Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khu vực kinh tế tập thể, trọng tâm là các hợp tác xã (HTX) nông nghiệp, giữ vai trò then chốt trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, gia tăng thu nhập cho nông dân và thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Mặc dù Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách khuyến khích và hỗ trợ vốn vay cho khu vực kinh tế hợp tác, khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thống của các HTX nông nghiệp trên thực tế vẫn gặp nhiều rào cản và vướng mắc kỹ thuật.
Tỉnh Bắc Kạn là một tỉnh miền núi thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam, có địa giới tiếp giáp với các tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên và Tuyên Quang. Địa phương sở hữu điều kiện tự nhiên đa dạng để phát triển các mô hình nông - lâm nghiệp hàng hóa. Tuy nhiên, hoạt động cung ứng và tiếp cận vốn tín dụng cho các HTX nông nghiệp tại Bắc Kạn còn bộc lộ nhiều bất cập xuất phát từ cả phía các tổ chức tín dụng lẫn năng lực nội tại của các HTX. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Nguyễn Hồng Loan thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp với đề tài "Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp tiếp cận tín dụng cho các hợp tác xã nông nghiệp tại tỉnh Bắc Kạn" tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (năm 2018).
Khóa luận xác định mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm 01 mục tiêu chung và 04 mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng tiếp cận vốn tín dụng chính thống của các HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn, nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng cho các HTX.
- Mục tiêu cụ thể 1: Nghiên cứu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của một số HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
- Mục tiêu cụ thể 2: Nghiên cứu thực trạng tiếp cận vốn tín dụng chính thống của các HTX nông nghiệp tại địa phương.
- Mục tiêu cụ thể 3: Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng của các HTX nông nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể 4: Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm tháo gỡ các nguyên nhân cản trở khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thống của các HTX nông nghiệp tỉnh Bắc Kạn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Các hợp tác xã nông nghiệp và các tổ chức tín dụng chính thống đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (bao gồm Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Agribank chi nhánh Bắc Kạn, Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, Quỹ hỗ trợ phát triển HTX và một số ngân hàng thương mại).
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Bắc Kạn (gồm 8 đơn vị hành chính cấp huyện/thị: thành phố Bắc Kạn, các huyện Chợ Đồn, Na Rì, Pác Nặm, Ngân Sơn, Bạch Thông, Ba Bể, Chợ Mới).
- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thứ cấp giai đoạn 2015 – 2017; điều tra thu thập số liệu sơ cấp trong năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm kinh tế học về tín dụng, tín dụng nông thôn và mô hình kinh tế tập thể:
- Khung lý thuyết về tín dụng: Khái niệm tín dụng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng tư bản dựa trên 3 nguyên tắc nền tảng (có hoàn trả, có thời hạn và có đền bù/lợi tức); phân loại tín dụng theo thời gian (ngắn hạn <1 năm, trung hạn 1-5 năm, dài hạn >5 năm), theo hình thức vốn vay (tiền tệ, hiện vật), theo phương diện pháp lý (tín dụng chính thức/chính thống và tín dụng phi chính thức/phi chính thống); quy trình tín dụng trải qua 3 giai đoạn (cấp tín dụng, ưu đãi sử dụng vốn, hoàn trả gốc và lãi).
- Khung pháp lý và bản chất hợp tác xã: Khái niệm và đặc trưng HTX theo Luật Hợp tác xã năm 2003 và Luật Hợp tác xã năm 2012 (tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, tư cách pháp nhân, tối thiểu 07 thành viên tự nguyện thành lập, chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn điều lệ, phân phối lợi nhuận theo mức độ sử dụng dịch vụ kết hợp trích lập các quỹ chung); các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của HTX theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin (nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, cùng có lợi, tiến hành từng bước phù hợp điều kiện thực tiễn có sự hỗ trợ của Nhà nước).
- Khái niệm tiếp cận tín dụng của HTX nông nghiệp: Khả năng tiếp cận tín dụng, tình trạng tham gia tín dụng, nhu cầu tín dụng và hiện tượng hạn chế tín dụng (credit rationing) khi HTX không thể vay đủ khối lượng vốn yêu cầu do thiếu tài sản bảo đảm hoặc không thỏa mãn điều kiện thẩm định.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê công bố giai đoạn 2015 – 2017 từ Liên minh Hợp tác xã tỉnh Bắc Kạn, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Agribank chi nhánh Bắc Kạn, Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, Quỹ hỗ trợ phát triển HTX tỉnh Bắc Kạn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các báo cáo tài chính ngành và các tài liệu chuyên ngành liên quan.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên khảo sát $n = 30$ HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn thông qua bảng hỏi cấu trúc. Quy trình khảo sát gồm 3 bước: chọn mẫu đại diện, xây dựng phiếu điều tra (thông tin người quản lý, hiện trạng vốn, tài sản thế chấp, dư nợ vay, lãi suất, khó khăn thủ tục), phỏng vấn thử nghiệm để hoàn thiện phiếu và thực hiện phỏng vấn chính thức ban giám đốc HTX.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số liệu qua các năm (2015 – 2017), phương pháp lập sơ đồ khối thể hiện quy trình cấp tín dụng và luồng quan hệ tín dụng; toàn bộ dữ liệu khảo sát được tổng hợp và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel 2010.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Đặt vấn đề
Chương mở đầu tập trung luận giải tính cấp thiết của việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng đối với khu vực HTX nông nghiệp trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Bắc Kạn. Tác giả chỉ rõ khoảng cách giữa nhu cầu vốn thực tế của các HTX với khả năng đáp ứng của hệ thống tổ chức tín dụng tại địa phương, từ đó xác lập 01 mục tiêu chung, 04 mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi không gian (8 huyện, thị của tỉnh Bắc Kạn) và phạm vi thời gian (2015 – 2017).
Phần 2: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương này tổng kết toàn diện cơ sở lý luận về tín dụng, hệ thống tín dụng nông thôn và mô hình hợp tác xã:
- Trình bày hệ thống khái niệm, đặc điểm, bản chất 3 nguyên tắc của quan hệ tín dụng và vai trò điều hòa vốn, thúc đẩy hạch toán kinh tế của HTX.
- So sánh các quy định cốt lõi giữa Luật Hợp tác xã năm 2003 và Luật Hợp tác xã năm 2012, nhấn mạnh nguyên tắc sở hữu tập thể, tư cách pháp nhân và tính xã hội trong phân phối lợi nhuận HTX.
- Tổng quan thực tiễn phát triển HTX tại Việt Nam: Tính đến 5/12/2017 cả nước có 20.768 HTX; tỷ lệ HTX hoạt động hiệu quả tăng từ 10% (năm 2012) lên khoảng 30% (năm 2016). Đồng thời, chương chỉ rõ thực trạng tiếp cận tín dụng nông thôn trên cả nước khi tổng kinh phí hỗ trợ HTX 4 năm (2014 – 2017) tập trung đến 43,7% cho đào tạo bồi dưỡng (468,1 tỉ đồng), trong khi nguồn Quỹ hỗ trợ phát triển HTX còn rất hạn chế (bình quân các tỉnh chỉ đạt 12,16 tỉ đồng/tỉnh, trừ TP. Hồ Chí Minh 580 tỉ đồng và Hà Nội 130 tỉ đồng).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương phương pháp xác định rõ nguồn số liệu và kỹ thuật xử lý thông tin:
- Đối tượng nghiên cứu là các HTX nông nghiệp và các tổ chức tín dụng chính thống (Agribank, NHCSXH, Quỹ hỗ trợ phát triển HTX).
- Thiết kế phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên $n = 30$ HTX nông nghiệp để điều tra thực địa bằng phiếu hỏi cấu trúc.
- Quy định kỹ thuật phân tích định tính kết hợp phân tích định lượng, phương pháp so sánh biến động thời gian và phương pháp sơ đồ hóa quan hệ thể chế, ứng dụng phần mềm Microsoft Excel 2010 để xử lý dữ liệu.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này là nội dung trọng tâm của khóa luận, bao gồm các phân tích chi tiết về điều kiện địa bàn, thực trạng hoạt động của HTX nông nghiệp, quy trình cung ứng tín dụng và các rào cản tiếp cận vốn:
1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn:
Bắc Kạn có diện tích rừng tự nhiên chiếm 95,3% diện tích tự nhiên của tỉnh, đất nông nghiệp có 30.509 ha (chiếm 6,28%), đất lâm nghiệp có rừng 301.722 ha (chiếm 62,1%). Tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh giảm liên tục từ 22,13% (2015) xuống 18,39% (2016) và còn 13,39% (2017).
2. Thực trạng phát triển và phân loại HTX nông nghiệp:
Tính đến tháng 12/2017, toàn tỉnh có 212 HTX với tổng vốn điều lệ 150,946 tỉ đồng. Trong đó, lĩnh vực nông nghiệp có 131 HTX (68 HTX dịch vụ nông nghiệp - DVNN và 63 HTX chuyên ngành nông nghiệp - CNNN) với 1.007 thành viên (bình quân 9 thành viên/HTX), tổng vốn điều lệ 61,079 tỉ đồng (bình quân 466,25 triệu đồng/HTX).
| Chỉ tiêu |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| Tổng số lượng HTX toàn tỉnh (HTX) |
202 |
208 |
212 |
| Số HTX hoạt động đúng Luật HTX 2012 |
40 |
52 |
75 |
| Số HTX tạm ngưng hoạt động |
26 |
67 |
89 |
Bảng: Tình hình phát triển số lượng HTX trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015 – 2017
Số lượng HTX phân bổ không đồng đều giữa các huyện: huyện Chợ Mới tập trung nhiều nhất với 23 HTX nông nghiệp (chiếm 17,6% toàn tỉnh; gồm 12 HTX CNNN và 11 HTX DVNN), thành phố Bắc Kạn có 20 HTX (12 HTX DVNN, 8 HTX CNNN); trong khi các huyện khó khăn như Pác Nặm chỉ có 11 HTX (8,4%) và Ngân Sơn có 11 HTX (8,4%).
| Phân loại HTX |
Tổng số HTX |
Khá giỏi (SL / %) |
Trung bình (SL / %) |
Yếu kém (SL / %) |
| Toàn bộ HTX nông nghiệp |
131 |
45 (34,4%) |
75 (57,3%) |
11 (8,3%) |
| HTX Dịch vụ nông nghiệp (DVNN) |
68 |
23 (33,8%) |
42 (61,8%) |
3 (4,4%) |
| HTX Chuyên ngành nông nghiệp (CNNN) |
63 |
22 (34,9%) |
33 (52,4%) |
8 (12,7%) |
Bảng: Phân loại chất lượng hoạt động HTX nông nghiệp tỉnh Bắc Kạn năm 2017
Số liệu khảo sát hoạt động tài chính năm 2016 của các HTX điển hình cho thấy:
- Nhóm HTX DVNN điển hình: HTX Mạc Sâm đạt doanh thu 1.000 triệu đồng, lợi nhuận 300 triệu đồng, thu nhập thành viên 43 triệu đồng/tháng; HTX Vĩnh Dương doanh thu 700 triệu đồng, lợi nhuận 350 triệu đồng; HTX Hợp Thành Thanh Vận doanh thu 450 triệu đồng, lợi nhuận 382 triệu đồng.
- Nhóm HTX CNNN điển hình: HTX Cao Phong đạt doanh thu 1.700 triệu đồng, lợi nhuận 700 triệu đồng, thu nhập thành viên đạt 100 triệu đồng/tháng (nhờ quy mô 7 thành viên, vốn huy động hàng năm 700 triệu đến 1 tỷ đồng); HTX Thành Đạt doanh thu 520 triệu đồng, lợi nhuận 478 triệu đồng nhưng có tới 21 thành viên, thu nhập lao động chỉ đạt 1,5 triệu đồng/tháng.
3. Thực trạng hoạt động của các tổ chức tín dụng chính thống và kênh tiếp cận:
Tác giả phân tích cơ chế hoạt động của 3 kênh tín dụng chính thống:
- Quỹ hỗ trợ phát triển HTX tỉnh Bắc Kạn: Thành lập theo Quyết định số 1980/QĐ-UBND ngày 18/11/2016, trực thuộc Liên minh HTX tỉnh, vốn điều lệ ban đầu 1 tỉ đồng từ ngân sách tỉnh, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, cho vay với lãi suất bằng 80% lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước, thực hiện giao dịch cho vay trực tiếp với HTX.
- Agribank chi nhánh Bắc Kạn: Cho vay trực tiếp và gián tiếp thông qua đoàn thể; áp dụng biểu lãi suất năm 2017: kỳ hạn 6 tháng huy động 5,3%/năm, cho vay 4,4%/năm; kỳ hạn 12 tháng huy động 6,0%/năm, cho vay 5,5%/năm. Quy trình cho vay gồm 3 bước: lập đơn và dự án sản xuất kinh doanh $\rightarrow$ UBND các cấp xác nhận tư cách pháp nhân và bảo đảm tài sản $\rightarrow$ Ngân hàng thẩm định hồ sơ và giải ngân.
- Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH): Cung cấp vốn chủ yếu qua kênh gián tiếp thông qua các tổ chức hội đồng thể tại địa phương.
| Tổ chức |
Điểm mạnh |
Điểm yếu |
Cơ hội |
Thách thức |
| Agribank |
Trụ sở trung tâm tỉnh, NHTM uy tín, cơ sở vật chất đầy đủ, cán bộ chuyên môn cao. |
Thủ tục vay chưa thuận lợi, lãi suất còn cao so với ưu đãi, vốn vay có hạn chế nhất định. |
Nhu cầu vay vốn của HTX ngày càng tăng cao; đa số HTX muốn vay tại đây. |
Cạnh tranh từ các NHTM khác có chính sách ưu đãi. |
| NHCSXH |
Trụ sở trung tâm tỉnh, được Nhà nước bảo hộ, lãi suất cho vay thấp. |
Cơ sở vật chất chưa đầy đủ, cán bộ mỏng, chỉ phục vụ đối tượng chính sách theo quy định. |
Nhà nước chú trọng chương trình xóa đói giảm nghèo, phát triển nông thôn. |
Năng lực quản lý và cho vay vốn diện rộng còn hạn chế. |
| Quỹ HTPT HTX |
Trực thuộc Liên minh HTX, nắm sát địa bàn và kiểm soát tốt tình hình HTX. |
Vốn điều lệ rất thấp (1 tỷ đồng), thủ tục và hình thức giải ngân chưa thuận tiện. |
Được Nhà nước và địa phương quan tâm hỗ trợ kinh tế tập thể. |
Áp lực cạnh tranh từ các gói tín dụng ngân hàng thương mại. |
Bảng: Ma trận điểm mạnh - điểm yếu của các tổ chức tín dụng chính thống tại Bắc Kạn
4. Phân tích nguyên nhân cản trở tiếp cận tín dụng:
- Từ phía HTX: Đa số HTX có quy mô vốn nhỏ, phương án sản xuất kinh doanh chưa khả thi; năng lực quản lý của ban giám đốc còn hạn chế; hồ sơ kế toán chưa chuẩn hóa; đặc biệt là thiếu tài sản thế chấp hợp pháp do chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đang sử dụng đất thuê ngắn hạn.
- Từ phía tổ chức tín dụng: Thủ tục thẩm định phức tạp, định giá tài sản thế chấp tại vùng núi thấp, yêu cầu nghiêm ngặt về tài sản bảo đảm, tâm lý e ngại rủi ro trong sản xuất nông nghiệp.
- Từ phía cơ quan quản lý nhà nước: Nguồn vốn cấp cho Quỹ hỗ trợ phát triển HTX còn hạn hẹp (1 tỉ đồng); tiến độ giao đất, cho thuê đất và cấp sổ đỏ cho các HTX còn chậm; các chính sách bảo lãnh tín chấp chưa được vận hành đồng bộ.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng hợp những kết luận rút ra từ nghiên cứu thực địa; kiến nghị cụ thể tới UBND tỉnh Bắc Kạn, Liên minh HTX, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng trên địa bàn nhằm hoàn thiện cơ chế cho vay đối với kinh tế tập thể.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đưa ra các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu thực chứng tại địa phương:
- Đánh giá bức tranh thực tế của HTX nông nghiệp Bắc Kạn: Đến cuối năm 2017, toàn tỉnh có 131 HTX nông nghiệp, trong đó tỷ lệ xếp loại trung bình chiếm áp đảo (57,3%), khá giỏi chiếm 34,4% và yếu kém chiếm 8,3%. Số lượng HTX tạm ngưng hoạt động tăng từ 26 HTX (2015) lên 89 HTX (2017) do khó khăn trong chuyển đổi theo Luật HTX năm 2012 và thiếu vốn đầu tư mới.
- Xác định điểm nghẽn tiếp cận tín dụng chính thống: Rào cản lớn nhất của các HTX là thiếu tài sản thế chấp bằng bất động sản hợp pháp và hồ sơ tài chính không đạt chuẩn thẩm định ngân hàng. Trong khi đó, nguồn vốn hỗ trợ chuyên biệt từ Quỹ hỗ trợ phát triển HTX tỉnh mới đạt 1 tỉ đồng, chỉ đáp ứng được phần rất nhỏ nhu cầu vốn của 131 HTX nông nghiệp.
- Hệ thống giải pháp đề xuất:
- Đối với HTX nông nghiệp: Kiện toàn bộ máy quản lý, bồi dưỡng kỹ năng lập dự án kinh doanh khả thi và chuẩn hóa công tác kế toán; chủ động tích tụ đất đai và hoàn thiện hồ sơ pháp lý về quyền sử dụng đất; tăng cường liên kết tiêu thụ sản phẩm để nâng cao dòng tiền hoàn vốn.
- Đối với các tổ chức tín dụng: Đơn giản hóa quy trình, thủ tục xét duyệt hồ sơ vay vốn; linh hoạt hóa điều kiện bảo đảm tiền vay (áp dụng cho vay theo dự án sản xuất, thế chấp bằng tài sản hình thành từ vốn vay hoặc dòng tiền kinh doanh); phối hợp chặt chẽ với Liên minh HTX để thẩm định tín dụng.
- Đối với cơ quan Nhà nước và chính quyền địa phương: Bổ sung nguồn vốn ngân sách cho Quỹ hỗ trợ phát triển HTX tỉnh Bắc Kạn; đẩy nhanh tiến độ quy hoạch, giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho HTX; thực hiện hiệu quả các chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại, khoa học kỹ thuật và đào tạo cán bộ HTX.
Khóa luận đóng góp hệ thống số liệu sơ cấp ($n = 30$) và số liệu thứ cấp cập nhật giai đoạn 2015 – 2017, phản ánh chi tiết thực trạng tài chính, phân bổ địa bàn và rào cản tín dụng của HTX nông nghiệp tại một tỉnh miền núi đặc thù như Bắc Kạn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu thực hiện khảo sát số liệu sơ cấp với quy mô mẫu dừng lại ở 30 HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh trong năm 2017; các phân tích chủ yếu sử dụng công cụ thống kê mô tả và so sánh bảng biểu, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường định lượng xác suất tiếp cận tín dụng hoặc mức độ co giãn của các yếu tố ảnh hưởng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi điều tra với cỡ mẫu lớn hơn bao phủ toàn bộ các HTX nông nghiệp tại các huyện vùng sâu vùng xa; ứng dụng các mô hình hồi quy (như mô hình Logit/Probit hoặc Tobit) để lượng hóa chính xác tác động của các nhân tố (tuổi, trình độ quản lý, giá trị tài sản thế chấp, quy mô thành viên) đến quyết định cấp tín dụng của các ngân hàng thương mại tại khu vực nông thôn miền núi.
Giá trị tham khảo
Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện khóa luận, luận văn về tín dụng nông thôn và kinh tế tập thể.
- Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương (Sở Nông nghiệp và PTNT, Liên minh Hợp tác xã tỉnh Bắc Kạn, Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển kinh tế tập thể) trong việc hoạch định chính sách cấp bù lãi suất, giao đất và bố trí vốn cho Quỹ hỗ trợ phát triển HTX.
- Ban điều hành các tổ chức tín dụng (Agribank, NHCSXH, các Quỹ tín dụng) trong việc thiết kế sản phẩm tín dụng và quy trình thẩm định đặc thù cho các hợp tác xã nông nghiệp miền núi.
- Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống bảng biểu thống kê chi tiết về hiện trạng phân bổ HTX theo 8 huyện/thị (Bảng 4.2), ma trận đánh giá điểm mạnh - điểm yếu của các kênh tín dụng chính thống (Bảng 4.6) và sơ đồ quy trình thủ tục cho vay tại Agribank chi nhánh Bắc Kạn.
Câu hỏi thường gặp
1. Theo số liệu trong khóa luận, tính đến tháng 12/2017, toàn tỉnh Bắc Kạn có bao nhiêu HTX nông nghiệp và tổng vốn điều lệ là bao nhiêu?
Tính đến tháng 12/2017, tỉnh Bắc Kạn có 131 HTX nông nghiệp (gồm 68 HTX dịch vụ nông nghiệp và 63 HTX chuyên ngành nông nghiệp) với 1.007 thành viên (bình quân 9 thành viên/HTX). Tổng vốn điều lệ của các HTX nông nghiệp là 61,079 tỉ đồng, đạt bình quân 466,25 triệu đồng/HTX.
2. Cơ cấu phân loại chất lượng hoạt động của các HTX nông nghiệp tỉnh Bắc Kạn năm 2017 như thế nào?
Trong tổng số 131 HTX nông nghiệp năm 2017: có 45 HTX xếp loại Khá giỏi (chiếm 34,4%), 75 HTX xếp loại Trung bình (chiếm 57,3%) và 11 HTX xếp loại Yếu kém (chiếm 8,3%). Tỷ lệ trung bình chiếm cao nhất do nhiều HTX đang trong giai đoạn chuyển đổi theo luật mới hoặc chậm đổi mới phương thức quản lý.
3. Huyện nào trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn có số lượng HTX nông nghiệp tập trung nhiều nhất và ít nhất?
Huyện Chợ Mới tập trung số lượng HTX nông nghiệp nhiều nhất với 23 HTX (chiếm 17,6% tổng số HTX nông nghiệp toàn tỉnh, gồm 12 HTX chuyên ngành và 11 HTX dịch vụ). Hai huyện có số lượng HTX nông nghiệp ít nhất là Pác Nặm (11 HTX, chiếm 8,4%) và Ngân Sơn (11 HTX, chiếm 8,4%).
4. Quỹ hỗ trợ phát triển HTX tỉnh Bắc Kạn được thành lập khi nào, quy mô vốn điều lệ ban đầu và cơ chế lãi suất cho vay ra sao?
Quỹ hỗ trợ phát triển HTX tỉnh Bắc Kạn được thành lập theo Quyết định số 1980/QĐ-UBND ngày 18/11/2016 của UBND tỉnh Bắc Kạn, trực thuộc Liên minh HTX tỉnh. Quỹ có vốn điều lệ ban đầu được cấp từ ngân sách Nhà nước là 1 tỉ đồng, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận và áp dụng mức lãi suất cho vay bằng 80% lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước quy định tại thời điểm cho vay.
5. Khảo sát mẫu 30 HTX chỉ ra đâu là nguyên nhân chính khiến HTX nông nghiệp Bắc Kạn khó tiếp cận vốn ngân hàng thương mại?
Nguyên nhân cốt lõi là các HTX thiếu tài sản có đủ giá trị pháp lý để thế chấp (do chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất thuê ngắn hạn), quy mô vốn tự có nhỏ, trình độ cán bộ quản lý còn hạn chế trong việc lập phương án sản xuất kinh doanh và hồ sơ vay vốn, trong khi quy trình thẩm định của các ngân hàng thương mại đòi hỏi thủ tục chặt chẽ về tài sản bảo đảm.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Hồng Loan đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động và những rào cản mang tính cơ cấu trong tiếp cận vốn tín dụng chính thống của 131 HTX nông nghiệp tại tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015 – 2017. Thông qua điều tra khảo sát thực địa 30 HTX kết hợp phân tích thể chế tín dụng tại địa phương, tác giả đã chỉ rõ điểm nghẽn cốt lõi nằm ở tài sản thế chấp và năng lực lập dự án của HTX, cùng với sự hạn hẹp của nguồn Quỹ hỗ trợ phát triển HTX (1 tỉ đồng). Các nhóm giải pháp đồng bộ được đề xuất hướng tới việc hoàn thiện pháp lý đất đai, nâng cao năng lực quản trị HTX và linh hoạt hóa điều kiện cho vay của các tổ chức tín dụng, góp phần thúc đẩy kinh tế tập thể tại địa phương miền núi phát triển bền vững.