Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (mã số 9 34 02 01) của tác giả Đào Dũng Trí, được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thị Loan (bảo vệ năm 2020), mang tiêu đề: "Tín dụng ngân hàng thương mại đối với nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại tỉnh Lâm Đồng".
Thông tin khái quát về luận án:
- Tác giả: Đào Dũng Trí
- Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng (Mã số: 9 34 02 01)
- Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh
- Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Loan
- Năm bảo vệ: 2020
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (NNCNC) là định hướng trọng tâm trong tái cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam nhằm nâng cao giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh. Tỉnh Lâm Đồng có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển cây trồng ôn đới và á nhiệt đới. Đến cuối năm 2018, diện tích sản xuất NNCNC toàn tỉnh đạt 54.477 ha (chiếm 19,5% diện tích canh tác), trong đó rau chiếm 18.968 ha, chè 6.335 ha, hoa 3.623,8 ha, lúa chất lượng cao 2.829,5 ha, cà phê 19.884,9 ha và cây đặc sản 158,7 ha. Doanh thu từ canh tác NNCNC đạt từ 500 triệu đến trên 3 tỷ đồng/ha/năm; tuy nhiên, mức vốn đầu tư ban đầu cho nhà kính, thiết bị tưới tiêu và máy móc rất lớn (từ 2,2 đến 2,5 tỷ đồng/ha).
Mặc dù Chính phủ và UBND tỉnh Lâm Đồng đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách khuyến khích phát triển tín dụng nông nghiệp (như Nghị quyết 30/NQ-CP, Nghị định 55/2015/NĐ-CP, Nghị định 116/2018/NĐ-CP, Nghị quyết 05-NQ/TU), giai đoạn 2012–2018 các ngân hàng thương mại (NHTM) trên địa bàn tỉnh chỉ giải ngân được 1.021 tỷ đồng cho NNCNC, đáp ứng khoảng 20% tổng nhu cầu vốn tín dụng. Khoảng trống nghiên cứu nảy sinh khi các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận đơn lẻ từ phía khách hàng vay hoặc từ phía ngân hàng dựa trên các biến số khách quan, chưa có mô hình tích hợp toàn diện 3 góc độ (bên cấp tín dụng, bên vay vốn và yếu tố tâm lý/hành vi của nhân viên tín dụng) để lý giải các rào cản và hành vi cấp tín dụng đối với lĩnh vực này.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá hoạt động cấp tín dụng cho sản xuất NNCNC từ 3 hướng tiếp cận: đơn vị tài trợ vốn (NHTM), người có nhu cầu vay vốn (khách hàng nông hộ, doanh nghiệp, hợp tác xã) và nhân viên tín dụng; qua đó đề xuất hệ thống giải pháp, khuyến nghị nhằm phát triển tín dụng NHTM cho NNCNC tại tỉnh Lâm Đồng.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá thực trạng hoạt động cấp tín dụng của các NHTM tại Lâm Đồng đối với NNCNC giai đoạn 2012–2018.
- Đánh giá nhu cầu và khả năng tiếp cận vốn tín dụng NHTM từ phía khách hàng sản xuất NNCNC.
- Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến ý định cấp tín dụng của nhân viên tín dụng tại các NHTM trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đối với sản xuất NNCNC.
- Đề xuất các giải pháp, khuyến nghị nhằm phát triển tín dụng NHTM đối với NNCNC tại địa phương.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Các kết quả đạt được và những mặt còn hạn chế nào ảnh hưởng đến hoạt động cấp vốn tín dụng của các NHTM trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đối với sản xuất NNCNC?
- Những khó khăn, rào cản nào ảnh hưởng đến khả năng và nhu cầu tiếp cận vốn tín dụng NHTM từ phía khách hàng vay vốn để sản xuất NNCNC tại tỉnh Lâm Đồng?
- Các yếu tố nào tác động đến ý định cấp tín dụng cho sản xuất NNCNC của nhân viên tín dụng tại các NHTM trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng?
- Những nguyên nhân nào làm ảnh hưởng đến việc phát triển vốn tín dụng NHTM đối với sản xuất NNCNC tại tỉnh Lâm Đồng?
- Các giải pháp nào góp phần phát triển tín dụng NHTM đối với sản xuất NNCNC trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng của các NHTM đối với sản xuất NNCNC.
- Phạm vi không gian: Tỉnh Lâm Đồng, tập trung khảo sát sơ cấp tại thành phố Đà Lạt và 4 huyện phụ cận gồm Lạc Dương, Đơn Dương, Lâm Hà, Đức Trọng (khu vực chiếm trên 94% diện tích trồng rau, hoa công nghệ cao toàn tỉnh). Khách hàng khảo sát bao gồm hộ cá thể, doanh nghiệp, hợp tác xã (không bao gồm doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2012–2018 (mốc 2012 là năm đầu triển khai Nghị quyết 05-NQ/TU); khảo sát sơ cấp thu thập từ tháng 3/2019 đến tháng 8/2019.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tiến hành hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến tín dụng nông nghiệp, nông thôn và tín dụng NNCNC:
| Nhóm nghiên cứu |
Tác giả và năm công bố |
Trọng tâm nội dung và phương pháp |
| Nghiên cứu quốc tế về tiếp cận tín dụng |
Waqar Akram, Zakir Hussain, MH Sial và Ijaz Hussain (2008) |
Mô hình Logit phân tích hạn chế tín dụng nông nghiệp tại Punjab (Pakistan); chỉ ra 5 lý do từ phía nông hộ và 3 lý do từ phía ngân hàng (thủ tục, khoảng cách, chi phí). |
|
Diagne và Manfred Zeller (1999) |
Hồi quy OLS nghiên cứu hạn mức tín dụng hộ nông dân tại Malawi (tác động của giá đất, quy mô lao động, giá phân bón). |
|
Duong và Izumida (2002) |
Mô hình Tobit và Probit phân tích tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ tại 3 tỉnh Ninh Bình, Quảng Ngãi, An Giang. |
|
Guangwen và Lili (2005); Nuryartono và cộng sự (2005); Mamo Girma và cộng sự (2015) |
Mô hình Probit, Tobit nghiên cứu hạn chế tín dụng nông hộ tại Trung Quốc, Indonesia, Ethiopia (học vấn, thu nhập, tài sản). |
|
Quartey và cộng sự (2017); Harvie và cộng sự (2013) |
Khảo sát dữ liệu doanh nghiệp nhỏ và vừa tại châu Phi và khu vực ASEAN về các rào cản tiếp cận vốn tín dụng. |
| Nghiên cứu quốc tế về phía cung tín dụng |
Rabah (2015); Firas Mohammed Al-rawashdeh và cộng sự (2013) |
Kiểm định các yếu tố nội tại ngân hàng (nợ xấu, thanh khoản, quy mô) và môi trường kinh tế ảnh hưởng đến quyết định cấp tín dụng tại Jordan. |
| Nghiên cứu trong nước về tín dụng nông hộ, DN |
Nguyễn Quốc Oánh, Phạm Thị Mỹ Dung (2010); Trần Ái Kết, Huỳnh Trung Thời (2013); Trương Đông Lộc, Trần Bá Duy (2010) |
Sử dụng Heckman, Logit, OLS và Probit xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng chính thức tại Hà Nội, An Giang, Kiên Giang. |
|
Trần Thọ Đạt (1998); Trần Ái Kết (2009); Võ Thành Danh (2008) |
Phân tích các yếu tố quy mô đất, tài sản thế chấp, trình độ chủ hộ, dòng tiền đến hạn mức cho vay đối với nông hộ và DN tư nhân. |
|
Nguyễn Ngọc Tuấn (2012); Nguyễn Thị Hải Yến (2016) |
Đánh giá tín dụng cho hộ sản xuất cà phê tại Đắk Nông và Đắk Lắk; nêu bật tình trạng thiếu vốn trung - dài hạn và rào cản tài sản bảo đảm. |
|
Mai Thị Thúy An và cộng sự (2016); Nguyễn Hồng Hà và cộng sự (2013); Trần Quang Văn và cộng sự (2017) |
Đánh giá nhu cầu vay và rào cản tín dụng của DN nhỏ và vừa (báo cáo tài chính, tài sản bảo đảm, thủ tục vay vốn). |
|
Đoàn Thị Hồng Dung (2012); Nguyễn Văn Tuấn (2015) |
Định lượng các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng và hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank. |
|
Lê Đăng Lăng, Lê Tấn Bửu (2014) |
Khảo sát 750 nông dân tại Đắk Nông về thái độ và định hướng phát triển NNCNC. |
Khoảng trống khoa học luận án lựa chọn giải quyết
- Tính đa chiều: Phần lớn công trình trước chỉ xem xét độc lập phía người vay (cầu) hoặc phía ngân hàng (cung). Luận án kết hợp đồng thời cả 3 chủ thể: NHTM (dữ liệu vĩ mô và kết quả hoạt động), khách hàng vay vốn (nông hộ, HTX, DN) và nhân viên tín dụng.
- Lĩnh vực chuyên biệt: Tập trung chuyên sâu vào tín dụng NNCNC – lĩnh vực có suất đầu tư cao, đặc tính kỹ thuật và chu kỳ hoàn vốn khác biệt so với nông nghiệp truyền thống.
- Khoảng trống lý thuyết hành vi: Các nghiên cứu định lượng trước đây chủ yếu sử dụng các biến nhân khẩu học và điều kiện kinh tế ngoại sinh. Luận án ứng dụng và tích hợp các lý thuyết hành vi để đo lường các yếu tố tâm lý, nhận thức chủ quan (nhận thức sự hữu ích, sự dễ dàng, chuẩn chủ quan, cảm nhận rủi ro, sự xác nhận) tác động đến ý định cấp tín dụng của nhân viên ngân hàng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Lý thuyết về tín dụng và tín dụng NNCNC: Tín dụng NHTM đối với sản xuất NNCNC là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn từ ngân hàng sang các tổ chức, cá nhân sản xuất NNCNC theo nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi đúng hạn. Luận án xác định các chỉ tiêu đánh giá phát triển tín dụng gồm: Doanh số cho vay, dư nợ tín dụng, số lượng khách hàng vay vốn và tỷ lệ nợ xấu.
- Đặc điểm nghiệp vụ tín dụng NNCNC: Suất đầu tư ban đầu lớn; giảm thiểu rủi ro thiên tai nhờ sản xuất trong nhà kính có kiểm soát môi trường nhưng gia tăng rủi ro công nghệ và rủi ro thị trường; tài sản hình thành trên đất (nhà kính, hệ thống tự động) khó định giá và chuyển hóa thành tiền; đòi hỏi cán bộ tín dụng phải có kiến thức chuyên môn về kỹ thuật nông nghiệp.
- Các lý thuyết hành vi ứng dụng:
- Lý thuyết hành vi có hoạch định (TPB - Ajzen, 1991): Thái độ, chuẩn chủ quan, nhận thức kiểm soát hành vi.
- Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Davis, 1989): Nhận thức sự hữu ích (PU), nhận thức tính dễ sử dụng (PEOU).
- Lý thuyết sự mong đợi - sự xác nhận (ECT - Oliver, 1980; Bhattacherjee, 2001): Sự xác nhận mong đợi (CON), sự hài lòng (SAT).
- Lý thuyết cảm nhận rủi ro (Perceived Risk): Đo lường các rủi ro tài chính, rủi ro hoạt động, rủi ro bảo đảm.
- Các mô hình tích hợp: Kế thừa cấu trúc từ Lee (2009), Bhattacherjee (2001) và Liao cùng cộng sự (2007) để xây dựng 2 mô hình riêng biệt: (1) Mô hình ý định chấp nhận cấp tín dụng (dành cho nhân viên tín dụng chưa từng thực hiện cho vay NNCNC) và (2) Mô hình ý định duy trì cấp tín dụng (dành cho nhân viên tín dụng đã từng thực hiện cho vay NNCNC).
Thiết kế và phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp hỗn hợp thông qua hai nhánh nghiên cứu chính:
- Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo từ NHNN chi nhánh tỉnh Lâm Đồng, Niên giám thống kê tỉnh Lâm Đồng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lâm Đồng, số liệu tổng hợp của các chi nhánh NHTM trên địa bàn giai đoạn 2012–2018.
- Dữ liệu sơ cấp 1 (Khách hàng): 161 phiếu khảo sát hợp lệ từ nông hộ, HTX, DN sản xuất rau hoa tại 5 địa bàn (Đà Lạt, Lạc Dương, Đơn Dương, Đức Trọng, Lâm Hà).
- Dữ liệu sơ cấp 2 (Nhân viên tín dụng): 358 phiếu khảo sát hợp lệ từ các nhân viên tín dụng đang công tác tại các chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu tổng quan nghiên cứu
Chương này xác định bối cảnh thực tiễn của ngành nông nghiệp Lâm Đồng và mâu thuẫn giữa nhu cầu vốn lớn với tỷ lệ đáp ứng tín dụng thấp của hệ thống NHTM. Tác giả tổng thuật các tài liệu nghiên cứu liên quan, xác định các khoảng trống học thuật, trình bày 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, 5 câu hỏi nghiên cứu, giới hạn phạm vi không gian (tỉnh Lâm Đồng) và thời gian (2012–2018 cho dữ liệu thứ cấp, 2019 cho khảo sát sơ cấp), đồng thời chỉ rõ những đóng góp mới của đề tài về mặt lý luận và thực tiễn.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 2 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh:
- Làm rõ khái niệm, đặc trưng sản xuất NNCNC (mô hình nhà kính, công nghệ tưới nhỏ giọt, giá thể thay đất, tự động hóa, liên kết chuỗi giá trị) và 4 nhóm chỉ tiêu phản ánh sự phát triển tín dụng (doanh số, dư nợ, khách hàng, nợ xấu).
- Phân tích bản chất tín dụng NHTM đối với NNCNC, chỉ ra các đặc thù về vốn đầu tư, tính chất tài sản thế chấp và chu kỳ hoàn vốn.
- Trình bày các lý thuyết hành vi nền tảng (TPB, TAM, ECT, Perceived Risk) và các nghiên cứu tích hợp của Lee (2009), Bhattacherjee (2001), Liao và cộng sự (2007). Từ đó, xây dựng 2 mô hình lý thuyết định lượng giải thích ý định chấp nhận và ý định duy trì cấp tín dụng của nhân viên ngân hàng đối với lĩnh vực NNCNC.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu hai giai đoạn:
- Thiết kế nghiên cứu thứ nhất: Phân tích định tính kết hợp thống kê mô tả dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát 161 khách hàng; sử dụng lưới phân tích tầm quan trọng – chất lượng thực hiện (IPA) để xác định các điểm nghẽn trong cung cấp dịch vụ tín dụng.
- Thiết kế nghiên cứu thứ hai: Quy trình nghiên cứu định lượng ý định hành vi nhân viên tín dụng từ nghiên cứu sơ bộ (thảo luận nhóm, hiệu chỉnh thang đo Likert 5 mức độ) đến nghiên cứu chính thức (thu thập 358 mẫu). Trình bày chi tiết các công cụ xử lý dữ liệu: Cronbach's Alpha, EFA (phân tích nhân tố khám phá), CFA (phân tích nhân tố khẳng định), SEM (mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính) và ước lượng độ vững qua Bootstrap.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 công bố toàn bộ các kết quả thực nghiệm đạt được:
- Thực trạng tăng trưởng tín dụng: Doanh số cho vay NNCNC giai đoạn 2012–2018 đạt 1.021 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tín dụng nông nghiệp nông thôn; nợ xấu đối với NNCNC được kiểm soát ở mức thấp.
- Kết quả khảo sát khách hàng (N=161) và ma trận IPA: Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế gồm định giá tài sản thế chấp thấp, thủ tục vay phức tạp, thiếu cơ chế thế chấp bằng tài sản hình thành trên đất (nhà kính, nhà lưới), thời hạn vay chưa phù hợp với thời gian thu hồi vốn đầu tư cố định và sự xuất hiện của chi phí không chính thức.
- Kết quả mô hình định lượng ý định hành vi nhân viên tín dụng (N=358):
- Các thang đo trong cả hai mô hình đều đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha, đạt độ giá trị hội tụ, độ giá trị phân biệt qua phân tích CFA.
- Kiểm định mô hình cấu trúc SEM: Cả hai mô hình (ý định chấp nhận và ý định duy trì cấp tín dụng) đều ghi nhận 6/8 giả thuyết nghiên cứu được ủng hộ bởi dữ liệu thực nghiệm.
- Kiểm định Bootstrap khẳng định các ước lượng trong mô hình đạt độ tin cậy và tính ổn định cao.
Chương 5: Kết luận và giải pháp, khuyến nghị
Trên cơ sở phân tích nguyên nhân của các hạn chế (về phía cơ chế chính sách, phía NHTM và phía khách hàng), chương này đề xuất:
- Nhóm giải pháp đối với các NHTM: Hoàn thiện quy trình định giá tài sản đặc thù NNCNC, đa dạng hóa sản phẩm tín dụng (cho vay theo chuỗi liên kết, cho vay theo dự án không cần tài sản bảo đảm đối với khách hàng có hợp đồng bao tiêu ổn định), đào tạo kỹ năng thẩm định kỹ thuật nông nghiệp cho nhân viên tín dụng.
- Nhóm kiến nghị đối với các Bộ, ngành và UBND tỉnh Lâm Đồng: Sửa đổi, hướng dẫn cụ thể việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản trên đất nông nghiệp (nhà kính, nhà màng) để phục vụ đăng ký giao dịch bảo đảm; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tài chính nông nghiệp; triển khai bảo hiểm nông nghiệp công nghệ cao.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và khoa học
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý thuyết về tín dụng NHTM đối với sản xuất NNCNC; xác định rõ sự khác biệt mang tính bản chất giữa tín dụng nông nghiệp truyền thống và tín dụng NNCNC về suất vốn đầu tư, cấu trúc rủi ro và phương thức hoàn vốn.
- Tích hợp thành công các khung lý thuyết hành vi (TPB, TAM, ECT và Cảm nhận rủi ro) để xây dựng hai mô hình phân tích ý định hành vi cấp tín dụng của nhân viên ngân hàng (chấp nhận và duy trì), bổ sung bằng chứng thực nghiệm mới cho lý thuyết tài chính hành vi trong bối cảnh thị trường tài chính nông thôn tại Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phản ánh bức tranh toàn diện về thực trạng tài trợ vốn NNCNC tại Lâm Đồng giai đoạn 2012–2018: Hệ thống NHTM chỉ đáp ứng được khoảng 20% nhu cầu vốn thực tế của thị trường.
- Nhận diện chính xác các rào cản và điểm nghẽn kỹ thuật từ khảo sát sơ cấp khách hàng:
- Công trình xây dựng phục vụ NNCNC (nhà kính, hệ thống điều khiển tự động) có giá trị đầu tư lớn nhưng không được đăng ký quyền sở hữu hợp pháp trên đất, khiến ngân hàng không thể nhận làm tài sản thế chấp hoặc định giá rất thấp.
- Thời hạn cho vay trung và dài hạn chưa tương thích với chu kỳ hoàn vốn của dự án NNCNC.
- Quy trình thẩm định hồ sơ còn phức tạp, phát sinh chi phí phi chính thức.
- Lý giải tác động từ nhận thức của nhân viên tín dụng: Kết quả kiểm định SEM chứng minh nhận thức sự hữu ích, nhận thức rủi ro và chuẩn chủ quan ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định đề xuất cấp tín dụng cho khách hàng NNCNC.
Hệ thống giải pháp và khuyến nghị đề xuất trong luận án:
1. Đối với Ngân hàng thương mại:
- Xây dựng sản phẩm tín dụng chuyên biệt cho NNCNC (cho vay chuỗi liên kết, tài trợ dòng tiền).
- Chuẩn hóa quy trình thẩm định công nghệ và tài sản phục vụ canh tác hiện đại.
- Nâng cao năng lực chuyên môn của nhân viên tín dụng về kỹ thuật NNCNC.
2. Đối với cơ quan quản lý và chính quyền địa phương:
- Ban hành quy chế đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nông nghiệp công nghệ cao.
- Thiết lập cơ sở dữ liệu tài chính nông nghiệp tập trung.
- Triển khai chính sách bảo hiểm nông nghiệp và quỹ bảo lãnh tín dụng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên nội dung công bố trong văn bản luận án, các hạn chế và hướng phát triển nghiên cứu được xác định như sau:
- Về phạm vi địa bàn: Nghiên cứu sơ cấp chỉ tập trung tại 5 địa bàn trọng điểm của tỉnh Lâm Đồng (Đà Lạt, Lạc Dương, Đơn Dương, Đức Trọng, Lâm Hà). Mặc dù khu vực này chiếm trên 94% diện tích rau hoa toàn tỉnh, mô hình chưa mở rộng sang các vùng chuyên canh cây công nghiệp dài ngày khác hoặc các tỉnh thành có điều kiện sản xuất tương đồng.
- Về đối tượng khách hàng: Mẫu khảo sát tập trung chủ yếu vào nông hộ, HTX và DN sản xuất rau, hoa trong nước; chưa bao gồm nhóm doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi không gian ra các vùng kinh tế nông nghiệp công nghệ cao khác trên toàn quốc; khảo sát đa dạng hơn các loại hình vật nuôi, thủy sản ứng dụng công nghệ cao; bổ sung thêm các biến số môi trường thể chế vào mô hình cấu trúc hành vi của nhân viên ngân hàng.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng và Kinh tế nông nghiệp: Có thể tham khảo phương pháp thiết kế nghiên cứu hỗn hợp, cách thức kết hợp dữ liệu thứ cấp với dữ liệu khảo sát khách hàng (phân tích IPA) và kỹ thuật ứng dụng mô hình SEM tích hợp lý thuyết hành vi (TPB, TAM, ECT, Cảm nhận rủi ro) trong lĩnh vực ngân hàng.
- Ban điều hành và nhân viên tín dụng các NHTM: Tham khảo cơ sở dữ liệu thực chứng về nhu cầu vốn, các khó khăn tiếp cận tín dụng của khách hàng sản xuất NNCNC và các chỉ tiêu đo lường rủi ro để điều chỉnh chính sách tín dụng, thiết kế sản phẩm cho vay theo chuỗi giá trị và hoàn thiện quy trình thẩm định dự án nông nghiệp.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Nông nghiệp & PTNT, UBND tỉnh Lâm Đồng): Sử dụng các phát hiện thực nghiệm và hệ thống kiến nghị để tháo gỡ điểm nghẽn pháp lý về chứng nhận tài sản nhà kính/nhà màng trên đất nông nghiệp, hoàn thiện cơ chế bảo hiểm nông nghiệp và chính sách hỗ trợ tín dụng theo Nghị định 116/2018/NĐ-CP.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ đáp ứng vốn tín dụng của các NHTM cho NNCNC tại tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2012–2018 đạt mức bao nhiêu?
Theo số liệu thống kê từ Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Lâm Đồng được công bố trong luận án, trong giai đoạn 2012–2018, các chi nhánh NHTM trên địa bàn chỉ cho vay được 1.021 tỷ đồng cho lĩnh vực sản xuất NNCNC, chỉ đáp ứng được khoảng 20% tổng nhu cầu vốn tín dụng của toàn ngành trong cùng giai đoạn.
2. Luận án phân chia nghiên cứu định lượng ý định cấp tín dụng của nhân viên ngân hàng thành những mô hình nào?
Luận án xây dựng hai mô hình nghiên cứu định lượng riêng biệt:
- Mô hình thứ nhất: Đo lường ý định chấp nhận cấp tín dụng của các nhân viên tín dụng chưa từng thực hiện hợp đồng cho vay đối với khách hàng sản xuất NNCNC.
- Mô hình thứ hai: Đo lường ý định duy trì cấp tín dụng của các nhân viên tín dụng đã từng thực hiện hợp đồng cho vay đối với khách hàng sản xuất NNCNC.
3. Những trở ngại chính đối với tài sản bảo đảm trong cho vay NNCNC tại Lâm Đồng là gì?
Các công trình phục vụ sản xuất NNCNC có giá trị đầu tư lớn (từ 2,2 đến 2,5 tỷ đồng/ha cho hệ thống nhà kính, nhà màng, thiết bị tưới tự động) nhưng chưa có văn bản hướng dẫn xác lập quyền sở hữu tài sản trên đất nông nghiệp và chưa có cơ chế đăng ký giao dịch bảo đảm. Do đó, các NHTM không thể định giá đầy đủ hoặc định giá rất thấp, khiến giá trị khoản vay được duyệt thấp hơn nhiều so với nhu cầu thực tế của người sản xuất.
4. Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc SEM đối với ý định cấp tín dụng của nhân viên ngân hàng đạt tỷ lệ ủng hộ giả thuyết như thế nào?
Kết quả phân tích mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM) sau khi đánh giá độ tin cậy và giá trị hội tụ/phân biệt của các thang đo đã ủng hộ 6 trên tổng số 8 giả thuyết nghiên cứu được đề xuất ở cả Mô hình thứ nhất (ý định chấp nhận) và Mô hình thứ hai (ý định duy trì).
5. Dữ liệu sơ cấp của luận án được thu thập với quy mô mẫu bao nhiêu và tại những địa bàn nào?
Dữ liệu sơ cấp gồm hai bộ mẫu khảo sát tại thành phố Đà Lạt và 4 huyện phụ cận (Lạc Dương, Đơn Dương, Lâm Hà, Đức Trọng):
- Bộ mẫu khách hàng: Gồm 161 phiếu khảo sát hợp lệ từ các nông hộ, doanh nghiệp và hợp tác xã sản xuất rau hoa.
- Bộ mẫu nhân viên tín dụng: Gồm 358 phiếu khảo sát hợp lệ từ các nhân viên tín dụng đang công tác tại các chi nhánh NHTM trên địa bàn nghiên cứu.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đào Dũng Trí đã phản ánh thực trạng và nguyên nhân của sự thiếu hụt nguồn vốn tín dụng NHTM đối với lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại tỉnh Lâm Đồng trong giai đoạn 2012–2018. Thông qua phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích thực trạng cung – cầu và kiểm định mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM) dựa trên các lý thuyết hành vi, luận án đã làm rõ các điểm nghẽn về tài sản bảo đảm, quy trình thủ tục cũng như nhận thức của nhân viên tín dụng. Các kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để hệ thống NHTM cùng các cơ quan quản lý nhà nước ban hành các giải pháp tháo gỡ rào cản, góp phần thúc đẩy tăng trưởng dòng vốn tín dụng cho sản xuất NNCNC tại địa phương.