hoạt của Tổ chuyên môn Toán: Tổ trưởng chuyên môn chuyển đổi phương thức sinh hoạt định kỳ 2 lần/tháng từ kiểm tra hành chính sang mô hình "Nghiên cứu bài học"; xây dựng ngân hàng đề kiểm tra đánh giá theo ma trận 4 mức độ đạt chuẩn 100% trước khi bước vào học kỳ mới.
  3. Hiện đại hóa công tác quản lý hoạt động dạy của giáo viên: Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn tăng cường dự giờ định kỳ 4 đợt/năm kết hợp kiểm tra đột xuất; thiết lập tiêu chuẩn đánh giá tiết dạy tập trung vào mức độ tích cực hóa hoạt động của học sinh, phấn đấu nâng tỷ lệ giờ dạy đạt loại Giỏi lên trên 70% sau 1 năm thực hiện.
  4. Tăng cường quản lý và hướng dẫn hoạt động tự học môn Toán của học sinh: Giáo viên bộ môn phối hợp chặt chẽ với giáo viên chủ nhiệm và phụ huynh học sinh nhằm hướng dẫn 100% học sinh xây dựng thời gian biểu tự học; thành lập Câu lạc bộ Toán học và duy trì các lớp phụ đạo học sinh yếu kém 2 tiết/tuần, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ học sinh đạt điểm Toán từ 5,0 trở lên đạt tối thiểu 75%.
  5. Đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị và học liệu số phục vụ bộ môn Toán: Ban Giám hiệu trích tối thiểu 15% nguồn ngân sách chi thường xuyên và huy động nguồn lực xã hội hóa giáo dục để trang bị thêm máy chiếu, bảng tương tác thông minh cho 100% phòng học còn lại trong khung thời gian 12 tháng.
  6. Xây dựng cơ chế thi đua, khen thưởng tạo động lực sư phạm: Ban Giám hiệu phối hợp với Công đoàn cơ sở xây dựng bộ chỉ số KPI đánh giá thi đua gắn liền với mức độ tiến bộ của học sinh; trích lập quỹ khen thưởng định kỳ hàng học kỳ để tuyên dương kịp thời các sáng kiến kinh nghiệm xuất sắc và học sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi học sinh giỏi các cấp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt phù hợp với 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

  1. Cán bộ quản lý giáo dục (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng THPT, Chuyên viên Sở/Phòng GD&ĐT): Cung cấp khung công cụ quản lý chuyên môn hoàn chỉnh, quy trình phân công giảng dạy khoa học và phương thức chỉ đạo sinh hoạt tổ bộ môn theo mô hình nghiên cứu bài học để áp dụng trực tiếp tại 100% các cơ sở giáo dục phổ thông.
  2. Tổ trưởng chuyên môn và Giáo viên dạy Toán cấp THPT: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp thiết kế bài dạy định hướng phát triển năng lực, ma trận kiểm tra đánh giá 4 mức độ nhận thức và các giải pháp tổ chức dạy học phân hóa cho học sinh giỏi và học sinh yếu kém.
  3. Học viên cao học, Nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Là nguồn tư liệu tham khảo mẫu mực về cấu trúc luận văn thạc sĩ chuẩn mực, quy trình thiết kế bảng hỏi Likert, phương pháp chọn mẫu phân tầng và kỹ thuật xử lý số liệu thống kê toán học chuyên sâu.
  4. Sinh viên ngành Sư phạm Toán học: Giúp người học tiếp cận sớm bức tranh thực tế của trường phổ thông, hiểu rõ các chuẩn mực nghề nghiệp giáo viên, yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy và rèn luyện tư duy quản lý lớp học trước khi bước vào kỳ thực tập sư phạm.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận văn tập trung giải quyết vấn đề then chốt nào trong thực tiễn dạy học môn Toán? Luận văn giải quyết sự chênh lệch lớn giữa tỷ lệ tốt nghiệp THPT cao (đạt 99,72%) và chất lượng điểm thi thực chất môn Toán còn thấp (chỉ 40% - 50% học sinh đạt điểm từ 5,0 trở lên) tại thị xã Bình Minh thông qua quy trình quản lý 6 biện pháp đồng bộ.

2. Cỡ mẫu và phạm vi khảo sát của đề tài được tổ chức như thế nào? Đề tài khảo sát toàn diện trên 332 khách thể nghiên cứu bao gồm 8 cán bộ quản lý (100% CBQL), 24 giáo viên dạy Toán và 300 học sinh tại 02 trường THPT (Bình Minh và Hoàng Thái Hiếu) thuộc tỉnh Vĩnh Long trong giai đoạn 2 năm học 2015 - 2017.

3. Biện pháp quản lý nào được đánh giá có tính khả thi và cần thiết cao nhất? Kết quả khảo sát chuyên gia cho thấy biện pháp "Đẩy mạnh quản lý hoạt động của Tổ chuyên môn" và "Chú trọng quản lý hoạt động dạy của giáo viên" đạt điểm trung bình cao nhất (ĐTB > 4,35 / 5,00) với mức độ tương quan thuận chặt chẽ (r > 0,80).

4. Đề tài có đóng góp gì đối với lộ trình triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông mới? Luận văn đón đầu định hướng của Nghị quyết số 29-NQ/TW, chuyển trọng tâm từ quản lý truyền thụ kiến thức một chiều sang quản lý phát triển phẩm chất, năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn và năng lực tự học của học sinh.

5. Luận văn đã sử dụng những công cụ toán học nào để kiểm định dữ liệu nghiên cứu? Tác giả đã ứng dụng các công cụ thống kê toán học chuyên sâu bao gồm tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (đều đạt > 0,85) và phân tích hệ số tương quan Pearson với mức ý nghĩa thống kê p < 0,05.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Toán cấp THPT dựa trên các học thuyết quản trị hiện đại và tư tưởng dạy học lấy người học làm trung tâm.
  • Phân tích bức tranh thực trạng chân thực, khách quan tại 02 trường THPT thị xã Bình Minh qua mẫu khảo sát 332 cán bộ, giáo viên và học sinh trong 2 năm học 2015 - 2017.
  • Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ, khoa học, có sự gắn kết chặt chẽ giữa tính cần thiết và tính khả thi (với hệ số tương quan r > 0,80 và p < 0,05).
  • Định hình rõ vai trò của chuyển đổi số, sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học và quản lý hoạt động tự học như những giải pháp đột phá nâng cao chất lượng môn Toán.
  • Đưa ra các khuyến nghị xác đáng tới Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long và Ban Giám hiệu các trường THPT để sớm đưa các biện pháp vào áp dụng thực tế.

Để phát huy tối đa giá trị nghiên cứu, các cơ sở giáo dục trung học phổ thông nên xây dựng kế hoạch áp dụng thử nghiệm đồng bộ 6 nhóm giải pháp trong khung thời gian 12 tháng của năm học tới. Quý thầy cô giáo, cán bộ quản lý và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể tham khảo toàn văn công trình luận văn thạc sĩ để khai thác chi tiết hệ thống biểu mẫu, bảng hỏi và quy trình triển khai sư phạm chuyên sâu.