ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, HTX có vai trò hết sức quan trọng. Bởi vì thành phần kinh tế này không chỉ góp phần nâng cao thu nhập cho nông dân, mà còn từng bước làm thay đổi diện mạo nông thôn trong thời kỳ hội nhập, góp phần thực hiện thành công chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Thời gian qua, Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách, đề án đối với lĩnh vực phát triển nông nghiệp, trong đó có nhiều chính sách về hỗ trợ vay vốn tín dụng đối với các loại hình kinh tế thuộc lĩnh vực nông nghiệp nói chung, HTX và tổ hợp tác nói riêng.
Bắc Kạn là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam, phía bắc giáp tỉnh Cao Bằng, phía đông giáp tỉnh Lạng Sơn, phía nam giáp tỉnh Thái Nguyên, phía tây giáp tỉnh Tuyên Quang. Có điều kiện và vị trí địa lý thuận lợi để phát triển kinh tế, đặc biệt là kinh tế nông nghiệp. Tuy nhiên vấn đề tiếp cận các nguồn vốn tín dụng cho các hợp tác xã nông nghiệp vẫn đặc biệt khó khăn. Mặc dù hiện tại trên địa bàn tỉnh đã có nhiều tổ chức tín dụng như ngân hàng NN&PTNT, NHCSXH, các ngân hàng thương mại, các quỹ tín dụng, các tổ chức tín dụng, nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu vốn của hợp tác xã, các hoạt động tín dụng đang gặp nhiều bất cập cả từ các tổ chức và từ phía hợp tác xã.
Do vậy, để tìm hiểu rõ hơn về các tổ chức tín dụng và khả năng tiếp cận nguồn vốn của các hợp tác xã nông nghiệp, em chọn đề tài: “Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp tiếp cận tín dụng cho các hợp tác xã nông nghiệp tại tỉnh Bắc Kạn” để nghiên cứu nhằm hiểu rõ những thuận lợi và khó khăn khi tiếp cận nguồn vốn, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tiếp cận vốn tín dụng cho hợp tác xã để phát triển kinh tế, mở rộng sản xuất và xóa đói giảm nghèo.2 Mục tiêu nghiên cứu 1. Mục tiêu chung Nghiên cứu thực trạng trong tiếp cận vốn tín dụng chính thống của các HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Đề xuất một số giải pháp nhằm tháo gỡ những khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng của các HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Mục tiêu cụ thể – Nghiên cứu thực trạng hoạt động của một số HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
– Nghiên cứu thực trạng tiếp cận vốn tín dụng của HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. – Phân tích những những nguyên nhân ảnh hưởng đến các HTX nông nghiệp trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng. – Đề xuất một số giải pháp nhằm tháo gỡ những khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng của các HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Đề tài chỉ ra mối quan hệ giữa các hợp tác xã nông nghiệp với các tổ chức tín dụng trong hệ thống tín dụng chính thống, từ đó cho thấy sự khác biệt về khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thống của các HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Đề tài có thể là cơ sở để có những định hướng nhằm nâng cao năng lực tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thống của các HTX nông nghiệp, đồng thời làm cơ sở cho việc quy hoạch và sắp xếp mạng lưới hệ thống tín dụng nông thôn nhằm đáp ứng tốt nhu cầu vay vốn của các tổ chức, cá nhân, các hợp tác xã nông nghiệp. Kết quả nghiên cứu còn làm cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo về thị trường tín dụng nông thôn tại tỉnh Bắc Kạn nói riêng và cả nước nói chung. Luan van 3 Phần 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2. Khái niệm, đặc điểm và phân loại tín dụng 2.
Khái niệm và đặc điểm của tín dụng * Khái niệm tín dụng Tín dụng là quan hệ kinh tế giữa người đi vay và người cho vay (quan hệ vay mượn), là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một giá trị hay hiện vật theo những điều kiện mà hai bên thỏa thuận, hết thời hạn thì người đi vay phải trả cho người cho vay số tài sản kèm theo một số lợi tức. Theo từ điển thuật ngữ tài chính thì: “Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại trong các phương thức sản xuất hàng hóa khác nhau và được biểu hiện như sự vay mượn trong thời hạn nào đó”. Khái niệm vay mượn bao gồm sự hoàn trả. Chính sự hoàn trả là đặc trưng thuộc bản chất của tín dụng, là dấu ấn phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù cấp phát tài chính khác.
[3] Tín dụng là một phạm trù kinh tế, thể hiện quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng tư bản giữa người cho vay và người đi vay trên ba nguyên tắc: Có hoàn trả, có thời hạn và có đền bù. Đối tượng của tín dụng là vốn vay, là tư bản “lưu động” ở dạng thể lý (hàng hóa, vật tư) hay dạng tài chính (tiền giao dịch, tiền tín dụng) được sử dụng với mục đích tạo lãi. Chủ thể tham gia tín dụng bao gồm các cá nhân và tổ chức hợp pháp đóng vai trò đi vay hoặc bên cho vay. Tóm lại, tín dụng không chỉ là một hình thức vận động của tiền tệ (vốn vay), bên cạnh đó còn là một loại quan hệ xã hội, trước hết dựa vào lòng tin.
Khi một tổ chức tín dụng cấp một khoản tín dụng cho khách hàng, trước hết là họ tin tưởng khách hàng có khả năng trả nợ món nợ đó. Tín dụng từ xa xưa dựa vào lòng tin là chủ yếu, ngày nay nó được pháp luật bảo trợ. Tín dụng biểu hiện các Luan van 4 mối liên hệ kinh tế gắn liền với các quá trình phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc hoàn trả. Cơ sở vật chất tín dụng là tiền tệ và hàng hóa.
[3] * Đặc điểm của tín dụng – Chủ thể thay đổi quyền sử dụng mà không thay đổi quyền sở hữu vốn tín dụng. – Thời gian tín dụng được xác định do thỏa thuận người cho vay và người đi vay vốn. – Người sở hữu vốn tín dụng được nhận một phần thu nhập dưới hình thức lợi tức. [2] * Khái niệm tín dụng nông thôn – Tín dụng nông thôn là bất cứ loại chương trình tiết kiệm và cho vay, nhằm mục đích tác động đến một số cư dân nông thôn.
Tùy theo tính chất của tín dụng nông thôn, kế hoạch tín dụng có thể tập trung vào việc cung tín dụng, đảm bảo mua sắm trang thiết bị mới, nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi, đổi mới hoặc cải thiện cuộc sống của người dân nông thôn. Ở nhiều nước, tín dụng nông thôn được mở rộng dưới sự bảo trợ của chương trình chính phủ. Thông thường, các chương trình này tập trung vào việc tăng cường các nỗ lực của nông nghiệp trong nước cũng như một phương tiện nhằm củng cố nền kinh tế. Với tài trợ của chính phủ, nông dân và chủ trang trại thường xuyên có được nguồn vốn để duy trì sản xuất của họ, sau đó hoàn trả khoản vay khi vật nuôi và cây trồng được bán.
Tín dụng được mở rộng như một phương tiện của việc giữ cân bằng giữa nhập khẩu và xuất khẩu, bằng cách đảm bảo một phần trăm nhất định của cây trồng và các sản phẩm nông nghiệp khác được sản xuất trong nước. Phân loại tín dụng Có nhiều cách phân loại tín dụng khác nhau tùy vào góc độ xem xét, tuy vậy cách phân loại dựa theo thời gian, mục đích, tính chất và nguồn gốc Luan van 5 cung cấp tín dụng là những cách phân loại tín dụng phổ biến nhất đặc biệt là trong tín dụng nông thôn. – Phân loại theo thời gian tín dụng: + Tín dụng ngắn hạn: Là tín dụng có thời gian sử dụng <1 năm. + Tín dụng trung hạn: Là tín dụng có thời gian sử dụng từ 1 đến 5 năm.
+ Tín dụng dài hạn: Là tín dụng có thời gian sử dụng >5 năm. – Phân loại tín dụng theo biểu hiện vốn vay: + Tín dụng bằng tiền. + Tín dụng bằng hiện vật. – Phân loại tín dụng theo phương diện tổ chức pháp luật: + Tín dụng chính thức: Là các tổ chức tài chính, tín dụng có đăng ký hoạt động công khai theo pháp luật, chịu sự giám sát, quản lý của các cấp chính quyền nhà nước.
Tín dụng chính thức giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống tín dụng quốc gia. + Tín dụng không chính thức: Là các tổ chức tín dụng năm ngoài các đối tượng chính thức nói trên, hoạt động của nó không chịu sự quản lý và kiểm soát của các cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động tín dụng nhưng vẫn có nguyên tắc nhất định giữa những người đi vay và người cho vay để tránh rủi ro. – Các giai đoạn của một nghiệp vụ tín dụng: + Giai đoạn cấp tín dụng: Là giai đoạn mà bên cho vay chuyển giá trị tín dụng cho bên đi vay. + Giai đoạn ưu đãi: Là giai đoạn bên đi vay được sử dụng toàn bộ giá trị vốn vay như tài sản của mình.
+ Giai đoạn hoàn trả: Là giai đoạn vốn gốc và tiền mặt được hoàn trả cho bên cho vay. Vai trò và chức năng của tín dụng 2. Bản chất của tín dụng Về mặt hình thức, tín dụng là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ trong một thời hạn nhất định từ người sở hữu sang người sử dụng và khi đến hạn, người sử dụng phải hoàn trả lại cho người sở hữu một lượng giá trị lớn hơn. Khoản giá trị dôi ra này được gọi là lợi tức tín dụng.
Vai trò của tín dụng Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, tín dụng có các vai trò sau Thứ nhất: Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên tục đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế. Việc phân phối vốn tín dụng đã góp phần điều hoà vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được liên tục. Tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư. Nó là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu về vốn cho đầu tư phát triển.