Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị nhân lực của sinh viên Dương Thị Ngọc Diệp (Trường Đại học Thương mại, khóa K50U2, mã sinh viên 14D210076), dưới sự hướng dẫn của ThS. Vũ Thị Minh Xuân, tập trung giải quyết bài toán nâng cao chất lượng nhân lực tại một đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ thị trường lao động địa phương.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ quá trình hội nhập kinh tế và làn sóng thu hút đầu tư tại tỉnh Hà Nam. Tính đến thời điểm nghiên cứu, toàn tỉnh có 626 dự án đầu tư có hiệu lực (gồm 183 dự án FDI với số vốn 2.091,1 triệu USD và 443 dự án trong nước với 79.585 tỷ đồng). Tỉnh có nguồn lao động dồi dào với 489.957 người, trong đó khoảng 360.000 người trong độ tuổi lao động chưa có việc làm hoặc việc làm không ổn định; mạng lưới kinh tế gồm hơn 1.200 doanh nghiệp và trên 60 làng nghề. Các doanh nghiệp quy mô lớn (đặc biệt là khối FDI tại các khu công nghiệp như Đồng Văn, Châu Sơn) đòi hỏi tuyển dụng khắt khe về kỹ năng nhưng cơ cấu sử dụng lao động có tới 85% là lao động phổ thông, chỉ 15% có trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp.

Trước yêu cầu kết nối cung - cầu lao động và quản lý chính sách bảo hiểm thất nghiệp ngày càng tăng, Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nam chịu áp lực lớn về chất lượng đội ngũ cán bộ, viên chức. Tuy nhiên, hoạt động đào tạo chuyên môn kỹ thuật nội bộ tại đây bộc lộ nhiều điểm nghẽn: người lao động mất nhiều thời gian mới làm quen được kỹ năng mới, việc xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo còn mang tính hình thức, công tác kiểm tra, đánh giá học viên sau đào tạo chưa được chú trọng.

Mục tiêu chung của đề tài là đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo chuyên môn kỹ thuật tại Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nam. Để đạt được mục tiêu này, tác giả xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Khái quát cơ sở lý luận về đào tạo chuyên môn kỹ thuật cho người lao động tại tổ chức/doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng công tác đào tạo chuyên môn kỹ thuật tại Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nam giai đoạn 2015 - 2017.
  3. Đề xuất giải pháp đẩy mạnh hoạt động đào tạo chuyên môn kỹ thuật tại Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nam trong giai đoạn tới (định hướng đến năm 2020).

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Không gian: Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nam (bao gồm các phòng ban chuyên môn và hệ thống 5 văn phòng đại diện tại các huyện, thành phố Phủ Lý).
  • Thời gian: Dữ liệu thực tế được thu thập và đánh giá trong giai đoạn 3 năm (2015 - 2017); thời gian hoàn thành khóa luận từ ngày 28/02/2018 đến ngày 24/04/2018.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đào tạo chuyên môn kỹ thuật cho toàn thể cán bộ, viên chức, nhân viên và người lao động làm việc tại đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên các giáo trình và công trình học thuật chuyên ngành Quản trị nhân lực:

  • Khái niệm Quản trị nhân lực và Đào tạo nhân lực: Dẫn chiếu theo giáo trình của Mai Thanh Lan và Nguyễn Thị Minh Nhàn (2016), định nghĩa đào tạo nhân lực là quá trình cung cấp kiến thức, hoàn thiện kỹ năng, rèn luyện phẩm chất nghề nghiệp nhằm phục vụ trực tiếp cho công việc hiện tại.
  • Khái niệm Chuyên môn kỹ thuật và Đào tạo chuyên môn kỹ thuật: Tiếp cận theo quan điểm của Hoàng Văn Hải và Vũ Thùy Dương (2010), đào tạo chuyên môn kỹ thuật được bóc tách thành 3 cấu phần cốt lõi: đào tạo tri thức nghề nghiệp (kiến thức căn bản về nghiệp vụ), đào tạo kỹ năng nghề nghiệp (thao tác, kỹ thuật sử dụng công cụ làm việc chuẩn xác), và đào tạo phẩm chất nghề nghiệp (thái độ, đạo đức và kinh nghiệm thực tiễn gắn với nghề).
  • Quy trình quản trị đào tạo: Khóa luận tiếp cận tiến trình 4 giai đoạn khép kín gồm: (1) Xác định nhu cầu đào tạo (phân tích tổ chức, phân tích tác nghiệp, phân tích nhân lực); (2) Xây dựng kế hoạch đào tạo (mục tiêu, chính sách, ngân sách, chương trình và phương pháp); (3) Triển khai đào tạo (quy trình 3 bước đối với đào tạo bên ngoài và 5 bước đối với đào tạo nội bộ); (4) Đánh giá kết quả đào tạo (kết quả học tập, hiệu quả thực hiện công việc sau đào tạo và đánh giá khâu lập/triển khai kế hoạch).
  • Các phương pháp đào tạo được phân loại riêng cho nhân viên thừa hành (kèm cặp/chỉ dẫn tại chỗ, học nghề, thiết bị mô phỏng) và cho nhà quản trị (nghiên cứu tình huống, trò chơi kinh doanh, luân chuyển công việc).
  • Khung pháp lý điều chỉnh hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập: Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 19/2014/TT-BNV của Bộ Nội vụ hướng dẫn đào tạo, bồi dưỡng viên chức; Công văn số 4524/BNV-ĐT ngày 27/10/2014 của Bộ Nội vụ ban hành mẫu phiếu đánh giá chất lượng khóa bồi dưỡng cán bộ, công chức; Quyết định số 679/QĐ-UBND ngày 08/06/2007 và Quyết định số 1037/QĐ-UBND ngày 01/10/2014 của UBND tỉnh Hà Nam về tổ chức bộ máy Trung tâm.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và thống kê mô tả:

  • Phương pháp luận: Dựa trên phương pháp duy vật biện chứng, phân tích - tổng hợp, so sánh và đối chiếu lý luận với thực tiễn.
  • Dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo tổng kết giai đoạn 2015 - 2017 từ Phòng Tổ chức - Hành chính - Kế toán, các văn bản giao chỉ tiêu của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (LĐTBXH) tỉnh Hà Nam, Cục Việc làm.
  • Dữ liệu sơ cấp:
    • Điều tra bảng hỏi: Thực hiện khảo sát toàn bộ cán bộ, viên chức, người lao động từ ngày 22/03/2018 đến 23/03/2018. Phát ra 30 phiếu, thu về 30 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%). Cấu trúc phiếu gồm 2 phần, phần nội dung có 12 câu hỏi định hướng chi tiết về các khâu trong quy trình đào tạo.
    • Phỏng vấn chuyên sâu: Phỏng vấn trực tiếp Giám đốc Trung tâm và Phó Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính - Kế toán.
    • Quan sát thực tế: Ghi chép, quan sát trực tiếp các lớp học bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ diễn ra tại Trung tâm trong thời gian thực tập.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài

Chương này khẳng định tính cấp thiết của công tác đào tạo chuyên môn kỹ thuật trong môi trường dịch vụ công về lao động - việc làm. Tác giả tổng thuật 5 công trình nghiên cứu đi trước:

  • Luận văn của Luyện Thị Thu Hồng (2016) tại Công ty CP Công nghệ T - TECH Việt Nam;
  • Luận văn của Nguyễn Thị Thanh Huyền (2016) tại Công ty TNHH Bioseed Việt Nam;
  • Luận văn của Đinh Thị Thúy Nga (2015) tại Công ty CP Giáo dục và Truyền thông Nam Việt;
  • Luận văn của Nguyễn Thị Hạnh (2014) tại Công ty CP Lilama 10;
  • Luận văn của Nguyễn Ngọc Phương (2014) tại Chi cục Hải quan Hải Dương.

Qua tổng thuật, tác giả chỉ rõ các đề tài trước chủ yếu tập trung vào khối doanh nghiệp sản xuất, thương mại hoặc cơ quan hành chính nhà nước thuần túy, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về đào tạo chuyên môn kỹ thuật tại các trung tâm dịch vụ việc làm công lập, đồng thời trong 3 năm gần nhất tại Hà Nam chưa có đề tài tương tự. Từ đó, chương xác lập mục tiêu, phạm vi nghiên cứu, hệ phương pháp thu thập dữ liệu và kết cấu khóa luận gồm 4 chương.

Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về đào tạo chuyên môn kỹ thuật tại tổ chức/doanh nghiệp

Chương 2 hệ thống hóa các định nghĩa, vai trò và quy trình quản trị hoạt động đào tạo chuyên môn kỹ thuật. Hoạt động đào tạo được phân tích qua 4 nội dung kỹ thuật:

  • Xác định nhu cầu đào tạo: Dựa trên 6 căn cứ (chiến lược tổ chức, kế hoạch nhân sự, trình độ kỹ thuật công nghệ, kết quả đánh giá thực hiện công việc, năng lực hiện tại và nguyện vọng cá nhân) thông qua 3 cấp độ phân tích (phân tích tổ chức, phân tích tác nghiệp và phân tích nhân lực).
  • Lập kế hoạch: Xác định mục tiêu đào tạo cụ thể, ban hành chính sách đãi ngộ/hỗ trợ, dự toán ngân sách chi tiết (thù lao giảng viên, học liệu, cơ sở vật chất, chi phí cơ hội), thiết kế chương trình và lựa chọn phương pháp đào tạo phù hợp.
  • Triển khai kế hoạch: Đối với đào tạo bên ngoài thực hiện theo quy trình 3 bước (lựa chọn đối tác, ký hợp đồng kinh tế/đào tạo, giám sát tiến độ). Đối với đào tạo nội bộ tuân thủ 5 bước (lập danh sách học viên, mời giảng viên, thông báo kế hoạch, chuẩn bị cơ sở vật chất và tổ chức giảng dạy qua 3 giai đoạn mở đầu - triển khai - kết thúc, thực hiện chế độ đãi ngộ).
  • Đánh giá đào tạo: Xem xét kết quả kiểm tra năng lực của học viên, đo lường sự thay đổi trong kết quả thực hiện công việc sau đào tạo và đánh giá tính phù hợp của công tác tổ chức.

Chương cũng phân tích 5 nhân tố môi trường ảnh hưởng đến công tác đào tạo: biến động của thị trường lao động, đặc điểm của đối tượng khách hàng (người tìm việc và người sử dụng lao động), cơ cấu bộ máy tổ chức, quan điểm của nhà quản trị và tiềm lực tài chính của đơn vị.

Chương 3: Phân tích thực trạng đào tạo chuyên môn kỹ thuật tại Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nam

Chương 3 trình bày chi tiết bức tranh vận hành và nhân sự của Trung tâm. Đơn vị được thành lập lại theo Quyết định số 679/QĐ-UBND ngày 08/06/2007 và đổi tên theo Quyết định số 1037/QĐ-UBND ngày 01/10/2014 của UBND tỉnh Hà Nam. Cơ cấu bộ máy gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc) và 5 phòng chuyên môn: Phòng Tổ chức - Hành chính - Kế toán, Phòng Tư vấn - Giới thiệu việc làm, Phòng Thông tin thị trường lao động, Phòng Bảo hiểm thất nghiệp, Phòng Đào tạo và Dạy nghề.

Về nhân sự (tính đến tháng 01/2018), Trung tâm có tổng cộng 30 người, gồm: 1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc, 4 Trưởng phòng, 3 Phó Trưởng phòng. Phân loại theo tính chất lao động có: 1 biên chế công chức, 14 biên chế viên chức, 2 hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP, 4 hợp đồng hưởng lương ngân sách, và 13 hợp đồng thực hiện nhiệm vụ bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) do Cục Việc làm giao định suất. Về cơ cấu giới tính và trình độ: 17 nữ, 13 nam; 27 người có trình độ Đại học (chiếm 90%), 3 người có trình độ Cao đẳng (chiếm 10%); độ tuổi trung bình khá cao (43 tuổi), lực lượng trẻ dưới 30 tuổi chỉ có 4 người (chiếm 13,33%).

Chỉ tiêu hoạt động của Trung tâm Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 So sánh 2016/2015 (%) So sánh 2017/2016 (%)
Số người được tư vấn GTVL, học nghề, XKLĐ, du học (lượt người) 3.306 3.760 3.579 113,73 95,19
Đơn vị, doanh nghiệp tham gia tuyển dụng (lượt đơn vị) 312 668 636 214,11 95,21
Số lần tổ chức phiên giao dịch việc làm (phiên) 21 25 23 119,05 92,00
Số người nộp hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp (người) 2.231 2.603 3.490 116,67 134,07
Số người có quyết định nhận trợ cấp thất nghiệp (người) 1.955 2.440 3.140 124,81 128,69
Số người được tư vấn học nghề (người) 238 688 725 289,08 105,38

Về thực trạng tổ chức đào tạo chuyên môn kỹ thuật:

  • Xác định nhu cầu: Còn phụ thuộc chủ quan vào đề xuất của Trưởng phòng, trên 60% cán bộ, nhân viên được hỏi mong muốn Trung tâm phát phiếu thăm dò ý kiến và nguyện vọng đào tạo của người lao động thay vì áp đặt một chiều.
  • Xây dựng kế hoạch và ngân sách: Ngân sách đào tạo phụ thuộc nguồn kinh phí nhà nước cấp và trích lập hạn hẹp từ nguồn thu dịch vụ sự nghiệp nên mức chi rất thấp; kế hoạch đào tạo chưa có mục tiêu định lượng cụ thể cho từng cá nhân.
  • Triển khai đào tạo: Hình thức đào tạo được đánh giá phân tán. Đánh giá về chất lượng giảng viên: 30% (9 người) hoàn toàn đồng ý và 30% (9 người) đồng ý rằng giảng viên nhiệt tình, kiến thức tốt; trong khi có tới 40% (12 người) không đồng tình, cho rằng kiến thức sư phạm và kỹ năng thực tế của giảng viên chưa sát với nghiệp vụ chuyên sâu tại Trung tâm.
  • Đánh giá kết quả: Đánh giá kiểm tra sau khóa học chủ yếu áp dụng hình thức thi tự luận (theo Thông tư 19/2014/TT-BNV), hiếm khi thi vấn đáp hay xử lý tình huống nghiệp vụ thực tế; đánh giá khóa học dựa trên biểu mẫu của Công văn 4524/BNV-ĐT còn mang tính thủ tục hành chính, chưa đối chiếu với sự thay đổi trong hiệu suất công việc sau đào tạo.

Khảo sát 30 cán bộ, nhân viên về những tồn tại sau các khóa học (Biểu đồ 3.4) cho thấy:

  • 20,00% đánh giá công tác đánh giá đào tạo chưa hiệu quả, còn hình thức.
  • 16,67% nhận định nội dung đào tạo còn hạn chế, nặng lý thuyết, chậm cập nhật văn bản mới.
  • 13,33% cho rằng kế hoạch đào tạo chưa cụ thể.
  • 13,33% đánh giá phương pháp đào tạo chưa phù hợp.
  • 10,00% phản ánh năng lực cán bộ giảng dạy còn hạn chế.
  • 6,67% cho rằng lãnh đạo chưa quan tâm sâu sát đến người học.
  • 6,67% phản ánh cơ sở vật chất, trang thiết bị học tập còn thiếu thốn, lạc hậu.
  • 13,33% (hoặc tỷ lệ các ý kiến phân tán khác) liên quan đến tiến độ tổ chức. Dù vậy, điểm sáng là trên 61% cán bộ hoàn thành chương trình ở mức khá trở lên và 100% không có trường hợp bỏ dở giữa chừng.

Chương 4: Đề xuất một số giải pháp cho đẩy mạnh đào tạo chuyên môn kỹ thuật tại Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nam

Chương 4 bám sát định hướng phát triển của Trung tâm giai đoạn 2018 - 2020: đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong tư vấn, nâng cấp sàn giao dịch việc làm lưu động, cải tiến quy trình giải quyết chế độ bảo hiểm thất nghiệp và chuẩn hóa năng lực đội ngũ trước làn sóng đầu tư vào các KCN Châu Sơn, Đồng Văn. Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Hoàn thiện khâu xác định nhu cầu đào tạo: Đưa ra mẫu phiếu khảo sát nhu cầu đào tạo (Bảng 4.1) gồm các tiêu chí: khóa học mong muốn, lý do tham gia, hình thức phù hợp (bên ngoài, chỉ dẫn tại chỗ, lớp học nội bộ), thời gian dự kiến; kết hợp phân tích bản mô tả công việc và đánh giá khoảng cách năng lực của nhân viên định kỳ.
  2. Đổi mới nội dung và phương pháp đào tạo: Cập nhật kịp thời hệ thống pháp luật lao động, chính sách bảo hiểm thất nghiệp, thao tác phần mềm chuyên ngành; xóa bỏ tình trạng học trùng lặp nội dung; tăng cường phương pháp giải quyết tình huống thực tế và mô phỏng tác nghiệp tư vấn cho người lao động thất nghiệp.
  3. Hoàn thiện lập kế hoạch đào tạo và thúc đẩy tinh thần tự học: Thiết kế kế hoạch chi tiết theo nhu cầu từng phòng; xây dựng quy chế khuyến khích tự học, nghiên cứu tài liệu, tổ chức thi sáng kiến chuyên môn có hỗ trợ kinh phí và gắn với tiêu chí thi đua, bổ nhiệm chức vụ; đối với vị trí Trưởng phòng cần đào tạo kỹ năng quản trị và luân chuyển công việc thử thách.
  4. Nâng cao chất lượng giảng viên: Ban hành phiếu đánh giá chất lượng giảng viên (Bảng 4.2) theo thang đo 5 mức độ (từ Rất không hài lòng đến Rất hài lòng) dựa trên 5 nhóm tiêu chí: (1) Kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn; (2) Phẩm chất đạo đức, tác phong sư phạm; (3) Trách nhiệm biên soạn giáo trình và hỗ trợ học viên; (4) Phương pháp giảng dạy và liên hệ thực tiễn; (5) Phương pháp kiểm tra, đánh giá khách quan.
  5. Hoàn thiện đánh giá hiệu quả sau đào tạo: Thực hiện đánh giá kép (người lao động tự đánh giá sau 2 tháng áp dụng kiến thức vào thực tế và Trưởng phòng trực tiếp đánh giá sự thay đổi hiệu quả công việc), chuyển đổi hình thức kiểm tra sang trắc nghiệm nghiệp vụ và xử lý tình huống thực tế. Kiến nghị: Tác giả kiến nghị Nhà nước và Sở LĐTBXH tỉnh Hà Nam tăng định mức ngân sách đào tạo cho đơn vị sự nghiệp, đồng thời đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và trang thiết bị làm việc đã xuống cấp tại Trung tâm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu văn bản:

  • Phản ánh trung thực cơ cấu nhân lực của Trung tâm tại thời điểm tháng 1/2018 với 30 người (15 công chức/viên chức và 15 lao động hợp đồng, trong đó 13 nhân sự hợp đồng BHTN phụ thuộc chỉ tiêu Cục Việc làm).
  • Tổng hợp chỉ số hoạt động 2015 - 2017: Số người được giải quyết nhận trợ cấp thất nghiệp tăng liên tục từ 1.955 người (2015) lên 2.440 người (2016) và 3.140 người (2017), cho thấy khối lượng công việc chuyên môn tăng cao, đòi hỏi đào tạo nâng cao kỹ năng xử lý hồ sơ.
  • Lượng hóa các hạn chế đào tạo qua khảo sát 30 người: 40% không đồng tình với chất lượng giảng dạy hiện tại, 20% đánh giá khâu kiểm tra mang tính hình thức, 16,67% nhận định nội dung nặng lý thuyết, và hơn 60% cán bộ mong muốn được lấy ý kiến trước khi lập danh sách đi học.
  • Đề xuất hai công cụ định lượng ứng dụng trực tiếp tại đơn vị: Mẫu phiếu xác định nhu cầu đào tạo (Bảng 4.1) và Bảng đánh giá chất lượng giảng viên 5 chiều cạnh với 14 chỉ báo cụ thể (Bảng 4.2).

Đóng góp của khóa luận: Đây là công trình đầu tiên khảo sát trực tiếp và có hệ thống về thực trạng đào tạo chuyên môn kỹ thuật trong phân khúc đơn vị sự nghiệp công lập làm nhiệm vụ dịch vụ việc làm tại tỉnh Hà Nam, khắc phục khoảng trống nghiên cứu của các đề tài trước đó vốn chỉ tập trung vào khối doanh nghiệp hoặc hành chính nhà nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả thừa nhận và giới hạn từ phạm vi nghiên cứu:

  • Thời gian nghiên cứu ngắn (từ 28/02/2018 đến 24/04/2018, chưa đầy 2 tháng) nên chưa kịp theo dõi, đo lường tác động thực tế của các giải pháp đề xuất sau khi ứng dụng.
  • Dung lượng mẫu khảo sát hẹp (n = 30), giới hạn trong quy mô nội bộ của một đơn vị sự nghiệp, chưa có đối chiếu so sánh với các Trung tâm Dịch vụ việc làm của các tỉnh, thành lân cận trong khu vực Đồng bằng sông Hồng.
  • Nguồn lực tài chính và quy chế đơn vị sự nghiệp có thu hạn chế khả năng tác giả đào sâu về các giải pháp cơ chế chi trả tài chính độc lập.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi đánh giá tác động của công nghệ thông tin và phần mềm cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm thất nghiệp đối với yêu cầu chuyên môn kỹ thuật của nhân viên.
  • Khảo sát mở rộng quy mô đa trung tâm (liên tỉnh) để xây dựng bộ khung năng lực chuẩn cho nhân viên tư vấn dịch vụ việc làm công lập.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Kinh tế lao động, Quản lý công khi thực hiện đề tài tốt nghiệp liên quan đến hoạt động đào tạo trong các tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ một phần tài chính.
  • Cán bộ quản lý nhân sự tại hệ thống các Trung tâm Dịch vụ việc làm trên toàn quốc trong việc tham khảo bộ chỉ báo đánh giá giảng viên (Bảng 4.2) và quy trình 5 bước tổ chức lớp học nội bộ.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng tổng hợp số liệu hoạt động dịch vụ việc làm/BHTN 3 năm (Bảng 3.2), phương pháp tiếp cận đánh giá đào tạo theo Thông tư 19/2014/TT-BNV và mẫu phiếu điều tra nhu cầu người học (Bảng 4.1).

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự của Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nam tại thời điểm nghiên cứu có đặc điểm gì nổi bật?
Đơn vị có tổng cộng 30 nhân sự nhưng chỉ có 1 công chức và 14 viên chức thuộc biên chế chính thức; lực lượng còn lại gồm 2 hợp đồng Nghị định 68, 4 hợp đồng ngân sách và có tới 13 người (chiếm 43,3%) là lao động hợp đồng thực hiện nhiệm vụ bảo hiểm thất nghiệp do Cục Việc làm giao định suất. Trình độ học vấn cao (90% Đại học, 10% Cao đẳng), nhưng độ tuổi trung bình cao (43 tuổi) và chỉ có 4 nhân sự dưới 30 tuổi.

2. Thực trạng đánh giá chất lượng đào tạo tại Trung tâm theo khảo sát của tác giả bộc lộ những khiếm khuyết nào?
Khảo sát n=30 cho thấy 20% cán bộ khẳng định việc đánh giá đào tạo còn mang tính hình thức, chưa thực tế. Đánh giá chủ yếu dựa trên mẫu hành chính theo Công văn 4524/BNV-ĐT mà thiếu sự đối chiếu với hiệu quả công việc thực tế. Việc kiểm tra kiến thức học viên hầu hết là thi tự luận, thiếu vắng thi trắc nghiệm và vấn đáp/xử lý tình huống.

3. Tại sao tỷ lệ không đồng tình về chất lượng giảng viên tại Trung tâm lại lên tới 40%?
Kết quả khảo sát phản ánh rằng 12/30 cán bộ (40%) cho rằng giảng viên (chủ yếu là cán bộ có thâm niên trong nội bộ hoặc báo cáo viên bên ngoài chưa sát thực tế) còn hạn chế về phương pháp sư phạm, bài giảng nặng về lý thuyết suông, thiếu chiều sâu nghiệp vụ chuyên môn và chưa đáp ứng được các vướng mắc thực tiễn phát sinh trong công tác tư vấn việc làm và giải quyết BHTN.

4. Tác giả đề xuất những tiêu chí cụ thể nào để Trung tâm đánh giá giảng viên đào tạo?
Tại Bảng 4.2, tác giả đề xuất khung đánh giá gồm 5 nhóm tiêu chí với thang đo 1-5 điểm: (1) Kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn; (2) Phẩm chất đạo đức, tác phong sư phạm và thái độ; (3) Trách nhiệm nắm bắt mục đích, biên soạn giáo trình, hỗ trợ học viên; (4) Phương pháp giảng dạy, truyền đạt và liên hệ thực tiễn; (5) Phương pháp kiểm tra, đánh giá khách quan, phản hồi kịp thời.

5. Khối lượng giải quyết bảo hiểm thất nghiệp giai đoạn 2015 - 2017 biến động ra sao và tạo áp lực gì đến nhu cầu đào tạo?
Số người nộp hồ sơ BHTN tăng mạnh từ 2.231 người (2015) lên 2.603 người (2016) và đạt 3.490 người (2017) - tăng trưởng 34,07% trong năm 2017. Số người có quyết định nhận trợ cấp thất nghiệp tăng từ 1.955 lên 3.140 người. Sự gia tăng khối lượng hồ sơ và tính chất phức tạp của chính sách đòi hỏi nhân viên phải được đào tạo bài bản về kỹ năng sử dụng phần mềm quản lý, tư vấn chế độ và giải quyết thủ tục bảo hiểm chuẩn xác, tránh sai sót pháp lý.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Dương Thị Ngọc Diệp đã giải quyết thấu đáo mục tiêu nghiên cứu thông qua việc phân tích thực trạng đào tạo chuyên môn kỹ thuật tại Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nam giai đoạn 2015 - 2017 dựa trên tập dữ liệu khảo sát 30 cán bộ, viên chức. Nghiên cứu chỉ ra rõ ràng các điểm nghẽn về tính hình thức trong lập kế hoạch, đánh giá kết quả và hạn chế về năng lực giảng viên tại một đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ một phần tài chính. Hệ thống giải pháp đề xuất có tính khả thi cao, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện quy trình xác định nhu cầu, đổi mới phương pháp giảng dạy và chuẩn hóa biểu mẫu đánh giá nhân lực tại đơn vị trong giai đoạn 2018 - 2020.