Mô Hình Nông Nghiệp Hiện Đại Tại Hải Dương: Định Hướng Phát Triển

Khám phá mô hình nông nghiệp hiện đại tại Hải Dương, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương và nâng cao năng suất, hiệu quả sản xuất.

Trường đại học

Viện Nghiên Cứu Quản Lý Kinh Tế Trung Ương

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

202
10
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HIỆN ĐẠI

1.1.1. Tổng quan các nghiên cứu đã công bố ở trong, ngoài nước có liên quan về mô hình phát triển nông nghiệp hiện đại

1.1.1.1. Tổng quan các nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.1.2. Tổng quan các nghiên cứu ở trong nước liên quan đến xây dựng mô hình phát triển nông nghiệp hiện đại

1.1.2. Những vấn đề thuộc đề tài luận án chưa được các công trình công bố nghiên cứu giải quyết

1.1.3. Phương hướng giải quyết các vấn đề nghiên cứu của Luận án

1.1.4. Mục tiêu nghiên cứu

1.1.5. Câu hỏi nghiên cứu

1.1.6. Đối tượng và giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài luận án

1.1.7. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HIỆN ĐẠI

1.2.1. Lý luận chung về mô hình phát triển nông nghiệp hiện đại

1.2.2. Lý luận về sự phát triển và phát triển kinh tế nông nghiệp

1.2.3. Lý luận về nông nghiệp hiện đại và điều kiện để chuyển đổi lên nông nghiệp hiện đại

1.2.4. Cơ sở lý thuyết về xây dựng mô hình nông nghiệp hiện đại

1.2.5. Nội dung và tiêu chí đánh giá hiệu quả của mô hình phát triển nông nghiệp hiện đại

1.2.6. Nội dung của mô hình phát triển nông nghiệp hiện đại

1.2.7. Các yêu cầu và tiêu chí đánh giá hiệu quả của mô hình phát triển nông nghiệp hiện đại

1.2.8. Các nhân tố chính ảnh hưởng đến mô hình phát triển nông nghiệp hiện đại

1.2.9. Kinh nghiệm xây dựng mô hình phát triển nông nghiệp hiện đại của một số nước và bài học cho Việt Nam

1.3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TỈNH HẢI DƯƠNG TRONG SO SÁNH VỚI MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HIỆN ĐẠI

1.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dương ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp hiện đại

1.3.1.1. Điều kiện tự nhiên
1.3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

1.3.2. Đánh giá tác động của các nguồn lực tự nhiên, kinh tế - xã hội đến phát triển nông nghiệp hiện đại ở tỉnh Hải Dương

1.3.3. Thực trạng phát triển nông nghiệp tỉnh Hải Dương giai đoạn 2005-2015

1.3.3.1. Tình hình chung về sản xuất nông nghiệp ở tỉnh Hải Dương
1.3.3.2. Thực trạng sản xuất nông nghiệp phân theo ngành ở tỉnh Hải Dương

1.3.4. Đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp tỉnh Hải Dương so với tiêu chí mô hình phát triển nông nghiệp hiện đại

1.3.4.1. Hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp tỉnh Hải Dương
1.3.4.2. Ứng dụng khoa học, kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp, bảo quản và chế biến sau thu hoạch
1.3.4.3. Quy mô và mức độ tập trung ruộng đất
1.3.4.4. Tổ chức vùng sản xuất nông nghiệp
1.3.4.5. Về phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa
1.3.4.6. Phát triển kết cấu hạ tầng nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới
1.3.4.7. Nông nghiệp Hải Dương trong so sánh với tiêu chí mô hình phát triển nông nghiệp hiện đại

1.3.5. Những hạn chế và nguyên nhân của nó trong mô hình phát triển nông nghiệp hiện đại ở Hải Dương

1.3.5.1. Những hạn chế
1.3.5.2. Nguyên nhân của những hạn chế

1.3.6. Phân tích ma trận SWOT cho mô hình phát triển nông nghiệp hiện đại ở Hải Dương

1.4. ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HIỆN ĐẠI VÀ GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN MÔ HÌNH TẠI TỈNH HẢI DƯƠNG ĐẾN NĂM 2030

1.4.1. Bối cảnh và một số dự báo về các yếu tố ảnh hưởng đến mô hình phát triển nông nghiệp hiện đại tỉnh Hải Dương từ nay đến năm 2030

1.4.1.1. Bối cảnh xây dựng mô hình nông nghiệp hiện đại tỉnh Hải Dương từ nay đến năm 2030
1.4.1.2. Một số dự báo về các nguồn lực dành cho xây dựng mô hình phát triển nông nghiệp hiện đại ở tỉnh Hải Dương

1.4.2. Đề xuất xây dựng mô hình phát triển nông nghiệp hiện đại tại tỉnh Hải Dương

1.4.2.1. Quan điểm và mục tiêu xây dựng mô hình phát triển nông nghiệp hiện đại ở tỉnh Hải Dương
1.4.2.2. Cấu trúc của mô hình phát triển nông nghiệp hiện đại tại tỉnh Hải Dương
1.4.2.3. Nội dung chủ yếu của xây dựng mô hình phát triển nông nghiệp hiện đại tại tỉnh Hải Dương
1.4.2.4. Những điều kiện tiền đề và các bước thực hiện mô hình phát triển nông nghiệp hiện đại tại tỉnh Hải Dương

1.4.3. Một số giải pháp chủ yếu để thực hiện thành công mô hình phát triển nông nghiệp hiện đại tại tỉnh Hải Dương

1.4.3.1. Giải pháp về tổ chức thực hiện mô hình phát triển nông nghiệp hiện đại
1.4.3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về phát triển nông nghiệp
1.4.3.3. Nhóm giải pháp về đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ
1.4.3.4. Nhóm giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm
1.4.3.5. Nhóm giải pháp về đào tạo sử dụng nguồn nhân lực hợp lý và có hiệu quả
1.4.3.6. Giải pháp về bảo vệ môi trường

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC HỘP

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Nông Nghiệp Công Nghệ Cao

Nông nghiệp công nghệ cao (CNC) đang ngày càng trở thành xu hướng chủ đạo trong phát triển nông nghiệp hiện đại tại Hải Dương. Việc áp dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp không chỉ giúp tăng năng suất mà còn cải thiện chất lượng sản phẩm. Các biện pháp như tự động hóa trong canh tác, sử dụng công nghệ sinh học và hệ thống tưới tiêu thông minh đã được triển khai rộng rãi. Theo thống kê, năng suất cây trồng đã tăng lên đáng kể nhờ vào việc áp dụng CNC, góp phần nâng cao giá trị gia tăng trong sản xuất nông nghiệp. "Chuyển đổi từ phương thức sản xuất truyền thống sang nông nghiệp công nghệ cao là cần thiết để đáp ứng yêu cầu thị trường". Việc đầu tư vào CNC không chỉ giúp cải thiện sản lượng mà còn giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, từ đó hướng tới phát triển bền vững.

1.1. Đầu Tư vào Nông Nghiệp Công Nghệ Cao

Đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao là yếu tố quyết định giúp Hải Dương chuyển mình trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu. Các chính sách khuyến khích đầu tư từ chính phủ đã thúc đẩy nhiều doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực này. "Việc xây dựng các khu nông nghiệp công nghệ cao không chỉ tạo ra sản phẩm chất lượng mà còn thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao". Điều này không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn tạo ra nhiều việc làm cho người dân địa phương, từ đó góp phần phát triển kinh tế nông thôn.

II. Phát Triển Nông Thôn Bền Vững

Phát triển nông thôn bền vững là một trong những mục tiêu quan trọng trong chiến lược phát triển nông nghiệp hiện đại tại Hải Dương. Việc này không chỉ tập trung vào sản xuất mà còn chú trọng đến các yếu tố xã hội và môi trường. Các chương trình phát triển nông thôn mới đã được triển khai, giúp cải thiện hạ tầng cơ sở, nâng cao đời sống người dân và bảo vệ môi trường. "Phát triển nông thôn bền vững cần có sự liên kết chặt chẽ giữa sản xuất và tiêu thụ, giữa nông dân và doanh nghiệp". Sự tham gia của cộng đồng trong quá trình phát triển cũng là yếu tố then chốt để đảm bảo tính bền vững trong phát triển nông thôn.

2.1. Hợp Tác Xã Nông Nghiệp

Hợp tác xã nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối nông dân với thị trường. Các mô hình hợp tác xã đã được xây dựng và phát triển, giúp nông dân dễ dàng tiếp cận công nghệ mới và thị trường tiêu thụ sản phẩm. "Hợp tác xã không chỉ giúp nâng cao năng lực sản xuất mà còn tạo ra sức mạnh tập thể, giúp nông dân giảm thiểu rủi ro". Việc liên kết giữa các hợp tác xã cũng tạo ra một mạng lưới sản xuất và tiêu thụ hiệu quả, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn.

III. Kinh Tế Nông Nghiệp Thông Minh

Kinh tế nông nghiệp thông minh là một khái niệm mới đang được áp dụng tại Hải Dương nhằm tối ưu hóa quy trình sản xuất và quản lý tài nguyên. Sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý sản xuất nông nghiệp không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất. "Việc áp dụng các giải pháp thông minh trong nông nghiệp giúp nông dân đưa ra quyết định chính xác hơn, từ đó tối ưu hóa lợi nhuận". Sự phát triển của kinh tế nông nghiệp thông minh sẽ tạo ra một nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững trong tương lai.

3.1. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin

Ứng dụng công nghệ thông tin trong nông nghiệp đã mở ra nhiều cơ hội mới cho nông dân. Việc sử dụng phần mềm quản lý farm, hệ thống theo dõi sản xuất và phân tích dữ liệu giúp nông dân có cái nhìn tổng quan về hoạt động sản xuất của mình. "Công nghệ thông tin không chỉ giúp quản lý hiệu quả mà còn tạo ra sự minh bạch trong sản xuất". Điều này không chỉ giúp nông dân nâng cao năng suất mà còn tạo điều kiện thuận lợi để tiếp cận thị trường tiêu thụ.

IV. Đối Phó với Biến Đổi Khí Hậu

Biến đổi khí hậu đang trở thành thách thức lớn đối với sản xuất nông nghiệp tại Hải Dương. Việc áp dụng các biện pháp thích ứng và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu là rất cần thiết. "Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, áp dụng các biện pháp canh tác bền vững là cách hiệu quả để đối phó với biến đổi khí hậu". Các chương trình giáo dục và nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu cũng cần được chú trọng nhằm giúp nông dân chủ động hơn trong sản xuất.

4.1. Quản Lý Tài Nguyên Nước

Quản lý tài nguyên nước hiệu quả là một trong những giải pháp quan trọng để ứng phó với biến đổi khí hậu. Việc áp dụng công nghệ tưới tiêu tiết kiệm nước và quản lý nguồn nước bền vững sẽ giúp nông dân giảm thiểu tác động tiêu cực từ biến đổi khí hậu. "Nước là nguồn tài nguyên quý giá, việc sử dụng hiệu quả không chỉ nâng cao năng suất mà còn bảo vệ môi trường". Chính vì vậy, các biện pháp quản lý tài nguyên nước cần được triển khai đồng bộ và hiệu quả.

21/12/2024

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HIỆN ĐẠI 1. Tổng quan các nghiên cứu đã công bố ở trong, ngoài nước có liên quan về mô hình phát triển nông nghiệp hiện đại 1. Tổng quan các nghiên cứu ở nước ngoài Nông nghiệp là ngành sản xuất gắn với sinh vật (cây trồng, vật nuôi), bị chi phối bởi quy luật sinh học, các điều kiện ngoại cảnh (đất đai, thời tiết - khí hậu), đồng thời là ngành sản xuất ra sản phẩm thiết yếu để xã hội tồn tại và phát triển. Từ lâu, ngành nông nghiệp đã được các nhà kinh tế quan tâm nghiên cứu và trở thành xuất phát điểm trong nhiều lý thuyết kinh tế.

Tổng quan các nghiên cứu về các giai đoạn và các kiểu phát triển kinh tế, phát triển nông nghiệp - C. Ăngghen trong tác phẩm Tư Bản [96] đã phân tích khoa học và triệt để về chủ nghĩa tư bản với biểu hiện là một hình thái KT-XH. Mác đưa ra quan điểm lịch sử về sự phát triển kinh tế vào việc phân tích các phạm trù, quy luật kinh tế, những tích lũy tư bản cùng với nguyên nhân của nạn thất nghiệp. Tác phẩm bàn sâu về động lực của nền kinh tế tư bản và những mâu thuẫn cơ bản của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, đưa ra học thuyết giá trị - lao động, giá trị thặng dư, đồng thời chỉ ra quy luật vận động tất yếu của lịch sử.

Tác phẩm này đã đề cập đến các lĩnh vực mà đề tài quan tâm như: Hợp tác trong sản xuất; mối quan hệ giữa tiến bộ trong SXNN với thị trường sức lao động; về sự lạc hậu tương đối của nông nghiệp so với công nghiệp.Lênin trong tác phẩm “Bàn về chế độ hợp tác xã” [119] đã chỉ ra ý nghĩa đặc biệt của chế độ HTX trong công cuộc xây dựng CNXH. Chế độ HTX cho phép kết hợp lợi ích cá nhân của người sản xuất nhỏ với lợi ích của xã hội, cho phép nhà nước thực hiện kiểm tra, kiểm soát, làm cho lợi ích tư nhân phục tùng lợi ích xã hội. Lênin đã xem xét chế độ HTX gắn liền với sự phát triển và củng cố nền kinh tế XHCN, ông khẳng định HTX là một biện pháp hết sức quan trọng để giải quyết nhiệm vụ cải tạo XHCN đối với nền nông nghiệp có nhiều thành phần kinh tế. Ti-khô-nốp (1980) trong tác phẩm “Cơ sở kinh tế-xã hội của liên kết nông-công nghiệp” [118] đã nghiên cứu nhiều hình thức cụ thể của liên kết kinh tế.

7 xuất hiện trong lịch sử như phường buôn, phường hội trong xã hội phong kiến; Các- ten, Xanh-đi-ca, Công-xooc-xi-om, Côn-Xớc trong chủ nghĩa tư bản; đặc biệt là nghiên cứu các hình thức liên minh công - nông trong xây dựng kinh tế dưới CNXH trong điều kiện chế độ công hữu về tư liệu sản xuất như: Hợp đồng đặt mua, hiệp tác hoá các xí nghiệp công nghiệp, tổ hợp nông - công nghiệp. Ông cho rằng chỉ có thể liên kết nông nghiệp với công nghiệp khi đã đảm bảo được sự thích ứng hoàn toàn giữa tính chất xã hội của sản xuất với hình thức xã hội của nó, tức chỉ có thể có trong CNXH. - Học thuyết Keyne, ra đời trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế cuối những năm 29 đầu những năm 30 của thế kỷ XX [114]. Học thuyết vạch rõ vai trò to lớn của thị trường với phát triển kinh tế, từ đó xác định rõ cần phải áp dụng nhiều biện pháp nâng cao nhu cầu tiêu dùng, kích thích “cầu có hiệu quả”, tức là tìm biện pháp mở rộng thị trường trong và ngoài nước.

Ý tưởng này gợi lên suy nghĩ về quá trình HĐH nền nông nghiệp, đồng thời cũng là quá trình phát triển kinh tế hàng hóa, tìm và mở rộng thị trường.Nurkse là người đi tiên phong trong lý thuyết phát triển [114], cho rằng cần đầu tư vốn đồng bộ để phát triển rộng rãi các ngành khác nhau, bởi đây là cách duy nhất để tránh khỏi vòng tròn luẩn quẩn của nghèo đói. Nurkse quan tâm đến vấn đề tăng thu nhập quốc dân bình quân đầu người bằng cách tạo ra những chuyển biến để thoát khỏi nông nghiệp - khu vực thu hút quá nhiều nhân công. Ông cho rằng lao động dư thừa cần phải được chuyển khỏi nông nghiệp, đáp ứng sự hình thành tư bản cho các công trình xây dựng, công xưởng, nhà máy. Tình hình đó sẽ tăng năng lực sản xuất và nhu cầu chung cần thiết cho sản phẩm, có thu nhập cao lâu dài, từ đó đạt được sự cân đối tốt hơn trong nền kinh tế.

Tuy nhiên, với lý thuyết phát triển cân đối làm phân tán các nguồn lực rất có hạn của quốc gia. Chính vì vậy, chỉ sau một thời kỳ tăng trưởng, các nền kinh tế theo đuổi mô hình cơ cấu cân đối đã nhanh chóng rơi vào tình trạng thiểu năng.Bernis trong Lý thuyết phát triển cơ cấu ngành không cân đối [94] cho rằng các nước chậm phát triển không thể và không nhất thiết phải đảm bảo tăng trưởng bền vững bằng cách duy trì cơ cấu cân đối liên ngành, mà cần tập trung tài nguyên, vốn, năng lực quản lý vào những ngành chủ yếu. Trong mỗi giai đoạn phát triển của thời kỳ CNH, vai trò "cực tăng trưởng" của. 8 các ngành trong nền kinh tế là không giống nhau.

Vì thế, cần tập trung các nguồn lực khan hiếm cho một số lĩnh vực trong những thời điểm nhất định với ý nghĩa là những ngành, lĩnh vực đầu tàu lôi kéo toàn bộ nền kinh tế phát triển.Rostow trong Lý thuyết các giai đoạn phát triển kinh tế, còn được gọi là mô hình suy diễn lịch sử [114], đã chia tiến trình kinh tế thành năm giai đoạn: Giai đoạn xã hội truyền thống (nông nghiệp là nền tảng của nền kinh tế), giai đoạn chuẩn bị cất cánh (đã xuất hiện các khu vực kinh tế có tác dụng lôi kéo, thúc đẩy sự phát triển), giai đoạn cất cánh (tỷ lệ đầu tư tăng từ 5 đến 10% tổng sản phẩm quốc dân), giai đoạn hướng tới sự chín muồi kinh tế (tỷ lệ đầu tư cao, xuất hiện nhiều cực tăng trưởng, làm thay đổi CCKT), và giai đoạn kỷ nguyên tiêu dùng cao. Với cách phân chia này các nước đang phát triển hiện nay ở vào giai đoạn 1 đến 3. Xã hội có trình độ phát triển còn thấp thì khu vực nông nghiệp còn chiếm tỷ trọng lớn về cơ cấu giá trị sản phẩm và cơ cấu lao động. Theo mô hình này, then chốt nhất là giai đoạn “cất cánh”.

Để chuẩn bị điều kiện cất cánh nền kinh tế phải có một hoặc nhiều ngành chủ đạo cho “cất cánh”. Nông nghiệp trong giai đoạn chuẩn bị “cất cánh” có nhiệm vụ như một cuộc cách mạng nông nghiệp nhằm đảm bảo lương thực, thực phẩm cho dân cư. - Peter Timmer tiếp thu và phát triển các lý thuyết của các nhà kinh tế đã công bố về các quá trình phát triển nông nghiệp, phân quá trình phát triển nông nghiệp của một nước thành 4 giai đoạn [116]. Mỗi giai đoạn kèm theo các chính sách thích hợp của chính phủ cần ban hành.

Giai đoạn 1 được đặc trưng bởi năng suất lao động nông nghiệp tăng lên và lao động trong lĩnh vực chuyển sang các lĩnh vực khác một cách chậm chạp. Do vậy, chính sách của chính phủ giai đoạn này là tập trung vào đầu tư đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và tạo ra công nghệ mới, đầu tư vào kết cấu hạ tầng nông thôn, tạo ra cơ cấu thị trường và giá cả có lợi cho nông dân nhằm kích thích phát triển sản xuất và áp dụng công nghệ mới. Giai đoạn 2 là giai đoạn nông nghiệp đóng góp cho nền kinh tế, lĩnh vực nông nghiệp nhờ tạo ra sản phẩm dư thừa, sẽ chuyển các nguồn lực tài chính và lao động sang các khu vực khác của nền kinh tế với tốc độ nhanh, chủ yếu đầu tư cho quá trình CNH. Chính sách của chính phủ trong giai đoạn này là tiếp tục duy trì tăng trưởng ổn định cho lĩnh vực nông nghiệp.

9 Giai đoạn 3, lĩnh vực nông nghiệp tham gia mạnh hơn vào quá trình phát triển kinh tế thông qua kết cấu hạ tầng cải thiện, thị trường lao động và thị trường vốn phát triển, thúc đẩy sự liên kết giữa kinh tế nông thôn và thành thị. Lĩnh vực nông nghiệp sẽ chịu ảnh hưởng nhiều hơn bởi giá cả thay đổi và bởi các vận động vĩ mô trong kinh tế thương mại. Trong giai đoạn này, lao động nông nghiệp sẽ giảm xuống và chuyển tài nguyên cũng như lao động từ nông nghiệp sang các lĩnh vực khác của nền kinh tế sẽ bị chững lại. Chính sách của chính phủ trong giai đoạn này cần thúc đẩy tính hiệu quả trong SXNN, điều tiết thu nhập giữa nông thôn và thành thị.

Giai đoạn 4 được đặc trưng bởi hoạt động SXNN trong nền kinh tế công nghiệp, trong đó lao động nông nghiệp chiếm tỷ lệ thấp và ngân sách chi cho nhu cầu tiêu thụ lương thực và thực phẩm chiếm phần nhỏ trong ngân sách chi tiêu của các gia đình thành thị. Nếu theo mô hình này, theo tôi Việt Nam đang ở đầu giai đoạn phát triển thứ hai và có một số lĩnh vực có sự gối đầu sang giai đoạn thứ ba.North trong công trình “Áp dụng lý thuyết kinh tế và phương pháp định lượng trong giải thích các thay đổi về kinh tế và tổ chức” đoạt giải Nobel năm 1993 [97] đã chia quá trình phát triển của mỗi nền kinh tế thành 4 thời kỳ tùy theo chi phí thông tin và cưỡng chế thực hiện hợp đồng của mỗi thời kỳ: thời kỳ tự cung, tự cấp trong quy mô nông nghiệp làng xã; thời kỳ SXHH nhỏ, quan hệ sản xuất, kinh doanh vươn ra ngoài phạm vi làng xã, tới mức vùng; thời kỳ SXHH quy mô trung bình và thời kì SXHH với quy mô lớn.Von Thunen trong "Lý thuyết vành đai giữa trung tâm và ngoại vi" [109] bàn về tổ chức lãnh thổ SXNN, vào đầu những năm 1800, đã đề xuất. Thunen trên các kết quả tính toán của mình kết luận về vai trò của thành phố đối với sự phát triển nông nghiệp. Theo ông, xung quanh một thành phố trung tâm (với giả thiết là hoàn toàn cô lập với các trung tâm khác) có thể tồn tại và phát triển 5 vành đai sản xuất chuyên môn hóa nông nghiệp (theo nghĩa rộng) liên tục từ trong ra ngoài, gồm: vành đai 1- thực phẩm tươi sống; vành đai 2- lương thực, thực phẩm; vành đai 3- cây ăn quả; vành đai 4- lương thực và chăn nuôi; vành đai 5- vành đai lâm nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tựa đề Mô Hình Nông Nghiệp Hiện Đại Tại Hải Dương: Định Hướng Phát Triển của tác giả Vũ Thanh Nguyên, dưới sự hướng dẫn của PGS. Lê Xuân Đình, tập trung vào việc xây dựng và phát triển mô hình nông nghiệp hiện đại tại tỉnh Hải Dương. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp và chiến lược phát triển nông nghiệp bền vững, mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của công nghệ trong việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp. Người đọc sẽ tìm thấy những thông tin giá trị liên quan đến quản lý kinh tế trong nông nghiệp, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn hoặc nghiên cứu sâu hơn về lĩnh vực này.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu như Giáo trình hướng dẫn tổ chức công tác khuyến nông hiệu quả, nơi cung cấp những phương pháp tổ chức công tác khuyến nông, hay Giải pháp tiếp tục xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu tại thị xã Đông Triều, Quảng Ninh, giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp phát triển nông thôn. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ về pháp luật môi trường trong hoạt động nông nghiệp ở Việt Nam sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về các quy định pháp lý trong nông nghiệp, một yếu tố không thể thiếu trong việc phát triển bền vững.