phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn được cấu trúc thành ba chương Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của đề tài Chƣơng 2: Thực trạng đào tạo nghề cho LĐNT trên địa bàn tỉnh ình Định Chƣơng 3: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho LĐNT tỉnh ình Định. 4 Luan van CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1. Một số khái niệm cơ bản: 1. Nghề, đào tạo nghề: 1.
Nghề Job : Nghề nghiệp nảy sinh, tồn tại và phát triển cùng với sự phát triển của xã hội loài người. Cho đến nay, có rất nhiều quan điểm khác nhau về nghề nghiệp. Karl Mark cho rằng: “Nghề là một khâu độc lập của phân công lao động trong xã hội.” Viện Khoa học Dạy nghề Liên Xô trước đây đưa ra định nghĩa về nghề như sau: “ Nghề là sự thực hiện một nhóm các thao tác lao động có ích cho xã hội được phân biệt do sự phân công lao động và được các công nhân thực hiện lặp đi lặp lại có hệ thống phù hợp với kiến thức, khả năng và đem lại nguồn sống cho bản thân và cho gia đình họ.” Nghề được chia thành nghề xã hội và nghề đào tạo. Theo từ điển Tiếng Việt: “Nghề xã hội là tập hợp các hoạt động được lặp đi, lặp lại của người lao động nhằm hoàn thành những nhiệm vụ nhất định theo sự phân công của xã hội”.
Nghề đào tạo là nghề mà những người lao động muốn hành nghề nhất thiết phải qua đào tạo theo mục tiêu, chương trình quy định và được chứng nhận bằng văn bằng, chứng chỉ. Tuỳ theo tính phức tạp của nghề, khối lượng kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo mà thời gian đào tạo của mỗi nghề khác nhau. Trong lĩnh vực đào tạo, Nghề là những hoạt động đòi hỏi tri thức, kỹ năng, kỹ xảo thích ứng được phân biệt do sự phân công lao động xã hội, người lao động sẽ có việc làm, tạo ra thu nhập đảm bảo cuộc sống của bản thân và gia đình. Nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.
Đào tạo nghề: Đào tạo là quá trình trang bị tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, hình thành nhân cách người lao động, chuẩn bị cho các cá nhân tham gia vào hoạt động lao động cụ thể, chuyên nghiệp trong xã hội. Đào tạo nghề là một hoạt động có tổ chức được điều khiển trong một thời gian xác định nhằm trang bị những kiến thức về chuyên môn, kỹ năng, kỹ xảo và hình 5 Luan van thành nhân cách để người lao động có thể đảm nhận và nâng cao tay nghề đối với một công việc cụ thể. - Dạy nghề trình độ sơ cấp: “nhằm trang bị cho người học nghề năng lực thực hành một nghề đơn giản hoặc năng lực thực hành của một số công việc của một nghề; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn”1 Thời gian học nghề trình độ sơ cấp: “ được thực hiện từ 03 tháng đến dưới 01 năm đối với người có trình độ học vấn, sức khỏe phù hợp với nghề cần học”2 - Dạy nghề thường xuyên: “được thực hiện linh hoạt về thời gian, địa điểm, phương pháp đào tạo để phù hợp với yêu cầu của người học nghề nhằm tạo điều kiện cho người lao động học suốt đời, nâng cao trình độ kỹ năng nghề thích ứng với yêu cầu của thị trường lao động, tạo cơ hội tìm việc làm, tự tạo việc làm” 3 Đặc điểm của đào tạo nghề - Đào tạo nghề là hình thành nhân cách người lao động mới. - Đào tạo nghề gắn liền với quá trình sản xuất.
- Đào tạo nghề là đào tạo thực hành sản xuất. Những nhân tố ảnh hƣởng đến đào tạo nghề - Tốc độ phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế - Cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá và yêu cầu hội nhập khu vực và quốc tế - Đường lối chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển dạy nghề - Các yếu tố dân số - Thái độ xã hội về nghề và công tác đào tạo nghề 1. Lao động nông thôn: Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm biến đổi các vật chất tự nhiên thành của cải vật chất cần thiết cho đời sống của mình. Trong quá trình sản xuất, con người sử công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ cho lợi ích của con người.
Lao động là điều kiện chủ yếu cho tồn tại của xã hội loài người, là cơ sở của sự tiến bộ về kinh tế, văn hoá và xã hội. Nó là nhân tố quyết định của bất cứ quá trình sản xuất nào. 1 Điều 10, Luật dạy nghề, năm 2006 2 Điều 11, Luật dạy nghề, năm 2006 3 Điều 32 – khoản 2, Luật dạy nghề, năm 2006 6 Luan van Nguồn lao động là toàn bộ những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động (theo quy định của nhà nước: nam có tuổi từ 16-60; nữ tuổi từ 16-55). Nguồn lao động nông thôn là một bộ phận dân số sinh sống và làm việc ở nông thôn trong độ tuổi lao động theo qui định của pháp luật (nam từ 16 đến 60 tuổi, nữ từ 16 đến 55 tuổi) có khả năng lao động.
Vai trò của nguồn lao động nông thôn Lao động là một trong ba nhân tố của bất cứ một quá trình sản xuất nào và trong thời đại ngày nay khi mà các nguồn lực trở nên khan hiếm thì nó được xem xét là yếu tố quan trọng nhất của quá trình sản xuất, vai trò của nguồn lao động nói chung và nguồn lao động nông thôn nói riêng là rất quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế đất nước. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi nước ta đang thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong đó công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn được đặc biệt quan tâm. Vì vậy lao động nông thôn có vai trò hết sức quan trọng nó được thể hiện qua các mặt sau: - Nguồn lao động nông thôn tham gia vào quá trình phát triển các ngành trong nền kinh tế quốc dân. - Nguồn lao động nông thôn tham gia vào sản xuất lương thực thực phẩm.
- Nguồn lao động nông thôn tham gia vào quá trình sản xuất nguyên liệu cho công nghiệp chế biến Nông - Lâm - Thuỷ sản. - Lao động nông thôn là thị trường tiêu thụ sản phẩm của các ngành khác. Đặc điểm của nguồn lao động ở nông thôn - Lao động nông thôn mang tính thời vụ. - Nguồn lao động nông thôn tăng về số lượng.
- Chất lượng nguồn lao động nông thôn chưa cao. Chất lƣợng và chất lƣợng đào tạo 1. Chất lƣợng: Chất lượng là một khái niệm trừu tượng và khó định nghĩa, thậm chí khó nắm bắt. Trong một nghiên cứu khá nổi tiếng của Harvey và Green (1993) nhằm tổng kết những quan niệm chung của các nhà giáo dục, chất lượng được định nghĩa như tập hợp các thuộc tính khác nhau: 1) Chất lượng là sự xuất sắc (quality as excellence) 2) Chất lượng là sự hoàn hảo (quality as perfection) 7 Luan van 3) Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu (quality as fitness for purpose) 4) Chất lượng là sự đáng giá với đồng tiền bỏ ra (quality as value for money) 5) Chất lượng là sự chuyển đổi về chất (quality as transformation) Với góc độ giáo dục học thì chất lượng giáo dục được giới hạn trong phạm vi đánh giá sự phát triển của cá nhân sau quá trình học tập và sự phát triển xã hội khi họ tham gia vào các lĩnh vực hoạt động kinh tế sản xuất, chính trị - xã hội, văn hóa - thể thao.
Chất lƣợng đào tạo: Chất lượng đào tạo thường được đánh giá ở nhiều góc độ khác nhau gồm có: Chất lượng của sản phẩm đào tạo (học sinh, sinh viên tốt nghiệp) Chất lượng của các cơ sở đào tạo. Chất lượng của cả hệ thống đào tạo. Trong đó chất lượng của sản phẩm đào tạo là quan trọng nhất. Chất lượng đào tạo c ng được hiểu theo nhiều quan điểm: - Chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu đào tạo đã đề ra đối với một chương trình đào tạo.
- Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo các ngành nghề cụ thể. - Chất lượng đào tạo là sự đáp ứng của sản phẩm đào tạo đối với nhu cầu của thị trường lao động, của các đơn vị sử dụng lao động. Để đánh giá chất lượng đào tạo, ngoài ý kiến chủ quan của các cơ sở đào tạo, cần dựa vào ý kiến của người lao động và các đơn vị sử dụng lao động đã được đào tạo. Chất lượng đào tạo là sự đáp ứng nhu cầu của thị trường, của khách hàng, được đảm bảo bằng chất lượng quá trình từ đầu vào, đến quá trình dạy học và đầu ra – sản phẩm đào tạo.
Đầu vào Đầu ra Quá trình Khách hàng dạy - học Khách hàng (Các yêu cầu) (Sản phẩm) (Sự thỏa mãn) 8 Luan van 1. Hiệu quả và hiệu quả đào tạo: 1. Hiệu quả: Hiệu quả là thuật ngữ dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong thời gian nhất định. Hiệu quả tuyệt đối: = Kết quả nhận được theo hướng mục tiêu - Chi phí bỏ ra Hiệu quả tƣơng đối: = Kết quả nhận được theo hướng mục tiêu/Chi phí bỏ ra Vì vậy, hiệu quả là chỉ tiêu để phân tích, đánh giá các phương án hành động.
Hiệu quả đào tạo: - Có nhiều loại hiệu quả khác nhau như hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường, hiệu quả đạo đức.Trong đề tài này, tác giả tập trung vào “hiệu quả đào tạo nghề”. Theo từ điển giáo dục học: iệu quả đào tạo là kết quả do quá trình hoạt động đào tạo nhân lực của các trường đại học, cao đ ng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề mang lại so với yêu cầu đặt ra trong những điều kiện xác định.