Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lập kế hoạch sản xuất giữ vị trí khởi đầu trong chu trình quản trị doanh nghiệp, đóng vai trò xác định mục tiêu, định hình phương án phối hợp nguồn lực bên trong và bên ngoài nhằm hướng tới việc tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận. Trong môi trường sản xuất công nghiệp, quá trình chế tạo sản phẩm thường bao gồm nhiều công đoạn, chi tiết có tính liên hoàn và liên kết dây chuyền chặt chẽ. Công tác xây dựng kế hoạch giúp loại bỏ tính manh mún, giảm thiểu các xáo trộn bất thường, duy trì tính ổn định của luồng sản xuất và cung cấp căn cứ để nhà quản trị phân công, điều độ tác nghiệp.

Công ty TNHH Nidec Servo Việt Nam là doanh nghiệp chế xuất có 100% vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI Nhật Bản) thuộc Tập đoàn Nidec Servo Corporation, hoạt động tại Lô I 1.3 - N1, Khu công nghệ cao, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh. Doanh nghiệp chuyên sản xuất các dòng động cơ chính xác nhỏ như động cơ bước (Stepping motor) và quạt tản nhiệt (Fan motor). Trước yêu cầu quản lý sản xuất tinh gọn và đáp ứng tiến độ giao hàng cho chuỗi cung ứng toàn cầu, khóa luận tập trung nghiên cứu công tác lập kế hoạch sản xuất tại doanh nghiệp này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác lập kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
  2. Khảo sát, thu thập và phân tích thực trạng công tác lập kế hoạch sản xuất tại Công ty TNHH Nidec Servo Việt Nam.
  3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng, đánh giá những mặt làm được, các hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong quy trình lập kế hoạch tại đơn vị.
  4. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động lập kế hoạch sản xuất tại Công ty TNHH Nidec Servo Việt Nam.
  • Không gian nghiên cứu: Phòng Lập kế hoạch sản xuất, Phòng Quản lý sản xuất và các phân xưởng tại nhà máy Công ty TNHH Nidec Servo Việt Nam (Khu công nghệ cao, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh).
  • Thời gian nghiên cứu: Quá trình khảo sát thực tế diễn ra từ ngày 01/03/2019 đến ngày 01/07/2019; dữ liệu kết quả kinh doanh được phân tích trong giai đoạn 2015 – 2017; dữ liệu lập kế hoạch tác nghiệp và mục tiêu doanh thu được thu thập trong giai đoạn 2018 – 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận lý luận về kế hoạch sản xuất dưới các góc độ quản trị học:

  • Khái niệm và bản chất: Lập kế hoạch là việc ra quyết định đặc thù để xác định tương lai cụ thể của tổ chức. Tác giả vận dụng quan điểm tiếp cận theo quá trình của Steyner (Strategic planning, 1979) xem lập kế hoạch là chu trình liên tục thích ứng với sự không chắc chắn của môi trường; kết hợp với quan điểm tiếp cận theo nội dung và vai trò của Ronner và Henry Fayol về việc huy động, sử dụng nguồn lực tối ưu nhằm đạt mục tiêu kinh doanh.
  • Phân loại kế hoạch sản xuất: Phân định theo thời gian gồm kế hoạch dài hạn (chiến lược nhiều năm), kế hoạch trung hạn (2 – 3 năm) và kế hoạch ngắn hạn (dưới 1 năm: kế hoạch quý, tháng, tuần, ngày).
  • Yêu cầu đối với công tác lập kế hoạch: Đảm bảo tính hiệu quả; tính hệ thống đồng bộ; quán triệt nguyên tắc "vừa tham vọng vừa khả thi"; kết hợp mục tiêu chiến lược với mục tiêu tình thế; kết hợp hài hòa các loại lợi ích kinh tế và xã hội.
  • Nội dung cốt lõi của kế hoạch sản xuất: Xác định khối lượng sản xuất cho mỗi sản phẩm; xác định phương pháp sản xuất; xác định các yếu tố sản xuất (máy móc, thiết bị, nhà xưởng); xác định cung ứng nguyên vật liệu, bán thành phẩm và nhân lực; dự toán chi phí hoạt động; xác định ưu thế cạnh tranh.
  • Các phương pháp và mô hình lập kế hoạch:
    • Kế hoạch năng lực sản xuất: Xác định công suất thiết kế, công suất thực tế, mức độ sử dụng và hiệu suất sử dụng; dự báo nhu cầu công suất.
    • Kế hoạch sản xuất tổng thể: Phương pháp đồ thị (quy trình 5 bước so sánh nhu cầu dự báo với công suất hiện tại) và phương pháp mô hình toán học (hệ số quản lý, mô phỏng).
    • Kế hoạch chỉ đạo sản xuất và hoạch định nhu cầu vật liệu (MRP): Phân tích kết cấu sản phẩm, tính toán nhu cầu độc lập và nhu cầu phụ thuộc.
    • Kế hoạch tiến độ sản xuất: Phương pháp điều kiện sớm (bắt đầu sớm nhất), phương pháp điều kiện muộn (lùi từ thời hạn giao hàng) và phương pháp biểu đồ GANTT.
    • Công thức xác định năng lực sản xuất: Năng lực sản xuất của 1 đơn vị máy móc ($NTB = Nh \times Tk$), năng lực sản xuất của 1 bộ phận ($Nbq = S \times Nh \times Tk$), năng lực sản xuất phân xưởng ($Npx = S \times Nh \times Tk$).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện thông qua:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất báo cáo tài chính giai đoạn 2015 – 2017, các bản kế hoạch sản xuất theo tháng và theo ngày, biểu mẫu theo dõi thời gian gia công, báo cáo nhân sự và tài liệu quản lý chất lượng nội bộ.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp hoạt động điều độ sản xuất tại xưởng; phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, nhân viên Phòng Lập kế hoạch sản xuất, Phòng Quản lý sản xuất và công nhân tại dây chuyền.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Thống kê mô tả, tính toán mức sản xuất theo công thức cân đối tồn kho, so sánh đối chiếu giữa mục tiêu doanh thu kế hoạch với số liệu thực tế thực hiện.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Nidec Servo Việt Nam

Chương này khái quát lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và năng lực hoạt động của công ty. Doanh nghiệp được thành lập năm 2008 và chính thức vận hành từ năm 2009 tại Khu công nghệ cao TP.HCM, hoạt động dưới sự chỉ đạo của Tập đoàn Nidec Servo Corporation (Nhật Bản). Doanh nghiệp áp dụng khẩu hiệu "Tất cả cho những giấc mơ" (All for dreams), tuân thủ 7 nguyên tắc ứng xử và duy trì các hệ thống tiêu chuẩn chất lượng gồm ISO 9001:2015, ISO 14001 và chứng nhận kiểm soát chất độc hại ROHS.

Sản phẩm chủ lực của nhà máy gồm hai nhóm:

  • Fan motors: Các loại quạt tản nhiệt AC/DC và máy thổi ly tâm có kích thước từ 60 đến 172 mm (kích thước quạt gió từ $48 \times 25\text{ mm}$ đến $220 \times 71\text{ mm}$).
  • Stepping motors: Động cơ bước 2 pha PM, 3 pha HB và rôto vòng siêu êm; góc bước cơ bản $0,6^\circ$, $1,2^\circ$, $1,8^\circ$, $3,75^\circ$, $7,5^\circ$ và $15^\circ$; kích thước từ 35 đến 86 mm. Ứng dụng trong máy in, máy thông gió, máy dệt, tủ lạnh, thiết bị vi tính và xe hơi.

Danh mục nguyên vật liệu đầu vào gồm 38 mã phụ liệu chính (từ SE00001 đến SE00038), bao gồm bạc đạn, bạc lót, sơn chống rỉ, dây đồng, keo dán, nam châm, tấm mạch in, thép silic, stator, rotor, S-Core, R-Core, trục thép, khung quạt và hạt nhựa.

Về cơ cấu nhân sự năm 2019, công ty có tổng số 1.573 lao động. Tỷ trọng lao động phân theo trình độ chuyên môn được thể hiện qua bảng sau:

Trình độ học vấn Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Trên đại học 4 0,25
Đại học – Cao đẳng 140 8,90
Trung cấp 55 3,50
Trình độ khác (công nhân kỹ thuật, học nghề) 1.374 87,35
Tổng cộng 1.573 100,00

Cơ cấu bộ máy quản lý gồm các phòng ban: Phòng Nhân sự (8 người), Phòng IT (8 người), Phòng Kế toán (8 người), Phòng Mua hàng (6 người), Phòng Lập kế hoạch sản xuất (6 người), Bộ phận Xuất Nhập khẩu - IM-EX (8 người), Bộ phận ISO (6 người).

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp giai đoạn 2015 – 2017 có sự biến động lớn do ảnh hưởng của quá trình tái cơ cấu và cổ phần hóa vào năm 2016:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Tốc độ tăng 2016 (%) Tốc độ tăng 2017 (%)
Doanh thu (tỷ VNĐ) 47,871 ~35,000 64,000 -24 +81
Chi phí (tỷ VNĐ) 76,828 — — -82 +62
Lợi nhuận sau thuế (tỷ VNĐ) 59,432 ~2,000 — -96 —

Sau giai đoạn sụt giảm sâu năm 2016, sang năm 2017 doanh thu đã hồi phục đạt 64 tỷ VNĐ (tăng 81% so với năm 2016), giúp doanh nghiệp ổn định hoạt động và bảo đảm chế độ lương cho người lao động.

Chương 2: Lý luận chung về kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp

Nội dung chương 2 tập trung phân tích lý thuyết quản trị tác nghiệp sản xuất:

  • Vai trò của lập kế hoạch: Giảm bất ổn định từ môi trường bên ngoài, hạn chế lãng phí nguồn lực, loại bỏ sự chồng chéo và thiết lập hệ thống tiêu chuẩn kiểm tra hiệu quả.
  • Chi tiết hóa 5 bước lập kế hoạch sản xuất tổng thể theo phương pháp đồ thị: Xác định nhu cầu mỗi kỳ; xác định công suất giờ chuẩn, giờ phụ trội và thuê ngoài; xác định chi phí lao động và lưu kho; tính toán chính sách lao động/tồn kho; khảo sát kế hoạch và ước lượng tổng chi phí.
  • Cơ chế vận hành của hệ thống MRP trong việc giải quyết mối quan hệ giữa kế hoạch chỉ đạo sản xuất và nhu cầu cung ứng linh kiện đầu vào.
  • Hệ thống hóa 7 yếu tố chi phối việc xây dựng kế hoạch sản xuất: Khả năng tài chính, nhu cầu khách hàng, công suất thiết kế, điều kiện công nghệ, biến động nguồn cung ứng vật tư, nguồn nhân lực và hiệu quả quản trị thu hồi vốn đầu tư.

Chương 3: Thực trạng lập kế hoạch sản xuất tại Công ty TNHH Nidec Servo Việt Nam

Chương 3 đi sâu vào phân tích quy trình và số liệu thực tế tại nhà máy:

  • Hệ thống kế hoạch áp dụng: Doanh nghiệp tập trung chủ yếu vào kế hoạch tác nghiệp ngắn hạn dưới dạng kế hoạch tháng và kế hoạch ngày.
  • Quy trình sản xuất và phân rã linh kiện: Tác giả lập sơ đồ quy trình công nghệ chế tạo Fan Motor và mô hình phân rã cấu trúc sản phẩm thành các cụm chi tiết như Stator, Rotor, khung quạt, cánh quạt, vòng bi và bộ vi mạch để làm cơ sở tính định mức vật tư.
  • Quy trình lập kế hoạch sản xuất 8 bước tại công ty:
    • Bước 1: Xác định căn cứ cần thiết (nhu cầu thị trường, vốn đầu tư, nhân sự, năng lực cung ứng nguyên vật liệu, công suất máy móc).
    • Bước 2: Xây dựng kế hoạch sản xuất tổng thể cho các nhóm mặt hàng chủ yếu.
    • Bước 3: Xây dựng kế hoạch chỉ đạo sản xuất tương ứng với năng lực từng đơn vị.
    • Bước 4: Xây dựng kế hoạch nhu cầu vật tư phục vụ sản xuất.
    • Bước 5: Xác định kế hoạch nhu cầu công suất.
    • Bước 6: Đánh giá tính khả thi của kế hoạch công suất bằng cách so sánh với công suất thực tế; tiến hành điều chỉnh kế hoạch vật liệu và kế hoạch chỉ đạo nếu công suất không đáp ứng.
    • Bước 7: Triển khai thực hiện kế hoạch nhu cầu công suất.
    • Bước 8: Triển khai thực hiện kế hoạch nhu cầu vật liệu, duy trì kiểm tra và giám sát định kỳ.
  • Căn cứ lập kế hoạch thực tế tại doanh nghiệp:
    • Căn cứ đơn đặt hàng: Bộ phận kinh doanh chuyển thông tin mã hàng, ngày phát hành, số lượng và đơn giá cho Phòng Kế hoạch để tổng hợp tiến độ giao hàng.
    • Căn cứ tồn kho và năng lực sản xuất: Sử dụng công thức tính toán mức sản xuất trong tháng: $$Pi = Di + (Ici - Idi)$$ (Trong đó: $Pi$ là mức sản xuất trong tháng; $Di$ là nhu cầu dự kiến trong tháng; $Ici$ và $Idi$ lần lượt là lượng tồn kho cuối tháng và đầu tháng). Ví dụ thực tế tại công ty: Đối với sản phẩm Fan Motor mã CNDC24Z7C-042A, tồn kho đầu kỳ ($Idi$) là 8.050 pcs, tổng nhu cầu dự kiến kết hợp tồn kho cuối kỳ ($Di + Ici$) là 14.600 pcs. Mức sản xuất tháng 6 được xác định là $14.600 - 8.050 = 6.550\text{ pcs}$.
    • Căn cứ đo thời gian sản xuất và mục tiêu doanh thu: Doanh nghiệp theo dõi thời gian thao tác từng công đoạn và lập biểu đồ so sánh doanh thu thực tế so với mục tiêu kế hoạch năm 2018; kết quả cho thấy mức chênh lệch giữa thực hiện và kế hoạch hàng tháng là không đáng kể.
  • Phân tích 5 yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tại công ty: Năng lực chuyên môn của cán bộ lập kế hoạch (thuộc nhóm 10% có trình độ từ đại học trở lên); sự thay đổi thời gian và số lượng đơn hàng từ đối tác; tính đồng bộ và hiện đại của hệ thống thiết bị công nghệ; nguy cơ đứt gãy hoặc trễ hạn của nguồn vật tư nhập khẩu từ công ty mẹ; sự phụ thuộc vào trình độ tay nghề của 86% lực lượng lao động phổ thông.
  • Đánh giá chung: Công tác lập kế hoạch có ưu điểm là bám sát tiến độ đơn hàng và cân đối tồn kho chính xác; tuy nhiên còn gặp hạn chế khi xảy ra biến động nguồn cung ứng vật tư hoặc khi khách hàng điều chỉnh lịch giao hàng đột xuất.

Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất

Trên cơ sở các hạn chế được nhận diện, khóa luận đề xuất 3 nhóm giải pháp:

  1. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường: Nâng cao năng lực dự báo nhu cầu tiêu thụ dài hạn và trung hạn, phối hợp chặt chẽ với khách hàng truyền thống để giảm thiểu rủi ro phát sinh đơn hàng khẩn cấp.
  2. Tăng cường sự phối hợp giữa các phòng ban: Thiết lập luồng trao đổi thông tin xuyên suốt giữa Phòng Lập kế hoạch sản xuất với Phòng Mua hàng, Bộ phận IM-EX và Bộ phận Kinh doanh thông qua việc cập nhật liên tục dữ liệu đơn hàng và trạng thái vật tư nhập kho trên hệ thống phần mềm SAP.
  3. Hoàn thiện nhận thức và kỹ năng lập kế hoạch cho nhân viên: Tổ chức các chương trình đào tạo nghiệp vụ định kỳ cho nhân sự phòng kế hoạch về kỹ năng cân đối năng lực dây chuyền, quản trị rủi ro tồn kho và ứng dụng các công cụ điều độ sản xuất hiện đại.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ cấu tổ chức và nhân sự của nhà máy Nidec Servo Việt Nam năm 2019 với 1.573 nhân viên, phân định rõ chức năng của 7 phòng ban chuyên trách, trong đó Phòng Lập kế hoạch sản xuất gồm 6 nhân sự.
  • Làm rõ bức tranh tài chính và quản trị giai đoạn 2015 – 2017: Ghi nhận sự sụt giảm doanh thu xuống 35 tỷ VNĐ và lợi nhuận còn gần 2 tỷ VNĐ năm 2016 do tái cơ cấu doanh nghiệp, sau đó phục hồi mạnh mẽ đạt doanh thu 64 tỷ VNĐ năm 2017 (tăng trưởng 81%).
  • Chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch sản xuất 8 bước tại nhà máy cơ điện tử, gắn kết chặt chẽ giữa kế hoạch tổng thể, kế hoạch chỉ đạo sản xuất và hệ thống hoạch định nhu cầu vật liệu (MRP).
  • Mô hình hóa công thức cân đối mức sản xuất tác nghiệp $Pi = Di + (Ici - Idi)$ và kiểm chứng thực nghiệm thành công trên mã linh kiện Fan Motor CNDC24Z7C-042A (xác định mức sản xuất kế hoạch 6.550 pcs dựa trên tồn kho đầu kỳ 8.050 pcs).
  • Đưa ra hệ thống 3 nhóm giải pháp có tính khả thi trực tiếp cho ban lãnh đạo công ty nhằm hoàn thiện liên kết phòng ban, nâng cao độ chính xác dự báo và phát triển kỹ năng nhân sự quản lý sản xuất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Giới hạn về chuỗi dữ liệu tài chính: Số liệu kết quả kinh doanh mới chỉ được tổng hợp trong giai đoạn 2015 – 2017; chưa có chuỗi số liệu tài chính liên tục giai đoạn 2018 – 2019 để đánh giá toàn diện tác động dài hạn của công tác lập kế hoạch đối với hiệu quả kinh doanh.
  • Phạm vi thời gian và chủng loại sản phẩm: Thời gian thực tập khảo sát trực tiếp kéo dài 2 tháng (từ tháng 03/2019 đến tháng 07/2019); các phân tích định lượng tác nghiệp chủ yếu tập trung vào dòng sản phẩm Fan Motor, chưa mở rộng phân tích chi tiết cho toàn bộ các quy trình sản xuất động cơ bước (Stepping Motor).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục mở rộng nghiên cứu sang việc tích hợp dữ liệu thời gian thực trên hệ thống SAP/ERP để tự động hóa khâu cân đối công suất; xây dựng mô hình dự báo nhu cầu vật tư nhập khẩu nhằm chủ động ứng phó với sự biến động chuỗi cung ứng từ các đối tác nước ngoài.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý Công nghiệp, Quản trị Kinh doanh, Quản trị Vận hành và Chuỗi cung ứng: Tài liệu cung cấp trường hợp thực tế (case study) về phương pháp xây dựng kế hoạch sản xuất tác nghiệp (tháng/ngày), bảng định mức 38 mã nguyên phụ liệu và quy trình phân rã sản phẩm cơ điện tử.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về quản lý sản xuất tại doanh nghiệp FDI: Tham khảo phương pháp vận dụng công thức cân đối tồn kho $Pi = Di + (Ici - Idi)$ kết hợp bảng theo dõi thời gian gia công để lập lịch trình sản xuất.
  • Bộ phận quản lý sản xuất tại các nhà máy chế tạo linh kiện chính xác: Tham khảo mô hình quy trình 8 bước và phương thức liên kết thông tin giữa bộ phận kinh doanh, xuất nhập khẩu, mua hàng và kế hoạch.

Câu hỏi thường gặp

1. Công thức cân đối sản xuất hàng tháng tại Nidec Servo Việt Nam được tính như thế nào và áp dụng thực tế ra sao?
Công ty áp dụng công thức $Pi = Di + (Ici - Idi)$, trong đó $Pi$ là mức sản xuất trong tháng, $Di$ là nhu cầu dự kiến trong tháng, $Ici$ và $Idi$ lần lượt là lượng tồn kho cuối tháng và đầu tháng. Ví dụ tại văn bản, sản phẩm Fan Motor mã CNDC24Z7C-042A có tồn kho đầu kỳ ($Idi$) là 8.050 pcs, tổng nhu cầu và dự phòng cuối kỳ ($Di + Ici$) là 14.600 pcs, do đó kế hoạch sản xuất tháng 6 được tính ra là $14.600 - 8.050 = 6.550\text{ pcs}$.

2. Cơ cấu trình độ học vấn của nguồn nhân lực Nidec Servo Việt Nam năm 2019 có đặc điểm gì?
Trong tổng số 1.573 lao động, trình độ Trên đại học có 4 người (0,25%), Đại học – Cao đẳng có 140 người (8,90%), Trung cấp có 55 người (3,50%), và nhóm trình độ khác (công nhân kỹ thuật, học nghề) chiếm đa số với 1.374 người (87,35%). Nhóm trực tiếp chi phối chất lượng lập kế hoạch là cán bộ quản lý có trình độ từ đại học trở lên, chiếm tỷ lệ gần 10%.

3. Quy trình lập kế hoạch sản xuất tại Nidec Servo Việt Nam gồm những bước nào?
Quy trình gồm 8 bước tuần tự: (1) Xác định căn cứ lập kế hoạch; (2) Xây dựng kế hoạch sản xuất tổng thể; (3) Xây dựng kế hoạch chỉ đạo sản xuất; (4) Xây dựng kế hoạch nhu cầu vật liệu; (5) Xác định kế hoạch nhu cầu công suất; (6) Xác định tính khả thi của kế hoạch công suất; (7) Thực hiện kế hoạch nhu cầu công suất; (8) Thực hiện kế hoạch nhu cầu vật liệu và theo dõi kiểm tra.

4. Vì sao kết quả kinh doanh năm 2016 của công ty sụt giảm mạnh trước khi hồi phục vào năm 2017?
Do đầu năm 2016 công ty bước vào thời kỳ tái cơ cấu và cổ phần hóa, gây biến động đến lực lượng lao động và hoạt động sản xuất kinh doanh, làm doanh thu giảm 24% (xuống ~35 tỷ VNĐ) và lợi nhuận sau thuế giảm 96% (xuống gần 2 tỷ VNĐ). Đến năm 2017, khi thích ứng với sự thay đổi, doanh thu đã tăng trưởng trở lại 81%, đạt 64 tỷ VNĐ.

5. Danh mục sản phẩm chính và các chứng nhận quản lý chất lượng của công ty gồm những gì?
Sản phẩm chính gồm quạt tản nhiệt Fan Motors (kích thước quạt 60 đến 172 mm) và động cơ bước Stepping Motors (kích thước 35 đến 86 mm). Doanh nghiệp áp dụng các chứng nhận chất lượng và môi trường gồm ISO 9001:2015, ISO 14001 và chứng nhận kiểm soát hạn chế chất độc hại ROHS.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Hiền đã phản ánh chi tiết và trung thực thực trạng công tác lập kế hoạch sản xuất tại Công ty TNHH Nidec Servo Việt Nam. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết quản trị sản xuất, phân tích quy trình lập kế hoạch 8 bước gắn liền với công thức cân đối tồn kho và đặc thù chế tạo động cơ chính xác. Các dữ liệu về tài chính, nhân sự, danh mục 38 mã nguyên vật liệu và mô hình phân rã Fan Motor được trình bày minh bạch, cung cấp cơ sở vững chắc cho 3 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý điều độ sản xuất tại nhà máy. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cho sinh viên và người làm công tác quản lý công nghiệp trong các doanh nghiệp sản xuất FDI.