Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 9 14 01 14) với đề tài "Quản lý đào tạo giáo viên Giáo dục quốc phòng và an ninh theo tiếp cận năng lực" được tác giả Bùi Xuân Việt thực hiện tại Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội vào năm 2019, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Văn Lê và TS Trần Hồng Hải.
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới và nhiệm vụ đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 8 Khóa XI. Môn Giáo dục quốc phòng và an ninh (GDQP&AN) giữ vai trò nòng cốt trong giáo dục quốc phòng toàn dân. Tuy nhiên, đội ngũ giáo viên GDQP&AN tại các trường trung học phổ thông (THPT) đang đối mặt với thực trạng thiếu hụt về số lượng và chưa đồng đều về chất lượng. Công tác đào tạo và quản lý đào tạo giáo viên GDQP&AN ở các cơ sở giáo dục đại học vẫn chủ yếu vận hành theo hướng tiếp cận nội dung, nặng về truyền thụ lý thuyết, chưa chú trọng đúng mức đến việc hình thành hệ thống năng lực nghề nghiệp đặc thù.
Khoảng trống nghiên cứu được xác định là sự thiếu vắng một công trình nghiên cứu hệ thống, chuyên sâu về quản lý đào tạo giáo viên GDQP&AN theo tiếp cận năng lực, đặc biệt là việc xây dựng và vận hành khung năng lực chuẩn đầu ra cho đội ngũ này.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng quản lý đào tạo giáo viên GDQP&AN theo tiếp cận năng lực, đề xuất các giải pháp quản lý nhằm đào tạo đội ngũ giáo viên GDQP&AN có đủ phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu giảng dạy tại các trường THPT.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh theo tiếp cận năng lực.
Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành 4 nội dung:
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về đào tạo, quản lý đào tạo giáo viên GDQP&AN theo tiếp cận năng lực.
- Tổ chức đánh giá thực trạng công tác đào tạo và quản lý đào tạo giáo viên GDQP&AN ở một số cơ sở đào tạo hiện nay.
- Đề xuất các giải pháp quản lý đào tạo giáo viên GDQP&AN theo tiếp cận năng lực.
- Tổ chức khảo nghiệm và thử nghiệm để đánh giá mức độ cần thiết và tính khả thi của các giải pháp.
Giả thuyết khoa học: Quản lý đào tạo giáo viên GDQP&AN ở các cơ sở đào tạo hiện nay chủ yếu theo tiếp cận nội dung, chưa tập trung chuyển hướng quản lý các thành tố trong đào tạo để hình thành năng lực nghề nghiệp. Nếu đánh giá đầy đủ kết quả và bất cập, từ đó đưa ra các giải pháp quản lý đào tạo theo tiếp cận năng lực đồng bộ (từ tuyển sinh đến các thành tố của quá trình đào tạo), sẽ giải quyết được những hạn chế hiện hành, góp phần xây dựng đội ngũ giáo viên đáp ứng chuẩn nghề nghiệp bậc THPT.
Câu hỏi nghiên cứu: Quản lý đào tạo giáo viên GDQP&AN theo tiếp cận năng lực có những bất cập gì; cần giải quyết những vấn đề gì và giải pháp nào có thể thúc đẩy quản lý đào tạo giáo viên GDQP&AN theo tiếp cận năng lực?
Phạm vi nghiên cứu:
- Đầu ra quá trình đào tạo: Giáo viên GDQP&AN giảng dạy tại các trường THPT.
- Địa bàn khảo sát: Khảo sát tại 5 cơ sở trong tổng số 12 cơ sở đào tạo giáo viên GDQP&AN trên toàn quốc, bao gồm: Trường Đại học Chính trị (Trường Sĩ quan Chính trị), Trường Đại học Trần Quốc Tuấn (Trường Sĩ quan Lục quân 1), Khoa GDQP thuộc Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trung tâm GDQP thuộc Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, và Trung tâm GDQP thuộc Trường Đại học Sư phạm Vinh.
- Thời gian khảo sát và sử dụng số liệu thống kê: Từ năm 2015 đến năm 2019.
Luận điểm bảo vệ:
- Quản lý đào tạo giáo viên GDQP&AN theo tiếp cận năng lực là yêu cầu cấp thiết do tính chất nghề nghiệp đặc thù kết hợp giữa lý luận và kỹ năng quân sự thực hành.
- Đổi mới công tác GDQP&AN và đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông đặt ra yêu cầu phải đào tạo giáo viên theo tiếp cận năng lực.
- Quản lý đào tạo cần chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng thực hành và các hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển năng lực thực hiện cho sinh viên sư phạm.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 4 nhóm nội dung:
Thứ nhất, các nghiên cứu về quản lý đào tạo giáo viên nói chung:
- Vũ Thị Sơn (2009) trong bài viết "Phát triển chương trình bồi dưỡng giáo viên đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông" đã xác lập các căn cứ lý luận và thực tiễn để xây dựng chương trình đào tạo theo chuẩn nghề nghiệp.
- Trần Khánh Đức đưa ra 6 tiêu chí đánh giá chương trình đào tạo giáo viên hiện đại: tính định hướng mục tiêu, tính hệ thống, tính hiện đại, tính hiệu quả, tính khả thi, cùng khả năng cập nhật và đánh giá liên tục.
- Nguyễn Đức Trí (2000) với đề tài cấp Bộ về mô hình đào tạo giáo viên kỹ thuật đã phân tích đặc điểm, ưu điểm và nhược điểm của phương thức đào tạo theo năng lực thực hiện.
- Mỵ Giang Sơn (2014) nghiên cứu quản lý thực tập sư phạm theo định hướng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học.
- Vụ Giáo dục Đại học thuộc Bộ GD&ĐT (2013) ban hành tài liệu chuẩn đầu ra trình độ đại học khối ngành sư phạm làm căn cứ thiết kế chương trình và quản lý đào tạo.
Thứ hai, các nghiên cứu về đào tạo và quản lý đào tạo theo tiếp cận năng lực:
- Nguyễn Đức Trí (1996) chủ trì đề tài cấp Bộ về tiếp cận đào tạo nghề dựa trên năng lực thực hiện và tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia.
- Nguyễn Quang Việt (2006) nghiên cứu kiểm tra đánh giá trong dạy học thực hành theo tiếp cận năng lực thực hiện.
- Nguyễn Ngọc Hùng và Vũ Xuân Hùng tập trung vào các giải pháp quản lý dạy học thực hành và rèn luyện năng lực dạy học cho sinh viên sư phạm kỹ thuật.
Thứ ba, các công trình về đào tạo và quản lý đào tạo giáo viên GDQP&AN:
- Nguyễn Thành Đô và Phan Xuân Dũng chỉ rõ cả nước đã đào tạo ngắn hạn (6 tháng) được trên 4.400 giáo viên và đào tạo ghép môn (Giáo dục công dân, Lịch sử, Thể dục với GDQP-AN) được hơn 1.000 người, song đây chỉ là giải pháp tình thế, đội ngũ còn yếu về năng lực sư phạm.
- Đinh Quốc Triệu và Trần Thanh Phúc (2007) thống kê có 2.300 giáo viên GDQP&AN đào tạo ngắn hạn tại 64 tỉnh thành, toàn quốc còn thiếu gần 3.000 giáo viên THPT, đồng thời kiến nghị phương án đào tạo đại học chính quy chuyên trách.
- Phùng Văn Thiết (Trường Đại học Chính trị) phân tích mô hình đào tạo giáo viên GDQP&AN văn bằng 2 trong môi trường quân đội, nhấn mạnh quản lý nền nếp chính quy và bảo đảm thao trường.
- Lê Văn Nghệ và Phan Xuân Dũng khảo sát mô hình đào tạo giáo viên GDQP&AN ghép môn tại Trung tâm GDQP Hà Nội 2 với lưu lượng 500-600 sinh viên chuyên ngành mỗi năm.
Thứ tư, các nghiên cứu về tiếp cận năng lực trong sư phạm:
- Phạm Hồng Quang (2010) phân tích cấu trúc năng lực nghề dạy học gồm năng lực chuyên môn, năng lực quan hệ con người và năng lực khái quát, từ đó đề xuất đổi mới thiết kế chương trình sư phạm.
- Nguyễn Hồng Minh tiếp cận đào tạo theo năng lực thực hiện từ khâu phân tích nghề, xác định hồ sơ năng lực đến đổi mới kiểm tra, đánh giá dựa trên tiêu chuẩn thực hiện.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù các nghiên cứu tiền nhiệm đã đề cập đến chuẩn nghề nghiệp giáo viên hoặc giáo dục quốc phòng nói chung, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống về quản lý đào tạo giáo viên GDQP&AN theo tiếp cận năng lực. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng khung năng lực đặc thù làm chuẩn đầu ra, đánh giá thực trạng trên mẫu đại diện gồm cả cơ sở quân sự và dân sự, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp quản lý tương ứng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở lý thuyết, luận án dựa trên các khái niệm nền tảng:
- Quản lý: Luận án dẫn luận điểm của C. Mác về quản lý là sự điều khiển và phối hợp lao động tập thể, kết hợp với các định nghĩa của Nguyễn Ngọc Quang, Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt và Từ điển Giáo dục học. Quản lý được định nghĩa là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu xác định trong điều kiện môi trường biến đổi.
- Đào tạo và quản lý đào tạo: Tiếp cận định nghĩa của Nguyễn Minh Đường và Từ điển Giáo dục học, xác định đào tạo là quá trình truyền thụ tri thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo và phẩm chất nghề nghiệp. Quản lý đào tạo là hệ thống tác động có kế hoạch vào toàn bộ các khâu từ tuyển sinh (đầu vào), quá trình đào tạo đến chuẩn đầu ra.
- Năng lực và đào tạo theo tiếp cận năng lực: Năng lực là khả năng huy động, phối hợp kiến thức, kỹ năng và thái độ để thực hiện thành công một hoạt động trong bối cảnh thực tiễn. Đào tạo theo tiếp cận năng lực là phương thức đào tạo hướng vào chuẩn đầu ra, trả lời cho câu hỏi "người học có thể làm được gì sau khi tốt nghiệp", phân biệt với tiếp cận nội dung vốn chỉ tập trung vào câu hỏi "người học cần biết những gì".
- Cơ sở pháp lý và văn bản quy phạm: Điều 70 Luật Giáo dục 2005; Điều 23 Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh; Nghị định quy định về chuẩn trình độ giáo viên GDQP&AN; Nghị định số 36/2013/NĐ-CP và Thông tư số 05/2013/TT-BNV về vị trí việc làm; Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
Về phương pháp nghiên cứu:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa và hệ thống hóa các văn bản pháp quy, nghị quyết của Đảng, chương trình khung của Bộ GD&ĐT và tài liệu khoa học về quản lý giáo dục.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Khảo sát các nhóm khách thể gồm cán bộ quản lý, giảng viên giảng dạy GDQP&AN và sinh viên chuyên ngành tại 5 cơ sở đào tạo.
- Phương pháp phỏng vấn sâu và chuyên gia: Trao đổi với các chuyên gia quản lý đào tạo, cán bộ lãnh đạo các trường đại học sư phạm và trường sĩ quan quân đội.
- Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm: Tổ chức khảo nghiệm lấy ý kiến về tính cần thiết, tính khả thi của 6 giải pháp; tiến hành thử nghiệm sư phạm về đổi mới kiểm tra, đánh giá theo tiếp cận năng lực với nhóm thử nghiệm và nhóm đối chứng.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng các công cụ thống kê toán học và phần mềm chuyên dụng để tính toán điểm trung bình, độ lệch chuẩn và hệ số tương quan phục vụ phân tích thực trạng và kết quả thử nghiệm.
Nguồn tư liệu và dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản pháp luật, chương trình đào tạo khung ngành GDQP&AN, báo cáo tổng kết đào tạo của Bộ GD&ĐT và Bộ Quốc phòng giai đoạn 2015-2019.
- Dữ liệu sơ cấp: Kết quả khảo sát thực tế tại Trường Đại học Chính trị, Trường Đại học Trần Quốc Tuấn, Trường ĐHSP Hà Nội, Trường ĐHSP Hà Nội 2 và Trường ĐHSP Vinh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh theo tiếp cận năng lực
Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận, xác định các khái niệm công cụ và xây dựng khung năng lực của giáo viên GDQP&AN. Tác giả phân tích đặc thù của môn học GDQP&AN: vừa mang tính khoa học sư phạm vừa mang tính quân sự nghiêm ngặt; yêu cầu bảo đảm an toàn tuyệt đối trong sử dụng vũ khí, khí tài, thao trường; đòi hỏi phương pháp dạy học tích hợp giữa giảng giải lý thuyết và tổ chức huấn luyện kỹ thuật, chiến thuật. Luận án chỉ ra sự chênh lệch lớn trong chương trình khung của Bộ GD&ĐT: lý thuyết chiếm 67,2%, thực hành chiếm 32,8%; tại các trường đại học, lý thuyết dao động từ 63,72% đến 65,43%, trong khi thực hành chỉ đạt từ 34,57% đến 36,28%.
Trên cơ sở chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông (Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT) và mục tiêu phát triển 8 năng lực cốt lõi của học sinh phổ thông, tác giả đề xuất Khung năng lực giáo viên GDQP&AN trường THPT làm chuẩn đầu ra. Bảng 1.1 trong luận án bước đầu xác lập các nhóm năng lực chung và chuyên biệt:
| Nhóm năng lực |
Tiêu chuẩn |
Tiêu chí |
Chỉ báo hành vi |
| Năng lực chung |
Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống |
Tiêu chí 1: Phẩm chất chính trị |
Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; trung thành với Tổ quốc, với Đảng; chấp hành đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước |
|
|
Tiêu chí 2: Đạo đức nghề nghiệp |
Yêu nghề, nắm bắt các vấn đề quốc phòng, an ninh; chấp hành Luật Giáo dục, Luật GDQP&AN, quy chế của ngành |
|
|
Tiêu chí 3: Ứng xử với học sinh |
Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng, hỗ trợ học sinh học tập và rèn luyện |
|
|
Tiêu chí 4: Ứng xử với đồng nghiệp |
Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp; xây dựng tập thể |
|
|
Tiêu chí 5: Lối sống, tác phong |
Lối sống gương mẫu, lành mạnh, tác phong chuẩn mực quân sự, phù hợp môi trường đặc thù |
|
Tiêu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục |
Tiêu chí 6: Năng lực tìm hiểu đối tượng giáo dục |
Thu thập và xử lý thông tin thường xuyên về nhu cầu, đặc điểm học sinh để vận dụng vào dạy học |
|
|
Tiêu chí 7: Năng lực tìm hiểu môi trường giáo dục |
Thu thập và xử lý thông tin về điều kiện giáo dục nhà trường và tình hình an ninh, quốc phòng địa phương |
Chương 1 cũng làm rõ 7 nội dung quản lý đào tạo theo tiếp cận năng lực: (1) Quản lý công tác tuyển sinh; (2) Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo; (3) Quản lý hình thức, phương pháp giảng dạy; (4) Quản lý hoạt động học tập, rèn luyện của sinh viên; (5) Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá; (6) Quản lý cơ sở vật chất và điều kiện bảo đảm; (7) Quản lý kết quả đầu ra. Đồng thời, tác giả xác định 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng gồm: xu thế hội nhập quốc tế; sự quản lý nhà nước của Bộ GD&ĐT và Bộ Quốc phòng; năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên; chất lượng nguồn tuyển sinh đầu vào.
Chương 2: Cơ sở thực tiễn quản lý đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh theo tiếp cận năng lực
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại 5 cơ sở đào tạo giáo viên GDQP&AN đại diện cho hai khối: trường sĩ quan quân đội (Trường Sĩ quan Chính trị, Trường Sĩ quan Lục quân 1) và trường đại học sư phạm ngoài quân đội (ĐHSP Hà Nội, ĐHSP Hà Nội 2, ĐHSP Vinh).
Hệ thống số liệu được tổng hợp qua 20 bảng thống kê (từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.20), phản ánh toàn diện các khía cạnh đào tạo và quản lý:
- Về mô hình đào tạo (Bảng 2.3): Phân tích sự khác biệt về môi trường rèn luyện, quản lý nền nếp, trang thiết bị quân sự giữa khối trường quân đội và trường ngoài quân đội. Khối quân đội có ưu thế về kỷ luật, thao trường và vũ khí thật, trong khi khối sư phạm có thế mạnh về lý luận dạy học và nghiệp vụ sư phạm tổng quát.
- Thực trạng các thành tố đào tạo: Kết quả khảo sát công tác tuyển sinh (Bảng 2.4, 2.5); mức độ phù hợp của chương trình đào tạo với yêu cầu năng lực (Bảng 2.6, 2.7); việc sử dụng các phương pháp giảng dạy (Bảng 2.8); hoạt động rèn luyện của sinh viên (Bảng 2.9); điều kiện cơ sở vật chất, bãi tập (Bảng 2.10); các hình thức thi, kiểm tra đánh giá (Bảng 2.11, 2.12).
- Thực trạng quản lý đào tạo theo tiếp cận năng lực: Đánh giá quản lý tuyển sinh (Bảng 2.13); quản lý chương trình (Bảng 2.14); quản lý phương pháp dạy học (Bảng 2.15); quản lý sinh viên (Bảng 2.16); quản lý cơ sở vật chất (Bảng 2.17); quản lý kiểm tra đánh giá (Bảng 2.18); quản lý chuẩn đầu ra (Bảng 2.19); và mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng (Bảng 2.20).
Đánh giá chung của chương:
- Ưu điểm: Các cơ sở đã tuân thủ quy chế đào tạo, duy trì nền nếp giảng dạy, bước đầu chuẩn hóa đội ngũ giảng viên và cung cấp nguồn nhân lực giáo viên GDQP&AN cho các địa phương.
- Hạn chế: Quản lý đào tạo vẫn nặng về tiếp cận nội dung. Chương trình còn thiếu tính liên thông và mất cân đối giữa lý thuyết và thực hành. Phương pháp giảng dạy chủ yếu là thuyết trình một chiều, ít áp dụng tình huống thực tế. Thao trường, bãi tập, mô hình học cụ chuyên dùng tại các trường sư phạm còn thiếu thốn, xuống cấp. Kiểm tra đánh giá tập trung vào tái hiện kiến thức qua thi viết, vấn đáp lý thuyết, chưa đo lường được năng lực tổ chức chỉ huy, thực hành thao tác quân sự và xử lý tình huống sư phạm.
- Nguyên nhân: Nhận thức của một bộ phận cán bộ quản lý về tiếp cận năng lực chưa đầy đủ; cơ chế phối hợp giữa Bộ GD&ĐT, Bộ Quốc phòng và các địa phương chưa thực sự chặt chẽ; thiếu nguồn lực tài chính đầu tư cho trang thiết bị quốc phòng đặc thù.
Chương 3: Giải pháp quản lý đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh theo tiếp cận năng lực
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp quản lý dựa trên 5 nguyên tắc chỉ đạo: bảo đảm tính đồng bộ; bảo đảm tính thực tiễn; bảo đảm tính khả thi; bảo đảm tính kế thừa; và bảo đảm tính hệ thống.
Tác giả đề xuất 6 giải pháp quản lý đồng bộ:
| STT |
Tên nhóm giải pháp |
Nội dung tác động quản lý trọng tâm |
| 1 |
Kết hợp tổ chức tuyên truyền, hướng nghiệp, tuyển sinh với bảo đảm chế độ, chính sách |
Tăng cường quảng bá ngành học, xác định chỉ tiêu sát nhu cầu địa phương, thực hiện chính sách hỗ trợ kinh phí, học bổng và chế độ đãi ngộ để thu hút thí sinh có phẩm chất và sức khỏe tốt. |
| 2 |
Cập nhật, điều chỉnh, bổ sung nội dung, chương trình đào tạo theo tiếp cận năng lực |
Rà soát chương trình, giảm tỷ lệ lý thuyết hàn lâm, tăng thời lượng thực hành quân sự (bắn súng, chiến thuật, điều lệnh), tích hợp học phần phương pháp dạy học chuyên ngành dựa trên chuẩn đầu ra. |
| 3 |
Đa dạng hóa phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo tiếp cận năng lực |
Quản lý việc chuyển từ truyền thụ một chiều sang phương pháp dạy học giải quyết vấn đề, đóng vai, xử lý tình huống sư phạm quốc phòng; kết hợp học trên giảng đường với huấn luyện tại thao trường. |
| 4 |
Tổ chức hoạt động học tập, rèn luyện của sinh viên theo tiếp cận năng lực |
Tăng cường rèn luyện nền nếp chính quy quân sự, phát huy tính chủ động tự học, tự rèn; đẩy mạnh các hoạt động trải nghiệm thực tế, hội thao quân sự và thực tập sư phạm tại các trường THPT. |
| 5 |
Xây dựng và hoàn thiện cơ chế bảo đảm các điều kiện, cơ sở vật chất |
Phối hợp với cơ quan quân sự địa phương và Bộ Quốc phòng để chuẩn hóa thao trường, bảo đảm đủ mô hình học cụ, vũ khí huấn luyện an toàn; nâng cấp thư viện giáo trình và học liệu số. |
| 6 |
Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo theo tiếp cận năng lực |
Chuyển trọng tâm từ đánh giá ghi nhớ kiến thức sang đánh giá năng lực thực hiện; sử dụng bảng kiểm hành vi (rubric), thi thực hành thao tác vũ khí, giảng thử trên thao trường và xử lý tình huống thực tế. |
Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm:
- Khảo nghiệm: Tác giả tiến hành khảo sát lấy ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý về tính cần thiết và tính khả thi của 6 giải pháp (Bảng 3.1, 3.2, 3.3 và Biểu đồ 3.1, 3.2, 3.3). Kết quả cho thấy các giải pháp đều đạt mức độ cần thiết và khả thi từ cao đến rất cao, giữa hai tiêu chí có mối tương quan thuận chặt chẽ.
- Thử nghiệm sư phạm: Thử nghiệm giải pháp thứ sáu (đổi mới kiểm tra, đánh giá theo tiếp cận năng lực) trong dạy học học phần chuyên ngành GDQP&AN (Bảng 3.4). Tác giả so sánh nhóm thử nghiệm và nhóm đối chứng:
- Trước thử nghiệm: Kiểm tra nhận thức ban đầu cho thấy điểm trung bình của hai nhóm không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (Bảng 3.5, 3.6).
- Sau thử nghiệm: Đánh giá qua các bài tập kiểm tra thực hành và năng lực sư phạm (Bảng 3.7, 3.8 và Biểu đồ 3.4). Nhóm thử nghiệm đạt điểm trung bình cao hơn rõ rệt ở các tiêu chí năng lực thực hiện, thao tác chuẩn xác và khả năng xử lý tình huống sư phạm so với nhóm đối chứng học tập theo phương thức cũ.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý đào tạo giáo viên GDQP&AN theo tiếp cận năng lực, làm rõ tính đặc thù nghề nghiệp của loại hình giáo viên này trong mối quan hệ giữa khoa học giáo dục và khoa học quân sự.
- Xác định rõ khái niệm, mục tiêu, nguyên tắc và 7 nội dung quản lý quá trình đào tạo giáo viên GDQP&AN theo tiếp cận năng lực.
- Đề xuất Khung năng lực của giáo viên GDQP&AN trường THPT bao gồm các tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ báo hành vi cụ thể, cung cấp cơ sở khoa học để thiết kế chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo.
Đóng góp về mặt thực tiễn:
- Phác họa bức tranh toàn diện về thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo giáo viên GDQP&AN tại 5 cơ sở đào tạo trọng điểm thuộc cả khối quân đội và khối dân sự; phân tích các hạn chế cốt lõi về chương trình, phương pháp giảng dạy, cơ sở vật chất thao trường và phương thức kiểm tra đánh giá.
- Xây dựng 6 nhóm giải pháp quản lý mang tính đồng bộ, khả thi, tác động vào toàn bộ quá trình đào tạo từ tuyển sinh đến chuẩn đầu ra.
- Kết quả khảo nghiệm khẳng định sự đồng thuận cao của chuyên gia, và thử nghiệm sư phạm chứng minh việc đổi mới kiểm tra, đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực mang lại hiệu quả rõ rệt trong việc phát triển kỹ năng thực hành và phương pháp dạy học cho sinh viên.
Kiến nghị, giải pháp đề xuất từ luận án:
- Đối với Bộ GD&ĐT và Bộ Quốc phòng: Cần ban hành chuẩn nghề nghiệp đặc thù cho giáo viên GDQP&AN; điều chỉnh chương trình khung quốc gia theo hướng tăng tỷ trọng thực hành lên mức phù hợp; hoàn thiện quy chế phối hợp cung cấp vũ khí trang bị, mô hình học cụ chuyên dùng cho các trường đại học sư phạm.
- Đối với các cơ sở đào tạo: Xây dựng lại chuẩn đầu ra dựa trên khung năng lực; cấu trúc lại chương trình môn học; đầu tư, nâng cấp bãi tập, thao trường; tổ chức bồi dưỡng định kỳ cho giảng viên về kỹ thuật dạy học tích cực và phương pháp kiểm tra, đánh giá theo năng lực thực hiện.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi khảo sát thực trạng giới hạn ở 5 cơ sở đào tạo trong tổng số 12 cơ sở đào tạo giáo viên GDQP&AN trên toàn quốc, do đó chưa bao quát hết đặc thù đào tạo tại tất cả các phân hiệu và trung tâm ở các vùng miền khác nhau.
- Luận án tập trung nghiên cứu đối tượng đầu ra là giáo viên GDQP&AN giảng dạy tại cấp THPT, chưa mở rộng nghiên cứu đào tạo giảng viên GDQP&AN cho các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp.
- Trong khâu thực nghiệm, tác giả mới chỉ tổ chức thử nghiệm sư phạm đối với giải pháp đổi mới kiểm tra, đánh giá trong phạm vi một số học phần, chưa có điều kiện thử nghiệm diện rộng toàn bộ 6 nhóm giải pháp trong suốt cả khóa đào tạo 4 năm.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực trạng và thử nghiệm giải pháp quản lý đào tạo theo tiếp cận năng lực trên quy mô toàn bộ 12 cơ sở đào tạo cả nước.
- Nghiên cứu mô hình quản lý đào tạo giảng viên GDQP&AN cho khối các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp.
- Đi sâu nghiên cứu cơ chế phối kết hợp đặc thù giữa các bộ ngành (Bộ GD&ĐT, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) trong quản lý đào tạo liên thông và bồi dưỡng chuẩn hóa thường xuyên đội ngũ giáo viên GDQP&AN sau tuyển dụng.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các cơ quan, đơn vị và cá nhân nghiên cứu:
- Cơ quan hoạch định chính sách và quản lý nhà nước: Ban Chỉ đạo Giáo dục quốc phòng và an ninh Trung ương, Vụ GDQP&AN, Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục (Bộ GD&ĐT), Cục Dân quân tự vệ, Cục Nhà trường (Bộ Tổng Tham mưu - Bộ Quốc phòng) có thể tham khảo các luận cứ và kiến nghị của luận án để hoàn thiện quy hoạch mạng lưới, định biên giáo viên và ban hành chuẩn chương trình GDQP&AN mới.
- Các cơ sở giáo dục đại học có đào tạo giáo viên GDQP&AN: Ban giám hiệu, phòng đào tạo, các khoa và trung tâm GDQP&AN có thể ứng dụng trực tiếp khung năng lực giáo viên (Bảng 1.1) và quy trình 7 nội dung quản lý để tái cấu trúc chương trình đào tạo, biên soạn đề cương chi tiết học phần, đổi mới phương pháp giảng dạy và công cụ kiểm tra đánh giá theo năng lực.
- Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên: Là nguồn tư liệu chuyên khảo về quản lý đào tạo chuyên ngành có tính đặc thù kết hợp quân sự - dân sự, cung cấp hệ thống phiếu hỏi, quy trình khảo sát thực trạng và phương pháp thử nghiệm sư phạm chuẩn mực.
Câu hỏi thường gặp
-
Tỷ lệ phân bổ giữa lý thuyết và thực hành trong chương trình đào tạo giáo viên GDQP&AN hiện nay có đặc điểm gì?
Theo số liệu phân tích trong luận án, chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo có tỷ lệ nội dung lý thuyết chiếm 67,2%, phần thực hành chiếm 32,8%. Khi khảo sát chương trình đào tạo chi tiết tại các trường đại học, sự chênh lệch này tiếp tục thể hiện rõ: lý thuyết chiếm từ 63,72% đến 65,43%, trong khi nội dung thực hành chỉ chiếm từ 34,57% đến 36,28%.
-
Luận án tiến hành khảo sát thực trạng tại những cơ sở đào tạo nào?
Tác giả tiến hành khảo sát thực trạng tại 5 cơ sở giáo dục đại học tiêu biểu trên cả nước gồm: Trường Đại học Chính trị (Trường Sĩ quan Chính trị), Trường Đại học Trần Quốc Tuấn (Trường Sĩ quan Lục quân 1), Khoa GDQP thuộc Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trung tâm GDQP thuộc Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, và Trung tâm GDQP thuộc Trường Đại học Sư phạm Vinh.
-
Khung năng lực giáo viên GDQP&AN do tác giả đề xuất dựa trên những căn cứ pháp lý và thực tiễn nào?
Khung năng lực được xây dựng dựa trên: Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT; quy định về vị trí việc làm theo Nghị định số 36/2013/NĐ-CP và Thông tư số 05/2013/TT-BNV; mục tiêu hình thành 8 năng lực cốt lõi cho học sinh theo Chương trình giáo dục phổ thông mới; các quy định của Luật Giáo dục và Luật GDQP&AN; cùng đặc thù lao động nghề nghiệp mang tính quân sự của môn học.
-
Luận án đề xuất bao nhiêu giải pháp quản lý đào tạo theo tiếp cận năng lực?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ: (1) Kết hợp tuyên truyền, hướng nghiệp, tuyển sinh với chế độ, chính sách; (2) Cập nhật, bổ sung chương trình đào tạo theo tiếp cận năng lực; (3) Đa dạng hóa phương pháp và hình thức dạy học; (4) Tổ chức hoạt động học tập, rèn luyện theo tiếp cận năng lực; (5) Hoàn thiện cơ chế bảo đảm cơ sở vật chất, thao trường; (6) Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo.
-
Giải pháp nào được tác giả lựa chọn để tiến hành thử nghiệm sư phạm và kết quả ra sao?
Tác giả lựa chọn giải pháp đổi mới kiểm tra, đánh giá theo tiếp cận năng lực để thử nghiệm sư phạm thông qua việc so sánh nhóm thử nghiệm và nhóm đối chứng. Kết quả thử nghiệm cho thấy sinh viên nhóm thử nghiệm đạt kết quả vượt trội ở năng lực thực hành động tác quân sự, tính chuẩn xác trong thao tác vũ khí và kỹ năng xử lý tình huống sư phạm so với sinh viên nhóm đối chứng được đánh giá theo tiếp cận nội dung truyền thống.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Quản lý đào tạo giáo viên Giáo dục quốc phòng và an ninh theo tiếp cận năng lực" của tác giả Bùi Xuân Việt là công trình nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực quản lý đào tạo ngành học mang tính đặc thù quân sự trong hệ thống sư phạm. Bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa khảo sát định lượng trên diện rộng tại 5 cơ sở đào tạo và thử nghiệm sư phạm thực tế, luận án đã làm rõ những bất cập của mô hình đào tạo theo tiếp cận nội dung truyền thống. Hệ thống 6 giải pháp quản lý đồng bộ cùng khung năng lực chuẩn đầu ra do luận án đề xuất cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn xác đáng, góp phần nâng cao chất lượng chuẩn hóa đội ngũ giáo viên GDQP&AN đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.