Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế "Giải pháp phát triển sản xuất cam theo hướng hàng hóa ở tỉnh Tuyên Quang", chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp (mã số: 9.15), do nghiên cứu sinh Trần Thị Diên thực hiện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, tập trung giải quyết bài toán phát triển ngành hàng cam sành tại một địa bàn miền núi phía Bắc. Trong bối cảnh Việt Nam có 64,9% dân số sống ở nông thôn và 43,3% lao động làm việc trong khu vực nông nghiệp (Tổng cục Thống kê, 2017), chủ trương của Văn kiện Đại hội XII của Đảng đã xác định phương hướng phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa quy mô lớn, ứng dụng công nghệ, nâng cao chất lượng và gia tăng năng lực cạnh tranh (Văn phòng Trung ương Đảng, 2016). Tuy nhiên, trên bình diện lý thuyết, các nghiên cứu kinh tế nông nghiệp trên thế giới và trong nước thường tiếp cận phát triển sản xuất theo hướng gia tăng thuần túy về sản lượng và chất lượng (FAO, 1990; Gunnar, 1989; Dudley, 1977; Patrick và cộng sự, 2011; Tomislav, 2018), mà thiếu vắng các khung lý luận chuyên sâu về giải pháp phát triển sản xuất theo hướng hàng hóa cho từng loại nông sản cụ thể.

Tại tỉnh Tuyên Quang, cam là cây trồng đặc sản chủ lực, mang lại nguồn sinh kế quan trọng cho nông hộ (Hoàng Thanh Vân, 2015). Đến năm 2017, diện tích trồng cam toàn tỉnh đạt 8.331 ha (trong đó giống cam sành chiếm 96%) với hơn 4.000 hộ tham gia canh tác. Diện tích cho thu hoạch đạt 4.926 ha, năng suất bình quân 13,7 tấn/ha, sản lượng đạt 67.486 tấn và tổng giá trị đạt trên 630 tỷ đồng. Mặc dù địa phương đã ban hành Đề án phát triển vùng sản xuất cam giai đoạn 2014-2020 và triển khai các dự án quy hoạch hạ tầng, chuỗi giá trị cam sành Hàm Yên (UBND tỉnh Tuyên Quang, 2015), song quá trình sản xuất hàng hóa đối mặt với nhiều bất cập: tình trạng mở rộng diện tích tự phát ngoài vùng quy hoạch; cơ sở hạ tầng và nguồn cung ứng cây giống sạch bệnh chưa đạt yêu cầu; quy trình kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh chưa chuẩn hóa; thiếu vắng cơ sở bảo quản lạnh và chế biến công nghiệp; liên kết tiêu thụ lỏng lẻo khiến nông dân thường xuyên chịu rủi ro "được mùa, mất giá" (UBND tỉnh Tuyên Quang, 2018).

Mục tiêu chung của luận án là đánh giá thực trạng giải pháp và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất cam theo hướng hàng hóa ở tỉnh Tuyên Quang, từ đó đề xuất những giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất cam theo hướng hàng hóa ở tỉnh Tuyên Quang trong thời gian tới.

Các mục tiêu cụ thể được xác định gồm:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về giải pháp phát triển sản xuất cam theo hướng hàng hóa.
  2. Đánh giá thực trạng thực hiện các giải pháp phát triển sản xuất cam theo hướng hàng hóa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
  3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất cam theo hướng hàng hóa ở tỉnh Tuyên Quang.
  4. Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển sản xuất cam theo hướng hàng hóa ở tỉnh Tuyên Quang trong thời gian tới.

Luận án trả lời ba câu hỏi nghiên cứu:

  • Thực trạng giải pháp phát triển sản xuất cam theo hướng hàng hóa ở tỉnh Tuyên Quang hiện nay ra sao?
  • Những yếu tố nào ảnh hưởng đến phát triển sản xuất cam theo hướng hàng hóa ở tỉnh Tuyên Quang?
  • Đâu là giải pháp để phát triển sản xuất cam theo hướng hàng hóa ở tỉnh Tuyên Quang trong thời gian tới?

Đối tượng nghiên cứu của luận án là những vấn đề lý luận và thực tiễn trong phát triển sản xuất cam theo hướng hàng hóa ở tỉnh Tuyên Quang. Đối tượng khảo sát gồm 6 nhóm tác nhân tham gia vào chuỗi sản xuất và lưu thông: nhà cung cấp đầu vào sản xuất; hộ trồng cam; trung gian thu mua, bảo quản và tiêu thụ; cơ quan quản lý nhà nước; các chuyên gia, nhà khoa học; người tiêu dùng cam.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Về nội dung: Nghiên cứu các giải pháp về chủ trương, chính sách; quy hoạch và quản lý quy hoạch; đầu tư cơ sở hạ tầng; chuyển giao khoa học kỹ thuật; phát triển nhân lực; xây dựng thương hiệu và tổ chức thị trường tiêu thụ; phân tích các yếu tố tác động và hạch toán kinh tế.
  • Về không gian: Địa bàn tỉnh Tuyên Quang, tập trung vào 3 huyện có diện tích cam tập trung lớn nhất tỉnh: Hàm Yên, Chiêm Hóa và Yên Sơn.
  • Về thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2005 - 2018; dữ liệu sơ cấp điều tra các tác nhân chuỗi giá trị được thực hiện trong năm 2017; các giải pháp đề xuất có tầm nhìn định hướng đến năm 2025.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được phân định thành các nhóm công trình nghiên cứu ngoài nước, nghiên cứu trong nước và các bài học kinh nghiệm phát triển vùng trồng cam:

Về nghiên cứu quốc tế:

  • Mbiha và cộng sự (2002) khi khảo sát vùng Muheza (Tanga, Tanzania) chỉ ra rằng nông dân sản xuất cam bị thương lái chi phối hoàn toàn về giá bán, sản lượng và thời điểm thu hoạch, do đó tác giả khuyến nghị nông hộ phải đa dạng hóa cơ cấu cây trồng để giảm phụ thuộc vào thị trường quả tươi.
  • Fatuma (2010) nghiên cứu thị trường cam ngọt tại Nigeria, lượng hóa tỷ suất lợi nhuận ròng giữa mạng lưới bán buôn và bán lẻ, đồng thời chỉ rõ rào cản kỹ thuật bảo quản sau thu hoạch, tiếp cận tín dụng và hạ tầng giao thông yếu kém kìm hãm tiêu thụ hàng hóa, từ đó đề xuất mô hình hợp tác xã tiêu thụ.
  • Robert (2014) khảo sát ngành cam Tanzania (quốc gia có 41.000 ha cam, dẫn đầu Đông Phi) đã chỉ ra các nhân tố cản trở gồm: suy thoái đất, phụ thuộc hoàn toàn vào nước mưa, giống tự nhân xuất hiện nhiều hạt và thiếu hụt kỹ năng nông hộ; nghiên cứu đề nghị chính phủ can thiệp bằng thể chế hỗ trợ.
  • Basharat và cộng sự (2016) nghiên cứu thực trạng cây có múi tại Pakistan (đứng thứ 11 thế giới) và nhấn mạnh tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch cao bắt nguồn từ chất lượng cây giống kém, bón phân mất cân đối, hệ thống tiếp thị lỏng lẻo; từ đó đề xuất xây dựng các mô hình trình diễn kỹ thuật tỉa cành, tạo tán và quản lý dịch hại.

Về nghiên cứu trong nước:

  • Trần Đăng Khoa (2010) nghiên cứu phát triển sản xuất và tiêu thụ cam sành tại tỉnh Hà Giang (địa bàn láng giềng có nét tương đồng sinh thái với Tuyên Quang), đề xuất gói giải pháp về quy hoạch, vốn đầu tư, kỹ thuật thâm canh, mở rộng thị trường và thể chế liên kết vùng.
  • Lê Hoàng Ngọc và Nguyễn Thị Dương Nga (2016) nghiên cứu huyện Quỳ Hợp (Nghệ An), phân tích sự suy giảm chất lượng tăng trưởng khi diện tích cam mở rộng nhanh nhưng hạ tầng thiếu đồng bộ, sâu bệnh bùng phát và thiếu liên kết tiêu thụ ổn định.
  • Đào Khanh (2018) xây dựng hệ thống dữ liệu đánh giá đất đai phục vụ triển khai quy hoạch cây có múi tại Nghệ An nhằm khắc phục hiện tượng nông dân chuyển đổi tự phát đất trồng lúa, đất đồi sang trồng cam.
  • Luận án cũng điểm lại các mô hình thực tiễn tại Hà Giang (Phạm Văn Phú, 2016; HĐND tỉnh Hà Giang, 2017), Hòa Bình (Đỗ Đình Ca, 2015; Sở Nông nghiệp và PTNT Hòa Bình, 2015; UBND tỉnh Hòa Bình, 2018) và Vĩnh Long (Sở Nông nghiệp và PTNT Vĩnh Long, 2016; Thanh Tân, 2010), rút ra các bài học về bảo tồn nguồn gen, ứng dụng công nghệ tưới, hỗ trợ chứng nhận VietGAP, cấp chỉ dẫn địa lý và kiểm soát rủi ro dịch bệnh khi tái canh chu kỳ 2, chu kỳ 3.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án nhận diện:

  1. Đối tượng khảo sát: Các nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở hộ trồng cam và thương lái thu gom, chưa bao quát đồng thời tất cả các tác nhân trong chuỗi giá trị (nhà cung cấp vật tư đầu vào, cơ sở bảo quản/chế biến, nhà quản lý địa phương, nhà khoa học và người tiêu dùng cuối cùng).
  2. Phạm vi địa bàn: Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu trực diện, toàn diện về giải pháp phát triển sản xuất cam theo hướng hàng hóa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
  3. Phương pháp tiếp cận: Đa số công trình dừng lại ở thống kê mô tả thực trạng sản xuất và tiêu thụ thông thường, thiếu sự kết hợp giữa phân tích thể chế, phân tích chuỗi giá trị với các mô hình kinh tế lượng hồi quy đa biến nhằm lượng hóa mức độ tác động của từng yếu tố đến kết quả sản xuất hàng hóa.
  4. Nội dung nghiên cứu: Các tài liệu trước thường phân tích đơn lẻ từng khía cạnh kỹ thuật (đất đai, sâu bệnh, cây giống) hoặc thị trường, chưa xây dựng một khung giải pháp đồng bộ kết nối từ quản lý quy hoạch, hạ tầng kỹ thuật, đầu tư kiến thiết cơ bản vườn cây, bảo quản lạnh, chế biến sâu đến xây dựng thương hiệu hàng hóa cấp vùng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên nền tảng lý luận kinh tế chính trị và kinh tế học nông nghiệp:

  • Khái niệm phát triển và sản xuất: Luận án tiếp thu quan điểm triết học (NXB Từ điển Bách khoa, 2005), quan điểm của Karl Marx và Ph. Ăngghen về sản xuất vật chất (NXB Chính trị quốc gia, 1993), quan điểm mở rộng của Dudley (1977) về giảm nghèo, bất bình đẳng, việc làm, và quan điểm của Gunnar Myrdal (1989) về hệ giá trị phát triển kinh tế gắn với thể chế và bảo vệ môi trường sinh thái. Phát triển sản xuất nông nghiệp được xác định là quá trình gia tăng đồng thời quy mô sản lượng và chất lượng sản phẩm (Raaman, 1995).
  • Sản xuất nông sản hàng hóa: Hàng hóa được phân tích theo thuộc tính giá trị sử dụng, giá trị kinh tế và độ khan hiếm (Đỗ Đức Bình và cộng sự; Nguyễn Văn Ngọc, 2006). Sản xuất hàng hóa nông nghiệp tại nông hộ là việc chuyển đổi từ tự cấp tự túc sang sản xuất quy mô lớn nhằm tối đa hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực và đáp ứng nhu cầu thị trường (David và cộng sự, 1994).
  • Khung nội dung giải pháp: Dựa trên phân loại 5 nhóm yếu tố tác động đến hiệu quả thực hiện giải pháp của Đỗ Kim Chung và Phạm Vân Đình (1997), kết hợp yêu cầu cạnh tranh ngành hàng trái cây (Đỗ Kim Chung, 2010), quy hoạch gắn với thị trường (Chính phủ, 2012; Mai Thanh Cúc, 2015), đầu tư hạ tầng nông thôn (Vũ Văn Phúc, 2015), liên kết chuỗi giá trị (Hume, 1957; Ninh Đức Hùng, 2011) và thích ứng điều kiện sinh thái vùng (Reuther, 1973; Rambo và Donavan, 1997).
  • Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật cây cam: Thời gian kiến thiết cơ bản kéo dài 3-4 năm đòi hỏi nguồn vốn lớn và phương pháp phân bổ khấu hao vườn cây vào chi phí kinh doanh (Đào Thanh Vân, 2012); tỷ lệ đậu quả tự nhiên đạt 2-8% cần kỹ thuật tỉa hoa, xử lý chất điều hòa sinh trưởng và bón phân cân đối (Hoàng Minh, 2017; Nguyễn Ngọc Nông, 2015); quy chuẩn thu hoạch đúng độ chín 1/4-1/3 vỏ quả và yêu cầu bảo quản lạnh ở nhiệt độ 5-10°C, độ ẩm không khí 85-92% để kéo dài thời gian tồn trữ từ 4 đến 6 tuần (Đường Hồng Dật, 2003; Thanh Huyền, 2015; Đào Thanh Vân, 2012).
  • Tác nhân tham gia: Khung phân tích xác định 6 tác nhân gồm: cơ sở cung ứng vật tư (Đinh Văn Đãn, 2010), hộ trồng cam (Đào Thế Tuấn, 2015), cơ sở thu mua chế biến tiêu thụ (Nguyễn Văn Cự, 2015), cơ quan quản lý nhà nước (Đỗ Hoàng Toàn, 2015), nhà khoa học (Đỗ Kim Chung, 2015) và người tiêu dùng (Nguyễn Nguyên Cự, 2015).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp tiếp cận: Áp dụng phối hợp 5 giác độ tiếp cận gồm: (i) Tiếp cận có sự tham gia; (ii) Tiếp cận thể chế; (iii) Tiếp cận theo quy mô sản xuất; (iv) Tiếp cận theo quan điểm phát triển; (v) Tiếp cận theo chuỗi giá trị sản phẩm.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc, thảo luận nhóm tập trung và phỏng vấn sâu với tổng dung lượng mẫu là 330 phiếu, phân bổ cụ thể:
    • 150 hộ sản xuất cam;
    • 30 cơ sở cung cấp vật tư nông nghiệp phục vụ sản xuất cam;
    • 45 cơ sở, thương lái thu mua, bảo quản và tiêu thụ cam;
    • 15 cán bộ chuyên môn địa phương và nhà khoa học;
    • 90 người tiêu dùng sản phẩm cam.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các báo cáo định kỳ, niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê giai đoạn 2005 - 2018, hệ thống văn bản quy hoạch của UBND tỉnh Tuyên Quang, Sở Nông nghiệp và PTNT, báo cáo nghiên cứu của các viện, trường và hiệp hội.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp thống kê kinh tế: Thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ, tốc độ tăng trưởng diện tích, năng suất, sản lượng.
    • Phương pháp hạch toán kinh tế: Tính toán chi phí sản xuất, chi phí kiến thiết cơ bản, giá thành sản phẩm, doanh thu, thu nhập hỗn hợp và lợi nhuận của hộ trồng cam.
    • Phương pháp kinh tế lượng: Xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến nhằm xác định mức độ tác động của các nhân tố đến doanh thu bán cam hàng hóa của nông hộ. Dữ liệu được xử lý sơ bộ qua Microsoft Excel và ước lượng hồi quy bằng phần mềm SPSS 22.
    • Phương pháp phân tích SWOT: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu nội tại và cơ hội, thách thức từ môi trường bên ngoài đối với ngành hàng cam Tuyên Quang.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất cam theo hướng hàng hóa

Chương này hệ thống hóa các khái niệm về sản xuất hàng hóa nông nghiệp, đặc tính sinh thái, kỹ thuật của cây cam, và tổng kết bức tranh sản xuất cam tại Việt Nam năm 2017. Toàn quốc có 90,7 nghìn ha cam gieo trồng, trong đó diện tích cho thu hoạch sản phẩm là 57,8 nghìn ha với tổng sản lượng hàng hóa đạt 772,6 nghìn tấn.

Bảng số liệu tổng hợp vị thế sản xuất cam của các địa phương năm 2017:

TT Vùng sản xuất Diện tích gieo trồng (nghìn ha) Diện tích cho sản phẩm (nghìn ha) Năng suất (tấn/ha) Sản lượng cam hàng hóa (nghìn tấn) Tỉ trọng sản lượng cam hàng hóa (%)
1 Hậu Giang 12,5 8,9 11,9 105,5 13,7
2 Vĩnh Long 9,6 8,7 12,0 104,2 13,5
3 Hà Giang 9,2 4,5 10,4 47,0 6,1
4 Tuyên Quang 8,3 4,9 13,8 67,8 8,8
5 Nghệ An 5,6 2,4 15,7 37,0 4,8
6 Hà Tĩnh 5,5 2,5 9,1 23,1 3,0
7 Đồng Tháp 5,2 3,7 22,5 83,2 10,8
8 Sóc Trăng 4,9 3,2 11,0 35,4 4,6
9 Hòa Bình 4,3 2,3 25,8 60,0 7,8
10 Bắc Giang 3,9 2,2 8,7 19,0 2,5
11 Các tỉnh khác 21,8 14,5 13,2 190,4 24,6
- Cả nước 90,7 57,8 13,4 772,6 100,0

Nguồn: Tổng cục Thống kê (2018)

Số liệu cho thấy Tuyên Quang đứng thứ tư toàn quốc về diện tích gieo trồng (chiếm 8,3 nghìn ha), đứng thứ ba về diện tích cho thu hoạch (4,9 nghìn ha) và đóng góp 8,8% tổng sản lượng cam cả nước. Chương 2 cũng phân tích sự cạnh tranh từ thị trường cam nhập khẩu (năm 2018 Việt Nam nhập khẩu 19 nghìn tấn cam) và cơ hội phát triển công nghiệp chế biến khi thị trường nước giải khát tăng trưởng 21%/năm, trong đó nhãn hiệu Cam ép Vfresh chiếm 70% thị phần nội địa và 86% người tiêu dùng quan tâm đến lợi ích vitamin từ nước cam ép (Vinaresearch, 2013). Đồng thời, chương rút ra 4 bài học kinh nghiệm về quy hoạch vùng, kiểm soát dịch hại, xúc tiến thương mại và nâng cao năng lực chủ thể nông dân từ các mô hình Hà Giang, Hòa Bình, Vĩnh Long và nghiên cứu quốc tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nội dung phương pháp mô tả chi tiết quy trình thiết kế điều tra 330 mẫu tại 3 huyện Hàm Yên, Chiêm Hóa, Yên Sơn; xây dựng biểu mẫu thu thập dữ liệu định lượng về chi phí đầu tư vườn cây qua 3-4 năm kiến thiết; thiết kế các thang đo về quy mô, số lần tập huấn, tiếp cận vốn vay; phương pháp phân loại kênh phân phối quả tươi và hạch toán kinh tế doanh thu - lợi nhuận nông hộ. Đồng thời, chương trình bày phương pháp chạy hồi quy đa biến trên phần mềm SPSS 22 nhằm cô lập ảnh hưởng của từng yếu tố kỹ thuật, thể chế và thị trường đến doanh thu bán cam.

Thực trạng phát triển sản xuất cam theo hướng hàng hóa ở tỉnh Tuyên Quang

Nội dung chương tập trung phản ánh kết quả sản xuất cam tại địa phương qua số liệu thứ cấp và sơ cấp:

  • Tăng trưởng diện tích: Năm 2017 diện tích đạt 8.331 ha, giá trị sản xuất trên 630 tỷ đồng. Tỉnh đã bước đầu triển khai quy hoạch sử dụng đất trồng cam đến năm 2020 định hướng 2030, xây dựng Đề án phát triển vùng cam 2014-2020, đầu tư nâng cấp hạ tầng vùng trồng cam sành Hàm Yên và xây dựng chợ đầu mối cam sành.
  • Bất cập trong thực hiện giải pháp: Cơ chế chính sách ban hành chưa đồng bộ và kém hiệu lực; quy hoạch thiếu ổn định dẫn đến tình trạng diện tích cam ngoài quy hoạch mở rộng ồ ạt; nguồn cây giống chủ yếu do nông dân tự chiết ghép, chất lượng kém; dụng cụ canh tác, thu hái còn thô sơ; quy trình kiểm soát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật chưa nghiêm ngặt; toàn tỉnh chưa có nhà máy bảo quản lạnh hay chế biến công nghiệp. Khâu tiêu thụ phụ thuộc hoàn toàn vào quả tươi, bán trôi nổi qua thương lái thu gom, khiến tỷ lệ cam dập nát, thối hỏng cao và tình trạng ép giá thời điểm rộ vụ diễn ra gay gắt.

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất cam hàng hóa

Chương này đánh giá chi tiết 4 nhóm yếu tố:

  1. Nhóm nguồn lực: Điều kiện thổ nhưỡng khí hậu, đất đai, nguồn vốn tích lũy, quy mô vườn cây, đặc điểm nhân khẩu học (độ tuổi, trình độ học vấn, kinh nghiệm của chủ hộ).
  2. Nhóm kỹ thuật canh tác: Kỹ thuật chọn giống ghép, tỉa cành tạo tán, kỹ thuật bón phân, phòng trừ sâu bệnh hại và việc áp dụng quy trình tiêu chuẩn VietGAP.
  3. Nhóm tổ chức sản xuất và liên kết: Quản lý quy hoạch địa phương, sự tham gia của các hợp tác xã, mức độ liên kết hợp đồng giữa hộ trồng với cơ sở thu mua, chế biến.
  4. Nhóm thị trường: Giá bán sản phẩm đầu ra, thời điểm thu hoạch (chính vụ hay rải vụ), các hình thức bán hàng (bán buôn tại vườn, bán qua đại lý) và thị hiếu tiêu dùng.

Kết quả từ mô hình kinh tế lượng hồi quy đa biến (thực hiện trên SPSS 22) lượng hóa và chỉ ra rằng các yếu tố tác động tích cực có ý nghĩa thống kê làm gia tăng doanh thu bán cam hàng hóa của nông hộ gồm:

  • Kinh nghiệm sản xuất của chủ hộ;
  • Số lần tham gia tập huấn kỹ thuật;
  • Sự phù hợp của chính sách quy hoạch đất đai;
  • Khả năng tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng;
  • Áp dụng mô hình sản xuất cam theo tiêu chuẩn VietGAP;
  • Mức chi phí đầu tư sản xuất hợp lý;
  • Giá bán sản phẩm đầu ra;
  • Phương thức tiêu thụ sản phẩm (tiêu thụ qua các kênh liên kết chính thức mang lại doanh thu cao hơn bán trôi nổi).

Đề xuất giải pháp phát triển sản xuất cam theo hướng hàng hóa ở tỉnh Tuyên Quang

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và mô hình kinh tế lượng, chương đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp đến năm 2025:

  1. Hoàn thiện cơ chế chính sách và siết chặt công tác quản lý quy hoạch vùng cam tập trung, chấm dứt tình trạng mở rộng diện tích tự phát ngoài vùng quy hoạch.
  2. Nâng cấp hệ thống hạ tầng giao thông nội đồng, kênh mương tưới tiêu và chuẩn hóa hệ thống cung ứng vật tư nông nghiệp đầu vào.
  3. Chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật về giống sạch bệnh, quy trình canh tác hữu cơ, bón phân cân đối và kỹ thuật rải vụ thu hoạch.
  4. Đẩy mạnh liên kết giữa nông hộ, hợp tác xã và doanh nghiệp trong chuỗi giá trị cam sành.
  5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo, tập huấn kỹ năng quản lý kinh tế nông hộ và kỹ thuật thâm canh.
  6. Kêu gọi đầu tư xây dựng các cơ sở sơ chế, kho bảo quản lạnh (duy trì 5-10°C) và nhà máy chế biến nước ép cam, tinh dầu cam.
  7. Duy trì, bảo vệ thương hiệu "Cam sành Hàm Yên", đẩy mạnh dán tem truy xuất nguồn gốc và mở rộng thị trường phân phối tại các siêu thị, đô thị lớn và hướng đến xuất khẩu.
  8. Hướng dẫn nông hộ hoàn thiện công tác hạch toán kinh tế, quản lý chi phí kiến thiết cơ bản và chi phí chăm sóc thường xuyên nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và làm rõ nội dung bản chất của phát triển sản xuất cam theo hướng hàng hóa, gắn kết chặt chẽ ba mục tiêu: hiệu quả kinh tế, an sinh xã hội (việc làm, thu nhập nông hộ) và bảo vệ môi trường sinh thái.
  • Đề xuất khung phân tích đánh giá giải pháp phát triển cây ăn quả hàng hóa dựa trên tiếp cận chuỗi giá trị và tiếp cận thể chế; làm rõ vai trò, chức năng và cơ chế tương tác giữa 6 tác nhân tham gia thị trường (cung ứng vật tư, sản xuất, thương mại/chế biến, quản lý nhà nước, nghiên cứu khoa học và tiêu dùng).
  • Xác định và phân loại cụ thể 4 nhóm yếu tố (nguồn lực, kỹ thuật, tổ chức liên kết, thị trường) chi phối quá trình chuyển dịch từ sản xuất trôi nổi sang sản xuất hàng hóa có kiểm soát chất lượng.

Về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp luận cứ thực nghiệm đầu tiên về ngành hàng cam Tuyên Quang với hệ thống dữ liệu khảo sát đa tác nhân (330 mẫu) tại 3 vùng trọng điểm Hàm Yên, Chiêm Hóa, Yên Sơn.
  • Làm rõ thực trạng nghịch lý của ngành cam tỉnh: tăng trưởng nóng về quy mô diện tích (đạt 8.331 ha) nhưng thiếu bền vững do vi phạm quy hoạch, giống thoái hóa, hạ tầng yếu và khâu sau thu hoạch chưa được đầu tư.
  • Xác thực bằng mô hình kinh tế lượng hồi quy đa biến (trên SPSS 22) các biến số thúc đẩy doanh thu nông hộ: kinh nghiệm canh tác, số lần tập huấn, vốn vay, chứng nhận VietGAP, chi phí sản xuất, giá bán và phương thức tiêu thụ.
  • Xây dựng hệ thống 8 nhóm giải pháp khả thi, đồng bộ từ khâu sản xuất cây giống, thâm canh, thu hoạch, bảo quản lạnh, chế biến sâu đến xúc tiến thương mại mang thương hiệu "Cam sành Hàm Yên" có giá trị định hướng đến năm 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát sơ cấp: Mẫu điều tra 330 phiếu được thu thập trong năm 2017 và tập trung chủ yếu ở 3 huyện trọng điểm (Hàm Yên, Chiêm Hóa, Yên Sơn), chưa thể bao quát biến động sản xuất tại các tiểu vùng sinh thái khác trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Nguồn số liệu thứ cấp: Dữ liệu chuỗi thời gian phân tích dừng lại ở giai đoạn 2005 - 2018.
  • Khía cạnh phân tích kinh tế lượng: Mô hình tập trung lượng hóa các yếu tố tác động đến tổng doanh thu bán cam hàng hóa của hộ, chưa đi sâu phân tích định lượng chi tiết cơ cấu chi phí biên và độ co giãn của giá theo từng tháng trong vụ thu hoạch do hạn chế của dữ liệu phỏng vấn hồi tưởng.
  • Thực nghiệm chế biến: Do trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang chưa có nhà máy chế biến cam công nghiệp hoạt động trong thời gian khảo sát, các đánh giá về hiệu quả chế biến sâu chủ yếu dựa trên dữ liệu thứ cấp từ các địa phương khác và thị trường nước giải khát toàn quốc.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi điều tra chuỗi thời gian sau năm 2018 để đánh giá sự thay đổi của diện tích cam khi các vườn cây kiến thiết cơ bản bước vào thời kỳ kinh doanh rộ.
  • Nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của các vườn cam tái canh chu kỳ 2 và 3, đặc biệt là hiện tượng suy giảm chất lượng đất và tích lũy mầm bệnh trong đất đồi.
  • Đánh giá khả thi kinh tế đối với các dự án đầu tư nhà máy chế biến nước cam ép công nghiệp và công nghệ chuỗi cung ứng lạnh bảo quản cam tại tỉnh Tuyên Quang.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế phát triển và Quản trị kinh doanh nông nghiệp: Tài liệu cung cấp cách tiếp cận nghiên cứu chuỗi giá trị kết hợp mô hình kinh tế lượng hồi quy đa biến (sử dụng SPSS 22) và hạch toán kinh tế nông hộ đối với cây lâu năm có chu kỳ kiến thiết cơ bản.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Nông nghiệp và PTNT Tuyên Quang, UBND các huyện Hàm Yên, Chiêm Hóa, Yên Sơn, Ban chỉ đạo quy hoạch nông nghiệp tỉnh): Cung cấp cơ sở khoa học để rà soát quy hoạch sử dụng đất, kiểm soát việc mở rộng vườn cam tự phát, hoàn thiện chính sách hỗ trợ lãi suất vốn vay, chương trình chuyển giao VietGAP và hỗ trợ cấp chỉ dẫn địa lý.
  • Nông hộ, hợp tác xã và doanh nghiệp kinh doanh nông sản: Tham khảo định mức kinh tế kỹ thuật (tỷ lệ đậu quả, thời gian kiến thiết 3-4 năm, nhiệt độ và ẩm độ bảo quản lạnh 5-10°C, 85-92%) và phương pháp hạch toán chi phí - khấu hao vườn cây để nâng cao hiệu quả tài chính và đàm phán hợp đồng tiêu thụ.

Câu hỏi thường gặp

1. Vị thế sản xuất cam của tỉnh Tuyên Quang trong cơ cấu ngành hàng cam cả nước năm 2017 như thế nào?

Theo số liệu thống kê năm 2017, Tuyên Quang có diện tích gieo trồng cam đạt 8,3 nghìn ha, đứng thứ tư cả nước (sau Hậu Giang 12,5 nghìn ha, Vĩnh Long 9,6 nghìn ha, Hà Giang 9,2 nghìn ha). Về diện tích cho thu hoạch sản phẩm, Tuyên Quang đạt 4,9 nghìn ha, đứng thứ ba toàn quốc (sau Hậu Giang và Vĩnh Long). Năng suất bình quân đạt 13,8 tấn/ha, sản lượng cam hàng hóa đạt 67,8 nghìn tấn, đóng góp 8,8% tổng sản lượng cam toàn quốc.

2. Mẫu khảo sát sơ cấp của luận án được phân bổ như thế nào giữa các tác nhân?

Tổng số mẫu khảo sát là 330 phiếu, phân bổ cụ thể theo 6 nhóm tác nhân tham gia vào chuỗi ngành hàng cam:

  • 150 hộ sản xuất cam trực tiếp;
  • 30 cơ sở cung ứng vật tư đầu vào;
  • 45 cơ sở, thương lái thu mua, bảo quản và tiêu thụ cam;
  • 15 cán bộ chuyên môn địa phương và nhà khoa học;
  • 90 người tiêu dùng sản phẩm cam.

3. Mô hình kinh tế lượng hồi quy đa biến đã xác định những yếu tố nào tác động tích cực đến doanh thu bán cam hàng hóa của nông hộ?

Phân tích hồi quy đa biến trên phần mềm SPSS 22 chỉ ra các yếu tố có ảnh hưởng tích cực làm gia tăng doanh thu của hộ trồng cam gồm: kinh nghiệm sản xuất của chủ hộ, số lần tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật, việc tiếp cận chính sách quy hoạch vùng trồng, nguồn vốn vay đầu tư, áp dụng quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP, mức chi phí đầu tư sản xuất, giá bán sản phẩm đầu ra và lựa chọn phương thức tiêu thụ sản phẩm qua kênh phân phối chính thức.

4. Những tồn tại kỹ thuật và thị trường chủ yếu trong sản xuất cam tại Tuyên Quang được luận án chỉ ra là gì?

Về kỹ thuật, tồn tại tình trạng sử dụng giống tự chiết ghép kém chất lượng, trang thiết bị chăm sóc thô sơ, bón phân mất cân đối và phòng trừ sâu bệnh chưa đúng quy trình bền vững. Về sau thu hoạch và thị trường, tỉnh hoàn toàn thiếu vắng kho lạnh bảo quản và cơ sở chế biến công nghiệp; quả tươi sau thu hái phải bán ngay qua thương lái, tỷ lệ hao hụt dập thối cao, tiêu thụ mang tính mùa vụ dẫn đến hiện tượng "được mùa, mất giá" và chưa tiếp cận được thị trường xuất khẩu.

5. Giai đoạn kiến thiết cơ bản của vườn cam kéo dài bao lâu và phát sinh vấn đề kinh tế kỹ thuật gì?

Giai đoạn kiến thiết cơ bản của vườn cam kéo dài từ 3 đến 4 năm trước khi cho thu hoạch sản phẩm. Trong giai đoạn này, chi phí đầu tư về làm đất, san gạt mặt bằng, giống, phân bón và chăm sóc chiếm tỷ trọng rất lớn, hình thành nên giá trị tài sản cố định của vườn cây lâu năm. Do đó, hộ trồng cam bắt buộc phải thực hiện hạch toán kinh tế chính xác để trích khấu hao tài sản vườn cây và phân bổ đều vào giá thành sản phẩm trong các năm thu hoạch ở giai đoạn kinh doanh.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Diên đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất cam theo hướng hàng hóa, gắn kết chặt chẽ mục tiêu tăng trưởng kinh tế nông hộ với an sinh xã hội và bảo vệ hệ sinh thái vùng đồi núi. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên cỡ mẫu 330 tác nhân chuỗi giá trị và xử lý mô hình hồi quy đa biến bằng SPSS 22, công trình đã lượng hóa chính xác các nhân tố tác động đến doanh thu sản xuất cam tại Tuyên Quang. Hệ thống 8 nhóm giải pháp đề xuất từ hoàn thiện quy hoạch, giống sạch bệnh, thâm canh VietGAP, đầu tư chuỗi bảo quản lạnh đến xúc tiến thương hiệu "Cam sành Hàm Yên" là căn cứ khoa học trực tiếp phục vụ công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp hàng hóa của địa phương đến năm 2025.